Đại học Cần Thơ
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Giáo dục mầm non | 7140201 | M01, M05, M06, M11 | 140 |
| 2 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | A00, C01, C04, D01 | 100 |
| 3 | Giáo dục Công dân | 7140204 | C00, C19, D14, D15, X70 | 80 |
| 4 | Giáo dục Thể chất | 7140206 | T00, T01, T06, T10 | 80 |
| 5 | Sư phạm Toán học | 7140209 | A00, A01, B08, D07 | 100 |
| 6 | Sư phạm Tin học | 7140210 | A00, A01, D01, X26 | 80 |
| 7 | Sư phạm Vật lý | 7140211 | A00, A01, A02, X06 | 80 |
| 8 | Sư phạm Hóa học | 7140212 | A00, B00, D07, X10 | 80 |
| 9 | Sư phạm Sinh học | 7140213 | A02, B00, B03, B08 | 80 |
| 10 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | C00, D01, D14, D15 | 120 |
| 11 | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | C00, C19, D14, C03, X70 | 80 |
| 12 | Sư phạm Địa lý | 7140219 | A07, C00, C04, D15 | 80 |
| 13 | Sư phạm Tiếng Anh | 7140231 | D01, D14, D15, D66, X78 | 120 |
| 14 | Sư phạm Tiếng Pháp | 7140233 | D01, D03, D14, D64 | 40 |
| 15 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 7140247 | A00, A01, A02, B00 | 70 |
| 16 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | 7140249 | C00, C19, C20, D14, X70, X74 | 70 |
| 17 | Ngôn ngữ Anh (gồm 2 chuyên ngành Ngôn ngữ Anh; Phiên dịch - biên dịch tiếng Anh) | 7220201 | D01, D09, D14, D15 | 220 |
| 18 | Ngôn ngữ Anh (Chất lượng cao) | 7220201C | D01, D09, D14, D15 | 120 |
| 19 | Ngôn ngữ Pháp | 7220203 | D01, D03, D14, D64 | 80 |
| 20 | Triết học | 7229001 | C00, C19, D14, D15, X70 | 80 |
| 21 | Văn học | 7229030 | C00, D01, D14, D15 | 100 |
| 22 | Kinh tế | 7310101 | A00, A01, C02, D01 | 80 |
| 23 | Chính trị học | 7310201 | C00, C19, D14, D15, X70 | 80 |
| 24 | Xã hội học | 7310301 | C00, C19, D01, X70, X74 | 80 |
| 25 | Tâm lý học giáo dục | 7310403 | C00, C14, C20, D14, X01, X74 | 80 |
| 26 | Báo chí | 7320101 | C00, D01, D14, D15 | 140 |
| 27 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | A00, A01, D01, X02 | 140 |
| 28 | Thông tin - thư viện | 7320201 | A01, D01, C01, X26 | 60 |
| 29 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, C02, D01 | 140 |
| 30 | Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao) | 7340101C | A01, D01, D07, X26 | 80 |
| 31 | Marketing | 7340115 | A00, A01, C02, D01 | 100 |
| 32 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | A00, A01, C02, D01 | 120 |
| 33 | Kinh doanh quốc tế (Chất lượng cao) | 7340120C | A01, D01, D07, X26 | 80 |
| 34 | Kinh doanh thương mại | 7340121 | A00, A01, C02, D01 | 100 |
| 35 | Thương mại điện tử | 7340122 | A00, A01, C02, D01 | 100 |
| 36 | Tài chính – Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, C02, D01 | 80 |
| 37 | Tài chính – Ngân hàng (Chất lượng cao) | 7340201C | A01, D01, D07, X26 | 40 |
| 38 | Công nghệ tài chính | 7340205 | A00, A01, C02, D01 | 80 |
| 39 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, C02, D01 | 100 |
| 40 | Kiểm toán | 7340302 | A00, A01, C02, D01 | 80 |
| 41 | Luật | 7380101 | C00, C01, D01, X01 | 260 |
| 42 | Luật dân sự và tố tụng dân sự | 7380103 | C00, C01, D01, X01 | 180 |
| 43 | Luật kinh tế | 7380107 | C00, C01, D01, X01 | 180 |
| 44 | Sinh học | 7420101 | A02, B00, B03, B08 | 80 |
| 45 | Công nghệ sinh học | 7420201 | A00, B00, B08, D07 | 180 |
| 46 | Công nghệ sinh học (Chương trình tiên tiến) | 7420201T | A01, B08, D07, X28 | 40 |
| 47 | Sinh học ứng dụng | 7420203 | A00, A01, B00, B08 | 80 |
| 48 | Hóa học | 7440112 | A00, B00, C02, D07 | 90 |
| 49 | Khoa học môi trường | 7440301 | A00, A02, B00, D07 | 90 |
| 50 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | A00, A01, X06, X26 | 60 |
| 51 | Toán ứng dụng | 7460112 | A00, A01, A02, B00 | 90 |
| 52 | Thống kê | 7460201 | A00, A01, A02, B00 | 90 |
| 53 | Khoa học máy tính | 7480101 | A00, A01, X06, X26 | 120 |
| 54 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 7480102 | A00, A01, X06, X26 | 100 |
