Học viện Phụ Nữ Việt Nam
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 7340101 | A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15 | 160 |
| 2 | Quản trị kinh doanh (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh) | 7340101 | 7340101TA | A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15 | 30 |
| 3 | Luật | 7380101 | 7380101 | A00, A01, C00, D01, D14, D15 | 180 |
| 4 | Luật kinh tế | 7380107 | 7380107 | A00, A01, C00, D01, D14, D15 | 120 |
| 5 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 7480201 | A00, A01, D01, D09, X06, X26 | 180 |
| 6 | Công nghệ thông tin (Chương trình Thiết kế và phát triển Games) | 7480201 | 7480201GA | A00, A01, D01, D09, X06, X26 | 70 |
| 7 | Công tác xã hội | 7760101 | 7760101 | C00, C03, D01, D14, D15 | 140 |
| 8 | Công tác xã hội (Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội) | 7760101 | 7760101DV | C00, C03, D01, D14, D15 | 80 |
| 9 | Giới và Phát triển | 7310399 | 7310399 | C00, C03, D01, D09, D14, D15 | 150 |
| 10 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | 7810103 | A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15 | 160 |
| 11 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | 7320104 | C00, C03, D01, D14, D15 | 130 |
| 12 | Truyền thông đa phương tiện (Chương trình Truyền thông xã hội) | 7320104 | 7320104XH | C00, C03, D01, D14, D15 | 70 |
| 13 | Kinh tế | 7310101 | 7310101 | A00, A01, C03, D01, D07, X26 | 155 |
| 14 | Kinh tế (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh) | 7310101 | 7310101TA | A00, A01, C03, D01, D07, X26 | 35 |
| 15 | Tâm lý học | 7310401 | 7310401 | C00, C03, D01, D14, D15 | 190 |
| 16 | Kinh tế số | 7310109 | 7310109 | A00, A01, C03, D01, D07, X26 | 120 |
| 17 | Marketing | 7340115 | 7340115 | A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15 | 180 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 4 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 5 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 6 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 7 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 8 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 9 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 10 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 11 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Học viện Phụ nữ Việt Nam là cơ sở đào tạo đại học công lập trực thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, nổi bật với các ngành khoa học xã hội, quản lý và phát triển cộng đồng.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh năm 2026 của Học viện Phụ nữ Việt Nam.

(Dựa theo các thông báo tuyển sinh dự kiến của Học viện Phụ nữ Việt Nam cập nhật mới nhất tính tới ngày 15/02/2026)
Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Học viện Phụ nữ Việt Nam tuyển sinh đối với người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc có văn bằng do nước ngoài cấp được công nhận tương đương trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam.
Điều kiện xét tuyển chung:
- Thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Học viện.
- Thí sinh cần có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành, đồng thời không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị hạn chế các quyền dân sự liên quan đến việc học tập.
- Thí sinh phải có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định.
- Với thí sinh là người khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Học viện cho biết sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện phù hợp để thí sinh được đăng ký dự tuyển, theo học các ngành phù hợp với tình trạng sức khỏe.
- Riêng đối tượng diện dự bị đại học được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Học viện. Điều kiện chi tiết theo từng phương thức sẽ được trình bày ở phần sau.
Các phương thức xét tuyển năm 2026
Năm 2026, Học viện Phụ nữ Việt Nam tuyển sinh theo 5 phương thức. Các phương thức được áp dụng cho các ngành, chương trình đào tạo của Học viện tại Hà Nội và dự kiến tại TP.HCM, tùy theo ngành và tổ hợp xét tuyển tương ứng.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
- Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 3: Xét kết quả học tập cấp THPT
- Phương thức 4: Xét kết quả thi đánh giá năng lực
- Phương thức 5: Sử dụng phương thức khác
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Học viện Phụ nữ Việt Nam áp dụng 5 phương thức xét tuyển. Ngoài điều kiện chung, thí sinh ở hầu hết các phương thức còn phải đáp ứng thêm ngưỡng đầu vào riêng theo từng ngành hoặc từng nhóm ngành.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
Phương thức này thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh của Học viện Phụ nữ Việt Nam. Đối tượng được xét tuyển thẳng gồm các nhóm sau:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
- Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có liên quan đến ngành đào tạo của Học viện, với thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
- Một số trường hợp đặc thù do Giám đốc Học viện xem xét quyết định nhận vào học dựa trên kết quả học tập THPT và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo.
