Ngành Quản trị kinh doanh (Mã ngành: 7340101)

70561

Ngành Quản trị kinh doanh là một trong những ngành nổi bật và được trường đào tạo nhất hiện nay. Với con số hơn 120 trường đại học trên toàn quốc có tuyển sinh trong năm 2022.

Nếu bạn đang quan tâm đến ngành học này thì hãy cùng mình tìm hiểu xem ngành quản trị kinh doanh là gì, ngành này sẽ học những gì và có thể học ở đâu nhé.

nganh quan tri kinh doanh

1. Giới thiệu chung về ngành

Ngành Quản trị kinh doanh là gì?

Quản trị kinh doanh (tiếng Anh là Business Administration) là toàn bộ các công việc, hành vi quản trị can thiệp vào quá trình kinh doanh, quản lý và giám sát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể kể tới những công việc như: Tạo ra hệ thống, tối ưu hóa hiệu suất, quản lý hoạt động kinh doanh.

Quản trị kinh doanh là ngành học có liên quan trực tiếp tới ngành Kế toánngành Tài chính Ngân hàng.

Chương trình học ngành Quản trị kinh doanh trang bị cho người học những kiến thức chuyên ngành như Quản trị dự án đầu tư, Quản trị chất lượng, rủi ro, thương hiệu, Thương mại điện tử, Khởi nghiệp, Marketing quốc tế, Quản trị bán hàng, Nghiên cứu marketing, Quan hệ công chúng, Tiền lương tiền công, Tuyển dụng và đào tạo nhân sự, Doanh nghiệp xã hội, Hành vi khách hàng…

2. Các trường đào tạo và điểm chuẩn ngành Quản trị kinh doanh

Nên học quản trị kinh doanh ở trường nào? Lấy bao nhiêu điểm?

Để hỗ trợ các bạn trong việc lựa chọn tìm hiểu và lựa chọn trường đào tạo ngành Quản trị kinh doanh, mình đã tổng hợp danh sách các trường tuyển sinh ngành QTKD trong năm 2022 nhé.

(Danh sách các trường được chia theo từng khu vực và sắp xếp với mức điểm chuẩn từ cao xuống thấp, các bạn thuộc khu vực nào có thể kéo nhanh tới để tìm hiểu nhé.)

Danh sách các trường tuyển sinh ngành Quản trị kinh doanh và điểm chuẩn mới nhất như sau:

2.1 Khu vực Hà Nội & các tỉnh miền Bắc

Tên trường Điểm chuẩn 2022
Đại học Hà Nội 33.55
Đại học Thủ đô Hà Nội 31.53
Đại học Ngoại thương 27.95 – 28.45
Đại học Kinh tế quốc dân 27.45
Học viện Tài chính 26.15
Đại học Thương Mại 26.35
Học viện Ngân hàng 26
Đại học Bách khoa Hà Nội 25.35
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội 26.5
Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông 25.55
Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 27
Đại học Thăng Long 24.85
Đại học Công nghiệp Hà Nội 24.55
Đại học Giao thông Vận tải 25.1
Đại học Mở Hà Nội 23.9
Đại học Hàng hải 24.75
Đại học Thủy Lợi 25
Đại học Công Đoàn 23.25
Học viện Chính sách và Phát triển 24.5
Đại học Điện lực 23.25
Đại học Lao động – Xã hội 23.15 – 25.25
Đại học Thái Bình 16.3
Đại học Kinh tế – Kỹ thuật công nghiệp 23.5
Đại học Phenikaa 23.5
Đại học Nguyễn Trãi 16
Đại học Mỏ – Địa chất 22
Đại học Hùng Vương 17
Đại học Công nghệ Đông Á
Đại học Sao Đỏ 16
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên 16
Đại học Công nghiệp Việt Hung 16
Đại học Hòa Bình 15
Đại học Công nghệ và Quản lý hữu nghị 15
Đại học Đại Nam 15
Đại học Phương Đông 16
Đại học Hải Phòng
Đại học Hải Dương 14.5
Đại học Tây Bắc 15
Đại học Công nghiệp Việt Trì 15
Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên 15
Đại học Sư phạm kỹ thuật Nam Định 15
Đại học Việt Bắc 15
Đại học Thành Đông 14
Đại học Công nghiệp Quảng Ninh 15
Đại học Dân lập Hải Phòng 15
Đại học Hoa Lư 15
Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh 15
Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội 20
Học viện Nông nghiệp Việt Nam 16.5
Đại học Lâm nghiệp Việt Nam 15
Đại học Hạ Long 19
Đại học Á Châu 22

