Ngành Truyền thông Đa phương tiện là gì, học gì, trường nào, ra trường cơ hội như nào?

Mã ngành: 7320104

Tổng quan ngành

Ngành Truyền thông đa phương tiện là lựa chọn phù hợp với những bạn yêu thích nội dung số, hình ảnh, video, thiết kế và cách một thông điệp được kể trên nhiều nền tảng khác nhau. Đây là ngành học khá hiện đại, giao thoa giữa truyền thông, sáng tạo và công nghệ, nên vừa có tính nghệ thuật, vừa đòi hỏi tư duy hệ thống và khả năng làm việc với công cụ số.

Tìm hiểu về ngành Truyền thông đa phương tiện

I. Giới thiệu chung về ngành Truyền thông đa phương tiện

Ngành Truyền thông đa phương tiện có mã ngành 7320104. Theo mô tả từ các trường đại học, đây là ngành học ứng dụng công nghệ thông tin, tư duy truyền thông và yếu tố mỹ thuật để thiết kế, sản xuất và phân phối các sản phẩm nội dung hiện đại như video, podcast, website, hình ảnh, đồ họa và các nội dung tương tác trên nền tảng số.

I.1 Ngành Truyền thông đa phương tiện là gì?

Truyền thông đa phương tiện (Multimedia Communication) là ngành đào tạo người học cách tạo ra nội dung truyền thông bằng nhiều định dạng khác nhau thay vì chỉ viết bài hay chỉ thiết kế đơn lẻ. Sinh viên không chỉ học làm nội dung mà còn học cách kể chuyện, xử lý hình ảnh, âm thanh, video, xây dựng sản phẩm truyền thông số và đưa nội dung đó đến đúng đối tượng trên đúng nền tảng.

Vai trò của ngành ngày càng rõ hơn trong bối cảnh truyền thông số phát triển rất mạnh. Theo Digital 2025: Vietnam, đến đầu năm 2025 Việt Nam có khoảng 79,8 triệu người dùng internet và 76,2 triệu tài khoản nhận diện trên mạng xã hội. Khi người dùng hiện diện dày đặc trên website, YouTube, Facebook, TikTok và nhiều nền tảng số khác, nhu cầu về nhân lực có thể sản xuất nội dung đa định dạng, hấp dẫn và phù hợp hành vi người xem cũng tăng theo. Đồng thời, một số trường cũng cho biết phạm vi ứng dụng của ngành không chỉ nằm ở báo chí hay quảng cáo mà còn mở rộng sang giải trí, giáo dục, y học mô phỏng và nhiều lĩnh vực khác.

I.2 So sánh Truyền thông đa phương tiện với một số ngành gần

Truyền thông đa phương tiện và Công nghệ đa phương tiện đều liên quan đến hình ảnh, video, âm thanh và nội dung số, nhưng khác nhau ở trọng tâm đào tạo. Truyền thông đa phương tiện thiên về nội dung, thông điệp và cách truyền tải tới công chúng, nên phù hợp với những bạn thích viết, kể chuyện, làm truyền thông, quảng cáo, PR hoặc sản xuất nội dung số; còn Công nghệ đa phương tiện nghiêng nhiều hơn về yếu tố kỹ thuật, công cụ và công nghệ tạo ra sản phẩm, nên hợp với những bạn hứng thú với thiết kế số, xử lý media, web, ứng dụng tương tác và phần kỹ thuật phía sau sản phẩm đa phương tiện.

Ngành này cũng khác với Báo chí. Báo chí thiên về thu thập, xử lý và xuất bản thông tin báo chí, trong khi Truyền thông đa phương tiện có phạm vi nghề nghiệp rộng hơn, bao gồm cả truyền thông doanh nghiệp, PR, quảng cáo, sản xuất nội dung số, quản lý dự án đa phương tiện và tư vấn truyền thông. Có thể nói, Báo chí nghiêng nhiều về nội dung thời sự và nghiệp vụ báo chí, còn Truyền thông đa phương tiện nghiêng về sản xuất và triển khai nội dung trên nhiều nền tảng. Đây là cách phân biệt có thể rút ra từ cấu trúc chương trình và đầu ra nghề nghiệp của ngành.

II. Chương trình đào tạo ngành Truyền thông Đa phương tiện

Điểm đáng chú ý của ngành này là chương trình học không chỉ thiên về sáng tạo mà còn rất liên ngành. Sinh viên phải học cả nền tảng truyền thông, kỹ năng sản xuất nội dung lẫn khả năng sử dụng công cụ công nghệ để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh.