| 55 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (Chất lượng cao) | 7480102C | A01, D01, D07, X26 | 40 |
| 56 | Kỹ thuật phần mềm | 7480103 | A00, A01, X06, X26 | 100 |
| 57 | Kỹ thuật phần mềm (Chất lượng cao) | 7480103C | A01, D01, D07, X26 | 80 |
| 58 | Hệ thống thông tin | 7480104 | A00, A01, X06, X26 | 100 |
| 59 | Hệ thống thông tin (Chất lượng cao) | 7480104C | A01, D01, D07, X26 | 80 |
| 60 | Kỹ thuật máy tính (Chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn) | 7480106 | A00, A01, X06, X26 | 160 |
| 61 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | A00, A01, X06, X26 | 100 |
| 62 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, X06, X26 | 200 |
| 63 | Công nghệ thông tin (Chất lượng cao) | 7480201 | A01, D01, D07, X26 | 80 |
| 64 | An toàn thông tin | 7480202 | A00, A01, X06, X26 | 100 |
| 65 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 7510401 | A00, B00, D07, X11 | 120 |
| 66 | Công nghệ kỹ thuật hóa học (Chất lượng cao) | 7510401C | A00, A01, D07, X27 | 40 |
| 67 | Quản lý công nghiệp | 7510601 | A00, A01, D01, X27 | 80 |
| 68 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, D01, X27 | 100 |
| 69 | Kỹ thuật cơ khí (Cơ khí chế tạo máy) | 7520103 | A00, A01, X06, X07 | 120 |
| 70 | Kỹ thuật cơ khí (Chất lượng cao) | 7520103C | A00, A01, X27, X26 | 40 |
| 71 | Kỹ thuật cơ điện tử | 7520114 | A00, A01, D07, X06 | 100 |
| 72 | Kỹ thuật ô tô | 7520130 | A00, A01, X06, X07 | 120 |
| 73 | Kỹ thuật điện | 7520201 | A00, A01, D07, X06 | 160 |
| 74 | Kỹ thuật điện (Chất lượng cao) | 7520201C | A00, A01, D07, X27 | 40 |
| 75 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 7520207 | A00, A01, X06, X07 | 140 |
| 76 | Kỹ thuật y sinh | 7520212 | A00, A01, A02, B08 | 80 |
| 77 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7520216 | A00, A01, D07, X06 | 140 |
| 78 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chất lượng cao) | 7520216C | A00, A01, X26, X27 | 40 |
| 79 | Kỹ thuật vật liệu | 7520309 | A00, B00, D07, X11 | 50 |
| 80 | Kỹ thuật môi trường | 7520320 | A00, A01, B00, D07 | 90 |
| 81 | Vật lý kỹ thuật | 7520401 | A00, A01, A02, C01 | 100 |
| 82 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | A00, A01, B00, D07 | 200 |
| 83 | Công nghệ thực phẩm (Chất lượng cao) | 7540101C | A01, B08, D07, X27 | 80 |
| 84 | Công nghệ sau thu hoạch | 7540104 | A00, A01, B00, D07 | 80 |
| 85 | Công nghệ chế biến thủy sản | 7540105 | A00, A01, B00, X12 | 120 |
| 86 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | 7540106 | A00, A01, B00, X12 | 80 |
| 87 | Kiến trúc | 7580101 | V00, V01, V02, V03 | 80 |
| 88 | Quy hoạch vùng và đô thị | 7580105 | A00, A01, B00, D07 | 60 |
| 89 | Kỹ thuật xây dựng | 7580201 | A00, A01, V00, X07 | 180 |
| 90 | Kỹ thuật xây dựng (Chất lượng cao) | 7580201C | A00, A01, D07, X27 | 40 |
| 91 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | 7580202 | A00, A01, V00, X07 | 60 |
| 92 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (gồm 2 chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông; Đường sắt tốc độ cao) | 7580205 | A00, A01, V00, X07 | 120 |
| 93 | Kỹ thuật cấp thoát nước | 7580213 | A00, A01, B08, D07 | 60 |
| 94 | Quản lý xây dựng | 7580302 | A00, A01, X26, X27 | 60 |
| 95 | Khoa học đất (Chuyên ngành Quản lý đất và Công nghệ phân bón) | 7620103 | A00, B00, X12, X16 | 60 |
| 96 | Chăn nuôi | 7620105 | A00, A02, B00, B08 | 100 |
| 97 | Nông học | 7620109 | A00, B00, B08, X12 | 100 |
| 98 | Khoa học cây trồng (gồm 2 chuyên ngành Khoa học cây trồng; Nông nghiệp công nghệ cao) | 7620110 | A02, B00, B08, X12 | 100 |
| 99 | Bảo vệ thực vật | 7620112 | A00, B00, B08, X12 | 140 |
| 100 | Bảo vệ thực vật (Chất lượng cao) | 7620112C | A00, A01, B00, B08 | 40 |
| 101 | Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan | 7620113 | A00, B00, B08, X12 | 60 |
| 102 | Kinh doanh nông nghiệp | 7620114 | A00, C02, D01, X25 | 80 |
| 103 | Kinh tế nông nghiệp | 7620115 | A00, A01, C02, D01 | 80 |