2.2 Khu vực miền Trung & Tây Nguyên

Tên trường Điểm chuẩn 2022
Đại học Kinh tế Đà Nẵng 25
Đại học Nha Trang 20
Đại học Kinh tế Huế 20
Đại học Tây Nguyên 16
Đại học Đà Lạt 18
Đại học Vinh 17
Đại học Tài chính – Kế toán 15
Đại học Khánh Hòa 15.5 – 20
Đại học Quảng Bình 15
Đại học Quy Nhơn 17
Đại học Phan Thiết 15
Đại học Phạm Văn Đồng
Đại học Phan Châu Trinh 19
Đại học Hồng Đức 16.15
Đại học Yersin Đà Lạt 19.5
Đại học Hà Tĩnh 15
Đại học Đông Á 15
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh
Đại học Phú Xuân 16.5
Đại học Kinh tế Nghệ An 13
Đại học Quang Trung 15
Đại học Duy Tân
Đại học Đà Nẵng phân hiệu KonTum
Đại học Thái Bình Dương 15
Đại học Xây dựng Miền Trung

2.3 Khu vực TPHCM & các tỉnh miền Nam

Tên trường Điểm chuẩn 2022
Đại học Tôn Đức Thắng 30.5 – 33.6
Đại học Ngoại ngữ – Tin học TPHCM 22
Đại học Ngoại thương cơ sở 2
Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQG TPHCM 25.15 – 26.55
Đại học Luật TPHCM 22.5 – 23
Đại học Mở TPHCM 23.3
Đại học Ngân hàng TPHCM 25.35
Đại học Sài Gòn 22.16 – 23.16
Đại học Kinh tế TPHCM 26.2
Đại học Tài chính – Marketing 25
Đại học Cần Thơ 24.75
Đại học Công nghiệp TPHCM 25.5
Đại học Quốc tế – ĐHQG TPHCM 23
Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông cơ sở TPHCM 21.7
Đại học Nông lâm TPHCM 21
Đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM 23
Học viện Hàng không Việt Nam 19
Đại học An Giang 23
Đại học Nam Cần Thơ 22
Đại học Kinh tế – Tài chính TPHCM 18
Đại học Đồng Nai 17.5
Đại học Công nghệ TPHCM 18
Đại học Văn Lang 17
Đại học Văn Hiến 23
Đại học Nguyễn Tất Thành 18
Đại học Đồng Tháp 15.5
Đại học Thủ Dầu Một 18.5
Đại học Tiền Giang 20
Đại học Hoa Sen 16
Đại học Quốc tế Hồng Bàng 15
Đại học Công nghệ Đồng Nai 15
Đại học Tân Tạo 15
Đại học Quốc tế Miền Đông 15
Đại học Trà Vinh 15
Đại học Cửu Long 15
Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu 15
Đại học Tây Đô 16
Đại học Lạc Hồng 16
Đại học Hùng Vương TPHCM 15
Đại học Gia Định 15
Đại học Công nghệ Sài Gòn 15
Đại học Bạc Liêu 18
Đại học Kinh tế công nghiệp Long An 15
Đại học Bình Dương 15
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
Đại học Võ Trường Toản 15
Đại học Việt Đức 20
Đại học Kinh tế kỹ thuật Bình Dương 14
Đại học Công nghệ Miền Đông 15
Đại học Quản lý và Công nghệ TP HCM 15
Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ 23.64

Điểm chuẩn ngành Quản trị kinh doanh năm 2022 của các trường đại học trên thấp nhất là 14 và cao nhất là 28.45 (thang điểm 30).