Nếu các bạn có mối quan tâm về việc học gì sau khi đỗ ngành học này thì đây, mời các bạn tham khảo ngay chương trình đào tạo ngành Truyền thông đa phương tiện của trường Đại học Hà Nội. Chi tiết chương trình như sau:

I. KIẾN THỨC CHUNG
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê-nin
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
Tư tưởng Hồ chí Minh
Giáo dục Thể chất
Giáo dục Quốc phòng – An ninh
II. KIẾN THỨC KHỐI NGÀNH HỌC PHI NGÔN NGỮ
Kỹ năng tiếng Anh
Pháp luật đại cương
Toán cao cấp
Toán rời rạc
Xác suất thống kê
Nguyên lý máy tính
III. KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH
Học phần bắt buộc, bao gồm:
Quản lý dự án
Lập trình
Tâm lý học truyền thôn
Phương tiện truyền thông đại chúng:
Nguyên lý Marketing
Nghiên cứu Marketing
Học phần tự chọn, bao gồm:
Trí tuệ nhân tạo
Nhập môn an toàn thông tin
Quan hệ công chúng
Truyền thông doanh nghiệp
Hành vi khách hàng
Marketing dịch vụ và quản trị quan hệ khách hàng
IV. KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH
Học phần bắt buộc, bao gồm:
Phân tích thiết kế hệ thống
Cơ sở dữ liệu
Chuyên đề truyền thông đa phương tiện
Đồ họa máy tính
Lập trình Web
Internet và dịch vụ web
Đa phương tiện
Truyền thông hình ảnh
Học phần tự chọn, bao gồm:
Khai phá dữ liệu lớn
Tương tác người – máy
Lập trình cho thiết bị di động
Hệ thống thông tin doanh nghiệp
Kinh doanh điện tử
Quảng cáo và Sáng tạo quảng cáo
Marketing kỹ thuật số và Mạng xã hội
Marketing toàn cầu
Xây dựng và quản trị thương hiệu
V. THỰC TẬP VÀ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Thực tập tốt nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp hoặc 2 học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp
Học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp
Đạo đức nghề nghiệp trong ngành công nghệ thông tin
Các chủ đề mới trong Công nghệ thông tin
Quản trị vấn đề và xử lý khủng hoảng truyền thông
Marketing tới khách hàng doanh nghiệp

III. Cơ hội nghề nghiệp và mức lương của ngành

Đầu ra của ngành này khá rộng. Theo PTIT, người học sau tốt nghiệp có thể làm chuyên viên truyền thông, PR, quảng cáo, nhà báo đa phương tiện, quản lý dự án đa phương tiện, tư vấn truyền thông, nghiên cứu hoặc giảng dạy trong lĩnh vực liên quan. Đây là điểm mạnh lớn của ngành vì bạn không bị bó hẹp vào một chức danh duy nhất mà có thể dịch chuyển giữa nội dung, thiết kế, sản xuất, truyền thông doanh nghiệp và truyền thông số.

III.1 Nhóm công việc nội dung và truyền thông số

Một hướng đi phổ biến là làm content marketing, social media, biên tập nội dung số, sản xuất video ngắn, quản trị kênh truyền thông hoặc phát triển nội dung cho thương hiệu. Theo bài tổng hợp của RMIT dựa trên dữ liệu VietnamWorks tháng 4/2025, mức lương tham khảo của vị trí Content Marketing vào khoảng 9,3 đến 13,9 triệu đồng mỗi tháng.

Nếu nhìn theo kinh nghiệm tổng quát, Đại học Hoa Sen cho biết người mới tốt nghiệp thường ở khoảng 8 đến 12 triệu đồng mỗi tháng, sau 1 đến 3 năm có thể lên khoảng 12 đến 18 triệu đồng.

III.2 Nhóm công việc thiết kế và sản xuất đa phương tiện

Nếu thiên về mặt hình ảnh và sản xuất, bạn có thể đi theo hướng graphic design, thiết kế nội dung số, sản xuất video, motion hoặc các sản phẩm truyền thông tương tác. RMIT dẫn dữ liệu VietnamWorks cho thấy mức lương tham khảo của Graphic Designer khoảng 13 đến 19,5 triệu đồng mỗi tháng.

Với những bạn có portfolio tốt, thành thạo công cụ và làm được nhiều định dạng nội dung, mức thu nhập thực tế thường có thể cao hơn đáng kể so với mặt bằng khởi điểm.