Các trường hợp đặc thù được Học viện xem xét gồm: thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu chương trình; người Việt Nam học THPT hoặc trung học nghề ở nước ngoài, hoặc học chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài tại Việt Nam đạt trình độ tương đương và đáp ứng chuẩn ngôn ngữ; thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người; thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận hợp lệ, có khả năng theo học nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức bình thường.
Trường hợp cần thiết, thí sinh có thể phải học bổ sung 1 năm trước khi vào học chính thức.
Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Ngưỡng cụ thể của từng ngành sẽ được Học viện công bố tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Điều kiện xét tuyển:
- Ngành Luật và Luật Kinh tế: điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển phải từ 6,0 trở lên; đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp phải từ 18,0 điểm trở lên.
- Ngành Công nghệ thông tin, gồm chương trình tiêu chuẩn và chương trình Thiết kế và phát triển Games: điểm thi môn Toán trong các tổ hợp xét tuyển thực hiện theo thông báo riêng của Học viện tại thời điểm xét tuyển.
- Ngành Quản trị kinh doanh đào tạo bằng tiếng Anh và Kinh tế đào tạo bằng tiếng Anh: thí sinh phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; chứng chỉ còn thời hạn 2 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển.
Với phương thức này, Học viện có quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế. Các mức quy đổi gồm:
- IELTS từ 7.0 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 94 trở lên được quy đổi 10,0 điểm;
- IELTS 6.5 hoặc TOEFL iBT 78-93 được quy đổi 9,5 điểm;
- IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 62-77 được quy đổi 9,0 điểm;
- IELTS 5.5 hoặc TOEFL iBT 46-61 được quy đổi 8,0 điểm;
- IELTS 5.0 hoặc TOEFL iBT 30-45 được quy đổi 7,0 điểm.
Chứng chỉ phải còn hiệu lực 2 năm và thí sinh phải nộp bản sao chứng thực trực tuyến và trực tiếp về Học viện theo thời gian quy định.
Phương thức 3: Xét kết quả học tập cấp THPT
Phương thức này chỉ áp dụng với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026. Học viện không xét học bạ đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026.
Điều kiện xét tuyển chung:
- Thí sinh đạt hạnh kiểm Tốt.
- Có tổng điểm trung bình chung của 3 môn thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển trong các năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng cụ thể của từng ngành do Học viện công bố.
Điều kiện riêng của một số ngành:
Ngành Luật và Luật Kinh tế
- Kết quả học tập cả năm lớp 12 phải được đánh giá mức tốt, hoặc theo cách đánh giá cũ là học lực giỏi trở lên; đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp đăng ký xét tuyển phải từ 18,0 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT phải từ 8,5 trở lên.
- Điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển phải từ 6,0 trở lên; đồng thời điểm trung bình chung của 3 môn thuộc tổ hợp trong cả 3 năm phải từ 18,0 điểm trở lên.
Ngành Công nghệ thông tin (chương trình tiêu chuẩn và chương trình Thiết kế và phát triển Games)
Điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT >= 7.0 điểm.
Ngành Quản trị kinh doanh đào tạo bằng tiếng Anh và Kinh tế đào tạo bằng tiếng Anh
Thí sinh phải có trình độ tiếng Anh tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc, chứng chỉ còn thời hạn 2 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển.
Phương thức 4: Xét kết quả thi đánh giá năng lực
Phương thức này sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội hoặc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức trong năm 2026. Ngưỡng cụ thể sẽ được Học viện thông báo tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Điều kiện xét tuyển:
Ngành Luật và Luật Kinh tế
- Kết quả học tập cả năm lớp 12 phải được đánh giá mức tốt, hoặc theo cách đánh giá cũ là học lực giỏi trở lên; đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp đăng ký xét tuyển phải từ 18,0 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT phải từ 8,5 trở lên.