3. Các khối thi ngành Quản trị kinh doanh

Muốn xét tuyển vào ngành Quản trị kinh doanh có thể thi khối nào?

Để xét tuyển vào ngành Quản trị kinh doanh của các trường đại học phía trên, các bạn có thể tham khảo các khối xét tuyển sau:

  • Khối A00 (Toán, Lý, Hóa)
  • Khối A01 (Toán, Lý, Anh)
  • Khối D01 (Văn, Toán, Anh)
  • Khối D07 (Toán, Hóa, Anh)
  • Khối A09 (Toán, Địa, GDCD)
  • Khối A16 (Toán, Văn, KHTN)
  • Khối B00 (Toán, Hóa, Sinh)
  • Khối C00 (Văn, Sử, Địa)
  • Khối C01 (Văn, Toán, Lý)
  • Khối C02 (Văn, Toán, Hóa)
  • Khối C04 (Văn, Toán, Địa)
  • Khối C14 (Văn, Toán, GDCD)
  • Khối D10 (Toán, Địa, Anh)
  • Khối D90 (Toán, KHTN, Anh)
  • Khối D96 (Toán, KHXH, Anh)

4. Chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh

Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh sẽ học những môn gì?

Mỗi trường sẽ có những chương trình đào tạo chuyên ngành riêng tuy nhiên sẽ có nhiều điểm tương đồng với nhau và không có quá nhiều sự khác biệt. Mời các bạn tham khảo chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị) của trường Đại học Kinh tế TPHCM nhé.

Chi tiết chương trình học như sau:

I. KHỐI KIẾN THỨC CHUNG
Triết học Mác – Lênin
Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Kinh tế vi mô
Kinh tế vĩ mô
Ngoại ngữ
Toán dành cho kinh tế và quản trị
Thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh
Luật kinh doanh
Nguyên lý kế toán
II. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
1. Kiến thức ngành
Quản trị học
Kế toán quản trị
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
Quản trị điều hành
Quản trị nguồn nhân lực
Tài chính cho nhà Quản trị
Chiến lược marketing cho nhà quản trị
Hành vi tổ chức
Quản trị chất lượng
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Thẩm định dự án
Quản trị chiến lược
Phân tích định lượng trong quản trị
2. Kiến thức chuyên ngành
Quản trị rủi ro doanh nghiệp
Quản trị sự thay đổi
Triển khai chiến lược
Lập kế hoạch kinh doanh
Lãnh đạo
Phát triển kỹ năng quản trị
Các học phần tự chọn: (Chọn 1 trong 4 nhóm)
Nhà quản trị (chọn 3 trong 5):
Tư duy thiết kế trong kinh doanh
Đạo đức kinh doanh
Giao tiếp kinh doanh
Văn hóa tổ chức
Đàm phán trong quản trị
Nhà quản trị điều hành sản xuất/dịch vụ (chọn 3 trong 6):
Quản trị dự án
Quản trị quan hệ khách hàng (CRM)
Quản trị điều hành 2
Quản trị chất lượng dịch vụ
Thiết lập và mô hình hóa quy trình trong doanh nghiệp
Hệ thống sản xuất tinh gọn (Lean)
Khởi nghiệp (chọn 3 trong 5):
Quản trị doanh nghiệp nhỏ
Tài chính khởi nghiệp
Quản trị sáng tạo và đổi mới
Quản trị khởi nghiệp
Marketing khởi nghiệp
Nhà quản trị nguồn nhân lực (chọn 3 trong 5):
Tuyển dụng và đào tạo
Đánh giá thực hiện công việc
Quản trị thù lao lao động
Quan hệ lao động
Luật lao động
Thực tập và tốt nghiệp

5. Các học vị ngành Quản trị kinh doanh

Để có cơ hội thăng tiến xa hơn trong con đường sự nghiệp sau này, các bạn hoàn toàn có thể lựa chọn tiếp tục học để tăng học vị ngành quản trị kinh doanh của mình.