III.3 Nhóm công việc chiến lược, PR và quản lý dự án

Ngoài phần sản xuất, người học ngành này còn có thể phát triển sang truyền thông thương hiệu, PR, quảng cáo, quản lý dự án hoặc tư vấn truyền thông. Đây là những vị trí thường đòi hỏi thêm kinh nghiệm làm việc, khả năng phối hợp đội nhóm, hiểu khách hàng và tư duy chiến lược.

Theo mức tham khảo mà Đại học Hoa Sen công bố, nhóm nhân sự có 3 đến 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Truyền thông đa phương tiện có thể đạt khoảng 18 đến 25 triệu đồng mỗi tháng, còn nhóm senior hoặc quản lý có thể ở mức 25 đến 40 triệu đồng hoặc cao hơn tùy doanh nghiệp và năng lực thực tế.

Triển vọng việc làm của ngành

Triển vọng của ngành này nhìn chung tích cực vì nhu cầu truyền thông số vẫn tăng và doanh nghiệp ngày càng cần nhân sự vừa hiểu nội dung vừa biết triển khai bằng công cụ số. Những chương trình đào tạo mới cũng đang bổ sung thêm các hướng như SEO, phân tích dữ liệu truyền thông, AI, mạng xã hội, sản phẩm tương tác, AR và VR, cho thấy biên độ phát triển nghề nghiệp của ngành còn khá rộng. Nói cách khác, nếu bạn chịu khó làm portfolio, cập nhật công nghệ và rèn kỹ năng thực chiến, đây là ngành có nhiều cửa ra hơn so với cách nhìn truyền thống trước đây.

IV. Ai phù hợp với ngành này?

Ngành này phù hợp với những bạn thích sáng tạo nội dung nhưng không muốn bị giới hạn trong một kỹ năng duy nhất. Nếu bạn vừa thích viết, thích hình ảnh, thích video, thích kể chuyện và cũng hứng thú với môi trường số, đây là một lựa chọn đáng cân nhắc. Người học ngành này thường hợp với nhịp làm việc năng động, thích sản phẩm có đầu ra rõ ràng và thích nhìn thấy ý tưởng của mình xuất hiện trên các nền tảng thật.

Bạn cũng nên có khả năng học công cụ mới và chấp nhận việc ngành thay đổi khá nhanh. Chương trình đào tạo hiện nay không chỉ dừng ở nội dung hay thiết kế cơ bản mà còn chạm đến web, dữ liệu, tiếp thị số, AI và sản phẩm tương tác ở một số trường. Vì vậy, người phù hợp là người không ngại học liên ngành, có tính chủ động và sẵn sàng cập nhật liên tục.

Về định hướng lâu dài, ngành này hợp với những bạn muốn xây dựng portfolio nghề nghiệp từ sớm. Nếu bạn thích làm sản phẩm thật, thích thực tập, thích va chạm với doanh nghiệp và muốn phát triển theo hướng nội dung, thiết kế, video, truyền thông thương hiệu hay công nghệ tiếp thị, Truyền thông đa phương tiện là ngành khá đáng đầu tư. Ngược lại, nếu bạn chỉ thích một mảng rất hẹp và không muốn học thêm kỹ năng mới, bạn có thể sẽ thấy ngành này khá rộng và đòi hỏi nhiều.

Nguồn tham khảo

Các thông tin trong bài được đối chiếu từ nguồn đào tạo chính thức và nguồn thị trường tại thời điểm biên tập.