- Nếu dùng kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức, điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển phải từ 6,0 trở lên; đồng thời tổng điểm 3 môn thi đánh giá năng lực theo tổ hợp phải từ 18,0 điểm trở lên.
- Nếu dùng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức, điều kiện thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
Với ngành Quản trị kinh doanh đào tạo bằng tiếng Anh và Kinh tế đào tạo bằng tiếng Anh
Thí sinh vẫn phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc, chứng chỉ còn thời hạn 2 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển.
Phương thức 5: Sử dụng phương thức khác
Phương thức này áp dụng cho đối tượng dự bị đại học. Điều kiện dự tuyển gồm:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.
- Đã hoàn thành chương trình dự bị đại học.
- Có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập của 3 môn thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển trong các năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng đầu vào do Học viện công bố.
- Có văn bản của trường nơi học sinh học dự bị đại học và hồ sơ gửi về Học viện để xét tuyển.
**Lưu ý chung
Ngoại trừ thí sinh đặc cách xét tốt nghiệp, thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng và các đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh Bộ GD&ĐT, thí sinh xét tuyển theo các phương thức còn lại phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, gồm Toán, Ngữ văn và 1 môn khác, đạt từ 15,0 điểm trở lên trên thang điểm 30, áp dụng với thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký/xét tuyển
Học viện Phụ nữ Việt Nam tiếp nhận hồ sơ xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Riêng với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh, chứng chỉ SAT hoặc giấy chứng nhận đạt giải học sinh giỏi các môn văn hóa để cộng điểm, Học viện sẽ có thông báo tuyển sinh riêng về thời gian tiếp nhận và rà soát minh chứng.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT. Đồng thời, Học viện có cổng nộp hồ sơ trực tuyến riêng để hỗ trợ quá trình tiếp nhận hồ sơ tuyển sinh, cùng với các kênh thông tin tuyển sinh chính thức của trường.
Đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để quy đổi điểm xét tuyển, ngoài việc khai báo trực tuyến, thí sinh còn phải nộp bản sao chứng thực trực tiếp về Học viện theo thông báo cụ thể tại thời điểm tổ chức xét tuyển.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngoài ra, Học viện thu lệ phí rà soát hồ sơ tuyển sinh là 50.000 đồng/hồ sơ và lệ phí xác minh chứng chỉ, chứng nhận đầu vào là 200.000 đồng/chứng chỉ.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm
Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Học viện Phụ nữ Việt Nam áp dụng diện xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh của Học viện.
Với thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền này, Học viện cộng 3,0 điểm thưởng nếu thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có liên quan đến ngành đào tạo của Học viện, với thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Điểm cộng khu vực ưu tiên và đối tượng ưu tiên được thực hiện theo Điều 7 Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT. Học viện không công bố lại mức điểm cụ thể trong thông báo này mà áp dụng theo quy định chung của Bộ.
Điểm cộng của Học viện
Điểm cộng tại Học viện gồm 3 nhóm: điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích. Tổng điểm cộng của cả 3 nhóm không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển; với thang điểm 30, mức cộng tối đa là 3,0 điểm.
Điểm xét thưởng cho thành tích đặc biệt
Học viện cộng điểm xét thưởng cho thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Mức cộng cụ thể là:
- Giải Nhất 1,50 điểm
- Giải Nhì 1,25 điểm
- Giải Ba 1,0 điểm.
Môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Học viện.
Điểm khuyến khích từ chứng chỉ ngoại ngữ và SAT
Học viện cộng điểm khuyến khích theo thang 30 cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc SAT.
- Mức cộng cao nhất là 1,50 điểm với các mức như IELTS từ 7.0, TOEFL ITP từ 627, TOEFL iBT từ 94, SAT từ 1400.
- Mức 1,00 điểm áp dụng với IELTS 6.5, TOEFL iBT 78-93, SAT 1301-1399.