| 104 | Nuôi trồng thủy sản | 7620301 | A00, B00, B08, X12 | 280 |
| 105 | Nuôi trồng thủy sản (Chương trình tiên tiến) | 7620301T | A01, B08, D07, X28 | 40 |
| 106 | Bệnh học thủy sản | 7620302 | A00, B00, B08, X12 | 100 |
| 107 | Quản lý thủy sản | 7620305 | A00, B00, B08, X12 | 100 |
| 108 | Thú y | 7640101 | A02, B00, D07, X12 | 200 |
| 109 | Thú y (Chất lượng cao) | 7640101C | A01, B08, D07, X27 | 40 |
| 110 | Hóa dược | 7720203 | A00, B00, C02, D07 | 120 |
| 111 | Du lịch | 7810101 | C00, D01, D14, D15 | 140 |
| 112 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | A00, A01, C02, D01 | 100 |
| 113 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chất lượng cao) | 7810103C | A01, D01, D07, X26 | 40 |
| 114 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | A00, A01, B00, D07 | 100 |
| 115 | Kinh tế tài nguyên thiên nhiên | 7850102 | A00, A01, C02, D01 | 80 |
| 116 | Quản lý đất đai | 7850103 | A00, A01, B00, D07 | 100 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A07 | Toán, Lịch sử, Địa lí |
| 5 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 6 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 7 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 8 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 9 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 10 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 11 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 12 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 13 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 14 | C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 15 | C20 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 16 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 17 | D03 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp |
| 18 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 19 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 20 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 21 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 22 | D64 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp |
| 23 | D66 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 24 | M01 | Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu |
| 25 | M05 | Ngữ văn, Khoa học xã hội, Năng khiếu |
| 26 | M06 | Ngữ Văn, Toán, Năng khiếu Giáo dục mầm non |
| 27 | M11 | Ngữ Văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh |
| 28 | T00 | Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT |
| 29 | T01 | Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT |
| 30 | T06 | Toán, Địa lý, Năng khiếu TDTT |
| 31 | T10 | Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu TDTT |
| 32 | V00 | Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 33 | V01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 34 | V02 | Toán, Tiếng Anh, Vẽ Mỹ thuật |
| 35 | V03 | Toán, Hóa học, Vẽ Mỹ thuật |
| 36 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 37 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 38 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 39 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 40 | X10 | Toán, Hóa học, Tin học |
| 41 | X11 | Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp |
| 42 | X12 | Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp |
| 43 | X16 | Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp |
| 44 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 45 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 46 | X27 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
| 47 | X28 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp |
| 48 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 49 | X74 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 50 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Bạn đang tìm hiểu thông tin tuyển sinh của một trong những trường đại học trọng điểm hàng đầu khu vực ĐBSCL? Đại học Cần Thơ (CTU) đã chính thức công bố đề án tuyển sinh năm 2025 với nhiều điểm mới đáng chú ý.