Các trường đại học ngành Truyền thông Đa phương tiện

Lọc theo tỉnh/thành phố
Các trường đại học ngành Truyền thông Đa phương tiện
STTTên trườngĐiểm chuẩn
202620252024
1 Đại học Cần Thơ24.1124.94
2 Đại học Duy Tân1516
3 Đại học Phenikaa22
4 Học viện Báo chí và Tuyên truyền36.527
5 Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông22.65 - 25.2525.94
6 Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông Cơ sở TPHCM24
7 Học viện Phụ nữ Việt Nam26.6226
8 Khoa Quốc tế - Đại học Huế21.523
9 Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu15
10 Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai17.6715
11 Trường Đại học Công nghệ Miền Đông15
12 Trường Đại học Công nghệ thông tin - ĐHQG TPHCM25
13 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên2321.7
14 Trường Đại học Công nghệ TPHCM1520
15 Trường Đại học Cửu Long15
16 Trường Đại học Đại Nam1518
17 Trường Đại học Đông Á1515
18 Trường Đại học Đồng Tháp24.78
19 Trường Đại học Gia Định1615
20 Trường Đại học Hà Nội30.8226.65
21 Trường Đại học Hòa Bình1517
22 Trường Đại học Hoa Sen1517
23 Trường Đại học Hồng Đức14.2515
24 Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn - ĐHQG TPHCM25.327.8
25 Trường Đại học Kiên Giang18.8717
26 Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TPHCM1618
27 Trường Đại học Lạc Hồng15.115.45
28 Trường Đại học Nam Cần Thơ1516
29 Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TPHCM17
30 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành1515
31 Trường Đại học Phương Đông1820
32 Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TPHCM1516
33 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng1516.25
34 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long1415
35 Trường Đại học Tây Đô1515
36 Trường Đại học Thái Bình Dương1515
37 Trường Đại học Thăng Long24.7526.52
38 Trường Đại học Thủ Dầu Một25.7525
39 Trường Đại học Trưng Vương1515
40 Trường Đại học Tư thục Quốc tế Sài Gòn1617
41 Trường Đại học Văn Hiến1516
42 Trường Đại học Văn Lang1519

Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển ngành Ngành Truyền thông Đa phương tiện là gì, học gì, trường nào, ra trường cơ hội như nào?
STTMã tổ hợpTổ hợp mônChi tiết
1A00Toán, Vật lý, Hóa học Xem khối
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh Xem khối
3D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Xem khối
4X06Toán, Vật lý, Tin học Xem khối
5X26Toán, Tiếng Anh, Tin học Xem khối
6C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Xem khối
7C01Toán, Ngữ văn, Vật lý Xem khối
8C04Ngữ văn, Toán, Địa lí Xem khối
9D84Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh Xem khối
10X25Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh Xem khối
11X27Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp Xem khối
12C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử Xem khối
13D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh Xem khối
14D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh Xem khối
15X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL Xem khối
16X70Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL Xem khối
17X74Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL Xem khối
18X78Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh Xem khối
19X79Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học Xem khối
20X02Toán, Ngữ văn, Tin học Xem khối
21D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử Xem khối
22D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí Xem khối
23D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh Xem khối
24C19Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL Xem khối
25C20Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL Xem khối
26D66Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh Xem khối
27C14Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL Xem khối
28A02Toán, Vật lý, Sinh học Xem khối
29A03Toán, Vật lý, Lịch sử Xem khối
30A06Toán, Hóa học và Địa lí Xem khối
31A07Toán, Lịch sử, Địa lí Xem khối
32A08Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL Xem khối
33A09Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL Xem khối
34B00Toán, Hóa học, Sinh học Xem khối
35B01Toán, Sinh học, Lịch sử Xem khối
36B04Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL Xem khối
37B08Toán, Sinh học, Tiếng Anh Xem khối
38X04Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
39X07Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp Xem khối
40X08Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
41X09Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL Xem khối
42X10Toán, Hóa học, Tin học Xem khối
43X12Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
44X13Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL Xem khối
45X14Toán, Sinh học, Tin học Xem khối
46X20Toán, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
47X23Toán, Địa lý, Công nghệ công nghiệp Xem khối
48A04Toán, Vật lý, Địa lí Xem khối
49A05Toán, Hóa học, Lịch sử Xem khối
50A10Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL Xem khối
51A11Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL Xem khối
52B02Toán, Sinh học, Địa lí Xem khối
53B03Toán, Ngữ văn, Sinh học Xem khối
54C02Toán, Ngữ văn, Hóa học Xem khối
55X03Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp Xem khối
56X05Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL Xem khối
57X11Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp Xem khối
58X15Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp Xem khối
59X16Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
60X17Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL Xem khối
61X18Toán, Lịch sử, Tin học Xem khối
62X19Toán, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp Xem khối
63X21Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL Xem khối
64X22Toán, Địa lí, Tin học Xem khối
65X71Ngữ văn, Lịch sử, Tin học Xem khối
66Y07Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tin học Xem khối
67X75Ngữ văn, Địa lí, Tin học Xem khối
68K01Toán, Tiếng Anh, Tin học Xem khối
69C16Ngữ văn, Vật lí, Giáo dục KT&PL Xem khối
70D11Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh Xem khối
71D03Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp Xem khối
Lưu ý: Không phải trường nào cũng áp dụng cho tất cả các tổ hợp xét tuyển trên, vì vậy vui lòng xem thêm danh sách các trường để đảm bảo thông tin chính xác nhất.

Các ngành học cùng nhóm

Báo chí - Thông tin

14 ngành
Chọn ngành mà em đang quan tâm