Ứng với các học vị ngành này, các bạn sẽ có những vị trí công việc khác nhau. Ở đây mình sẽ không bàn tới vấn đề lương bởi nó quá khập khiễng để so sánh trong phần này.

Các học vị ngành Quản trị kinh doanh bao gồm:

  • Cử nhân Quản trị kinh doanh (Bachelor of Business Administration – BBA): Là học vị các bạn sẽ đạt được sau khi trải qua 4 năm đào tạo ngành Quản trị kinh doanh
  • Thạc sĩ Quản trị kinh doanh (Master of Business Administration – MBA): Là bậc học sau đại học đầu tiên của ngành QTKD, thường sẽ học trong khoảng 1,5 – 2 năm. Hiện nay có rất nhiều trường đào tạo thạc sĩ quản trị kinh doanh, tuy nhiên hãy lựa chọn nơi học uy tín nhé
  • Tiến sĩ Quản trị kinh doanh (Doctor of Business Administration – DBA): Các nghiên cứu sinh lĩnh vực QTKD được trao bằng tiến sĩ ngành quản trị kinh doanh
  • Tiến sĩ Quản lý (PhD in Management): Là học vị cao nhất trong ngành Quản lý

6. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Nói thực với các bạn, ngành Quản trị kinh doanh là một ngành nhưng mà đa nghề. Có thể làm hàng trăm công việc sau khi tốt nghiệp ngành này ra trường các bạn nhé. Dưới đây là những công việc ngành QTKD dành cho bạn:

  • Nhân viên kinh doanh: Đây là công việc đầu tiên bạn có thể làm sau khi tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh. Với công việc này, các bạn có thể rèn luyện kỹ năng giao tiếp rất tốt. Ngoài ra có thể xây dựng rất nhiều mối quan hệ từ công việc này.
  • Sales Admin: Làm việc ở bộ phận kinh doanh, chịu trách nhiệm tư vấn, nhận thông tin khách hàng và phân chia các dữ liệu này cho các nhân viên kinh doanh. Kiểm tra thông tin và xử đơn hàng trên hệ thống phần mềm.
  • Giảng viên Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, cao đẳng, trung tâm đào tạo
  • Giảng viên kinh tế
  • Nhân viên tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm các công việc liên quan tới chế độ chính sách, tiền lương, lên kế hoạch bảo hộ lao động, đào tạo và huấn luyện nhân sự. Thực hiện nghiệp vụ BHXH, BHYT, BHTN, BH tai nạn, thực hiện làm hồ sơ đề nghị thanh toán đau ốm, nghỉ thai sản…
  • Chuyên viên tư vấn giải pháp quản lý doanh nghiệp: Công việc này sẽ giúp bạn có tể gặp gỡ và tạo dựng các mối quan hệ tốt đẹp phục vụ cho việc khởi nghiệp, kinh doanh riêng sau này
  • Chuyên viên kiểm soát nội bộ tập đoàn: Thực hiện công việc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện quy chế, quy trình hoạt động của các bộ phận khác trong công ty. Kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện tài chính, ngân sách, sản xuất cung ứng, các chương trình kinh doanh và marketing. Rà soát rủi ro và đánh giá, chủ động kiểm soát các rủi ro trong kinh doanh, đề xuất để hạn chế và nâng cao khả năng phòng tránh rủi ro cho công ty…
  • Nhân viên Marketing: Học quản trị kinh doanh hoàn toàn có thể làm marketing được. Thậm chí có thể làm tốt là đằng khác. Các công việc về marketing các bạn có thể tham khảo trong bài viết về ngành Marketing
  • Quản lý chi nhánh: Tham mưu định hướng phát triển, tư vấn hoạch định công tác quản trị, tư vấn xây dựng hệ thống quản lý. Nghiên cứu và phân tích thị trường, xây dựng kế hoạch marketing, xây dựng kế hoạch quản lý và phân bổ ngân sách, xây dựng chiến lược quảng bá thương hiệu…
  • Đại diện thương mại: Thực hiện các công việc giám sát hệ thống đại lý, nhà phân phối, quản lý, phụ trách các nhiệm vụ kinh doanh, duy trì mối quan hệ với khách hàng hiện có, thiết lập các mối quan hệ kinh doanh mới, hỗ trợ, tư vấn bán hàng cho đại lý, ….
  • Giám sát hệ thống NPP, đại lý
  • Giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm vận hành, quản lý hoạt động và cả bộ phận kinh doanh. Dựa vào chiến lược công ty để xây dựng kế hoạch hoạt động hiệu quả. Điều hành sơ đồ tổ chức theo sự phân công của Ban giám đốc, đảm bảo hoàn thành tốt kế hoạch và chiến lược phát triển. Phát hiện các rủi ro có thể gặp phải trong quá trình triển khai kế hoạch. Thực hiện nhiệm vụ định kỳ như lập và báo cáo kế hoạch tuần cho hội đồng quản trị, ban điều hành công ty. Quản lý kế hoạch tuần các đơn vị của chi nhánh, thực hiện các công tác khác theo quy định.