- Mức 0,75 điểm áp dụng với IELTS 6.0, TOEFL iBT 62-77, SAT 1201-1300.
- Mức 0,50 điểm áp dụng với IELTS 5.5, TOEFL iBT 46-61, SAT 1101-1200.
- Mức 0,25 điểm áp dụng với IELTS 5.0, TOEFL iBT 30-45, SAT 1000-1100.
Học viện cũng chấp nhận một số mức TOEIC 4 kỹ năng tương ứng theo bảng quy đổi công bố.
Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ
Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng theo một trong hai cách: quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc dùng để cộng điểm khuyến khích. Học viện không chấp nhận chứng chỉ TOEFL iBT Home Edition.
Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, nếu thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để miễn thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ, điểm quy đổi môn ngoại ngữ được tính như sau:
- IELTS từ 7.0 hoặc TOEFL iBT từ 94 được quy đổi 10,0 điểm;
- IELTS 6.5 hoặc TOEFL iBT 78-93 quy đổi 9,5 điểm;
- IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 62-77 quy đổi 9,0 điểm;
- IELTS 5.5 hoặc TOEFL iBT 46-61 quy đổi 8,0 điểm;
- IELTS 5.0 hoặc TOEFL iBT 30-45 quy đổi 7,0 điểm.
***LƯU Ý: Học viện không áp dụng điều kiện phụ trong xét tuyển ngoài các quy định của Bộ GD&ĐT. Nếu thí sinh có nhiều đầu điểm cộng khác nhau, tổng điểm cộng vẫn chỉ được tính tối đa 3,0 điểm.
Xem chi tiết điểm sàn, điểm trúng tuyển theo các phương thức tại: Điểm chuẩn Học viện Phụ nữ Việt Nam
Vì sao nên chọn Học viện Phụ nữ Việt Nam?
Học viện Phụ nữ Việt Nam là một trong những cơ sở đào tạo đặc thù, kết hợp giữa kiến thức chuyên môn và định hướng phát triển cộng đồng, mang đến môi trường học tập độc đáo so với nhiều trường đại học khác.
Với định hướng gắn kết giáo dục với các giá trị xã hội, VWA phù hợp cho những ai yêu thích khối khoa học xã hội, quản lý và công tác cộng đồng.

Những điểm nổi bật khiến VWA trở thành lựa chọn đáng cân nhắc:
- Là trường đại học duy nhất đào tạo ngành Giới và Phát triển, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực bình đẳng giới, chính sách xã hội và quản lý cộng đồng.
- 11/12 ngành sử dụng tổ hợp C00 (Văn – Sử – Địa), phù hợp với học sinh khối xã hội, đồng thời mở rộng các khối A, D và B để tăng cơ hội cho thí sinh.
- Áp dụng đa dạng phương thức xét tuyển, bao gồm xét học bạ, điểm thi, chứng chỉ ngoại ngữ và kết quả đánh giá năng lực, giúp thí sinh dễ dàng lựa chọn.
- Sinh viên được tham gia các dự án cộng đồng, chương trình hợp tác với tổ chức trong và ngoài nước, tăng khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tế.
- Có các học bổng khuyến học, ưu đãi cho sinh viên ngành đặc thù, tạo điều kiện để nhiều thí sinh theo học.
- Mức học phí thuộc nhóm công lập, phù hợp với đa số gia đình và sinh viên trên toàn quốc.
Với những lợi thế này, VWA không chỉ là một trường đại học mà còn là môi trường giúp sinh viên phát triển toàn diện cả kiến thức, kỹ năng lẫn tư duy xã hội, phù hợp cho những ai muốn theo đuổi sự nghiệp gắn với cộng đồng và phát triển bền vững.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại Hà Nội
V. Học phí
Học phí của Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2025 dự kiến như sau:
- Chương trình đào tạo hệ chính quy dự kiến từ 480.000 - 550.000 đồng/tín chỉ
- Chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh học bằng tiếng Anh: 892.000 đồng/tín chỉ.
- Học phí mỗi năm tăng không quá 15%
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Học viện Phụ Nữ Việt Nam. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