… và rất nhiều công việc khác nữa.

Theo ý kiến cá nhân của mình, toàn bộ các công việc của ngành quản trị kinh doanh đều rất quan trọng, chúng giúp bạn nâng cao kiến thức, thu về lượng lớn kinh nghiệm trước khi tự mình bắt đầu kinh doanh và tạo dựng sự nghiệp của riêng các bạn. Hãy nhớ, quản trị kinh doanh là một lĩnh vực rộng lớn, người làm quản trị phải có kiến thức sâu rộng đa lĩnh vực để có thể kiểm soát và quản lý một cách hiệu quả nhất.

7. Mức lương ngành Quản trị kinh doanh

Mức lương bình quân của ngành Quản trị kinh doanh từ 7 – 20 triệu đồng/tháng tùy thuộc vào vị trí và kinh nghiệm làm việc.

Mức lương của sinh viên mới ra trường ngành này từ 7 – 9 triệu đồng/tháng.

8. Những tố chất quan trọng cần có của nghề

Ngành nghề nào cũng vậy, để thành công rất cần những tố chất cần thiết. Điều này sẽ giúp các bạn tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng và trọn vẹn hơn, từ đó vận dụng và áp dụng thực tiễn một cách chuẩn xác nhất.

Các tố chất nên có của ngành này bao gồm:

  • Đam mê kinh doanh và làm giàu
  • Có khả năng tiên đoán tình hình
  • Có tố chất thích làm lãnh đạo (người đứng đầu chứ không phải bố đời hay mẹ thiên hạ đâu các bạn nhé)
  • Có khả năng quản lý đội nhóm tốt
  • Biết cách truyền đạt, diễn tả, giao tiếp từ tốt tới xuất sắc
  • Biết cách sắp xếp và phân công công việc
  • Có khả năng chịu áp lực cao, thích cạnh tranh
  • Biết cách lên kế hoạch và chiến lược phù hợp

Với có được những tố chất trên, bạn đã khá phù hợp với ngành Quản trị kinh doanh rồi đấy. Phần còn lại chính là quyết định của bạn thôi.

Trên đây là những thông tin chia sẻ từ hiểu biết cá nhân và tổng hợp thông tin từ một số trường đại học. Hi vọng phần nào giúp ích trong việc lựa chọn ngành nghề tương lai của các bạn.