Từ phương thức xét tuyển, chỉ tiêu từng ngành đến điều kiện đăng ký và cơ hội học chương trình tiên tiến, tất cả sẽ được trình bày chi tiết trong bài viết này. Cùng Trang Edu khám phá ngay!

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Cần Thơ tuyển sinh thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2026 trở về trước, người đã tốt nghiệp cao đẳng học liên thông đại học và người đã tốt nghiệp đại học đăng ký học ngành đại học thứ hai.
Đối với phương thức tuyển thẳng, Trường áp dụng cho các nhóm thí sinh thuộc diện tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định cụ thể của ĐHCT.
Ngưỡng đầu vào của ĐHCT có sự khác nhau giữa các phương thức xét tuyển và giữa các nhóm ngành như đào tạo giáo viên, lĩnh vực pháp luật và các ngành còn lại. Thí sinh cần theo dõi điều kiện cụ thể của từng phương thức trước khi đăng ký xét tuyển.
Các phương thức xét tuyển của CTU năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Cần Thơ sử dụng 05 phương thức xét tuyển đại học chính quy. Nội dung dưới đây áp dụng cho các ngành đào tạo tại Cần Thơ.
- Phương thức 1: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
- Phương thức 2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 3: Xét điểm học tập cấp THPT
- Phương thức 4: Xét điểm thi V-SAT
- Phương thức 5: Tuyển chọn vào chương trình tiên tiến và chất lượng cao
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Cần Thơ năm 2026 cần đáp ứng điều kiện chung về tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đồng thời đạt ngưỡng đầu vào theo từng phương thức và từng ngành đăng ký.
Phương thức 1: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
ĐHCT tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định cụ thể của Trường.
Đối tượng tuyển thẳng gồm:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế, phù hợp với ngành đăng ký.
- Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu các giải thể thao quốc tế chính thức, áp dụng với ngành Giáo dục thể chất.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN hoặc thi tay nghề quốc tế.
- Người khuyết tật nặng có khả năng theo học một số ngành đào tạo của ĐHCT.
- Người nước ngoài hoặc người Việt Nam học chương trình THPT, trung học nghề ở nước ngoài/chương trình nước ngoài tại Việt Nam, đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu chương trình.
Ưu tiên xét tuyển áp dụng cho thí sinh đạt điều kiện đăng ký xét tuyển của phương thức 2, 3 hoặc 4 và thuộc các nhóm như: đối tượng tuyển thẳng, thí sinh đạt giải khuyến khích học sinh giỏi quốc gia, đạt giải khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, đạt huy chương thể thao cấp quốc gia hoặc đạt giải tay nghề phù hợp với ngành đăng ký.
Phương thức 2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này xét tuyển dựa trên điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký.
Điều kiện xét tuyển gồm:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2026 trở về trước, người đã tốt nghiệp cao đẳng học liên thông đại học hoặc người đã tốt nghiệp đại học đăng ký học ngành đại học thứ hai.
- Sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển, không nhân hệ số môn.
- Không sử dụng điểm miễn môn Ngoại ngữ. Với các ngành có môn năng khiếu, điểm môn năng khiếu do ĐHCT hoặc trường đại học khác tổ chức thi năm 2026 >= 5,0 điểm trở lên.
- Đạt ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
Công thức tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Điểm ưu tiên
ĐHCT chọn tổ hợp có điểm xét tuyển cao nhất để xét tuyển và không quy định độ lệch giữa các tổ hợp.
Phương thức 3: Xét điểm học tập cấp THPT
Phương thức này xét tuyển dựa vào điểm trung bình môn cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển.
Điều kiện xét tuyển gồm:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2026 trở về trước, người đã tốt nghiệp cao đẳng học liên thông đại học hoặc người đã tốt nghiệp đại học đăng ký học ngành đại học thứ hai.
- Điểm mỗi môn được tính bằng trung bình cộng điểm trung bình môn cả năm của 3 năm học lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
- Không sử dụng điểm kiểm tra lại. Với môn Ngoại ngữ, chỉ sử dụng môn ngoại ngữ chính.
- Điểm học bạ từng môn được quy đổi tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT theo quy tắc quy đổi của Đại học Cần Thơ
- Với các ngành có môn năng khiếu, điểm môn năng khiếu do ĐHCT hoặc trường đại học khác tổ chức thi năm 2026 phải >= 5,0 điểm trở lên.
- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc Toán, Ngữ văn và một môn khác, >= 15,0 điểm trở lên.
Công thức tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = HM1 quy đổi + HM2 quy đổi + HM3 quy đổi + Điểm ưu tiên
Phương thức 4: Xét điểm thi V-SAT
Phương thức này xét tuyển dựa vào điểm thi V-SAT của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển.
Điều kiện xét tuyển gồm:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2026 trở về trước, người đã tốt nghiệp cao đẳng học liên thông đại học hoặc người đã tốt nghiệp đại học đăng ký học ngành đại học thứ hai.
- Sử dụng kết quả kỳ thi V-SAT trong thời hạn 03 năm tính đến năm tuyển sinh.
- Nếu thi nhiều lần, thí sinh được chọn điểm cao nhất của từng môn.
- Các môn trong tổ hợp có thể được thi ở các đợt khác nhau hoặc tại các cơ sở khác nhau.
- Phương thức V-SAT không sử dụng các tổ hợp có môn Tiếng Pháp, Giáo dục công dân, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ công nghiệp, Công nghệ nông nghiệp. Điểm mỗi môn V-SAT theo thang 150 được quy đổi tương đương về thang điểm 10 theo quy tắc quy đổi của ĐHCT.
- Với các ngành có môn năng khiếu, điểm môn năng khiếu do ĐHCT hoặc trường đại học khác tổ chức thi năm 2026 phải >= 5,0 điểm trở lên.
- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc Toán, Ngữ văn và một môn khác, >= 15,0 điểm trở lên.
Công thức tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = VM1 quy đổi + VM2 quy đổi + VM3 quy đổi + Điểm ưu tiên
Phương thức 5: Tuyển chọn vào chương trình tiên tiến và chất lượng cao
Phương thức này áp dụng sau khi thí sinh đã trúng tuyển và nhập học vào ĐHCT năm 2026.
Điều kiện xét tuyển gồm:
- Thí sinh đã trúng tuyển đại học chính quy vào ĐHCT theo phương thức 1, 2, 3 hoặc 4.
- Có điểm 3 môn ứng với tổ hợp xét tuyển theo ngành đăng ký.
- Điểm xét tuyển được tính tương tự phương thức 2, 3 hoặc 4 tùy nguồn điểm thí sinh sử dụng.
**Lưu ý về ngưỡng đầu vào
- Ngưỡng đầu vào của ĐHCT khác nhau theo phương thức và nhóm ngành.
- Với phương thức xét học bạ và V-SAT, các ngành đào tạo giáo viên, lĩnh vực pháp luật và ngành Giáo dục thể chất có điều kiện riêng; các ngành còn lại áp dụng ngưỡng đầu vào tương ứng với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT sau khi quy đổi điểm.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký xét tuyển
Trường Đại học Cần Thơ thực hiện đăng ký xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn riêng của Trường đối với từng phương thức.
Với các phương thức xét tuyển đại học chính quy, thí sinh cần thường xuyên theo dõi thông báo trên website tuyển sinh của Trường để cập nhật thời gian đăng ký, điều kiện đăng ký xét tuyển, ngưỡng đầu vào và hướng dẫn chi tiết của từng phương thức.
Đối với các kỳ thi do Trường tổ chức, thời gian dự kiến như sau:
- Thi Vẽ mỹ thuật: đăng ký trực tuyến từ ngày 28/04/2026 đến 17h00 ngày 21/05/2026; làm thủ tục lúc 15h00 ngày 22/05/2026; thi lúc 06h30 ngày 23/05/2026
- Thi năng khiếu thể dục thể thao: đăng ký từ ngày 01/06 đến 22/06/2026; làm thủ tục và thi ngày 27/06/2026
- Thi năng khiếu giáo dục mầm non: đăng ký từ ngày 01/06 đến 22/06/2026; làm thủ tục ngày 27/06/2026; thi ngày 28/06/2026
- Thi V-SAT: tổ chức 07 đợt từ tháng 01 đến tháng 07/2026 tại Khu II, Trường Đại học Cần Thơ.
Hồ sơ xét tuyển
Hồ sơ đăng ký xét tuyển thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn của Trường Đại học Cần Thơ đối với từng phương thức.
Thí sinh cần chuẩn bị các minh chứng phù hợp với phương thức đăng ký, gồm:
- Thông tin cá nhân và nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống đăng ký.
- Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nếu xét theo phương thức điểm thi.
- Kết quả học tập THPT nếu xét học bạ. Kết quả thi V-SAT nếu xét theo phương thức V-SAT.
- Kết quả thi môn năng khiếu nếu đăng ký ngành có môn năng khiếu.
- Minh chứng thuộc diện tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển hoặc ưu tiên khu vực, đối tượng nếu có.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học chính quy theo hướng dẫn chung của Bộ GD&ĐT và các thông báo của Trường Đại học Cần Thơ.
Đối với các kỳ thi riêng của Trường:
- Đăng ký thi V-SAT trực tuyến tại hệ thống V-SAT của ĐHCT trong thời hạn đăng ký của từng đợt.
- Đăng ký thi Vẽ mỹ thuật trực tuyến tại hệ thống thi năng khiếu của ĐHCT.
- Khi dự thi môn năng khiếu, thí sinh cần mang theo Căn cước công dân và Thẻ dự thi.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí đăng ký xét tuyển thực hiện theo quy định chung của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn cụ thể của Trường trong từng đợt tuyển sinh.
Đối với các kỳ thi riêng:
- Lệ phí thi Vẽ mỹ thuật: 300.000 đồng/thí sinh.
- Lệ phí thi V-SAT môn Ngữ văn: 220.000 đồng/môn/thí sinh.
- Lệ phí thi V-SAT các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý: 150.000 đồng/môn/thí sinh.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại CTU
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
ĐHCT áp dụng điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng theo quy định tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
Điểm ưu tiên được cộng vào điểm xét tuyển sau khi điểm các môn trong tổ hợp được xác định theo từng phương thức. Với phương thức học bạ và V-SAT, điểm từng môn được quy đổi tương đương về thang điểm thi tốt nghiệp THPT trước khi tính điểm xét tuyển.
Điểm cộng của Trường
Hiện Đại học Cần Thơ không công bố chính sách điểm cộng riêng cho thí sinh có chứng chỉ, giải thưởng hoặc thành tích ngoài các diện tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và điểm ưu tiên theo quy định.
Học bổng dành cho thí sinh tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
Đại học Cần Thơ có chính sách học bổng sau khi nhập học đối với một số nhóm thí sinh:
- Thí sinh được tuyển thẳng thuộc các nhóm quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e được cấp học bổng 02 học kỳ, mức 9.000.000 đồng/học kỳ.
- Thí sinh được ưu tiên xét tuyển được cấp học bổng 01 học kỳ, mức 9.000.000 đồng.
Xem thêm: Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ
Vì sao nên chọn Đại học Cần Thơ?
Là trung tâm đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ lớn nhất vùng ĐBSCL, CTU sở hữu quy mô đào tạo hàng đầu cả nước với hơn 100 ngành học, đóng vai trò nòng cốt trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực.
Nhiều chương trình đào tạo tại CTU đạt chuẩn AUN-QA và ABET, đảm bảo chất lượng giảng dạy theo tiêu chuẩn khu vực và quốc tế. Trường thường xuyên tổ chức các hoạt động nâng cao kỹ năng mềm, ngoại ngữ, công nghệ cho sinh viên.

Sinh viên CTU được học tập trong khuôn viên rộng rãi, tiện nghi với hệ thống thư viện điện tử, phòng lab hiện đại, ký túc xá, nhà thi đấu, sân bóng đá, hồ bơi, và trung tâm học liệu đạt chuẩn quốc tế.
CTU có nhiều học bổng giá trị từ trường và các đối tác quốc tế (DAAD, VLIR-UOS, JICA…) dành cho sinh viên có thành tích học tập xuất sắc hoặc hoàn cảnh khó khăn. Trường còn có các chương trình trao đổi sinh viên, học liên kết và thực tập tại nước ngoài.
Nhờ kết nối mạnh mẽ với doanh nghiệp, viện nghiên cứu và tổ chức quốc tế, sinh viên CTU có cơ hội thực tập, nghiên cứu và tìm kiếm việc làm ngay từ khi còn đang học, đặc biệt trong các ngành mũi nhọn như nông nghiệp, thủy sản, môi trường, công nghệ và kinh tế.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học kh
V. Học phí
Học phí trường Đại học Cần Thơ cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến như sau:
- Nhóm các ngành chất lượng cao Ngôn ngữ Anh, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Tài chính – Ngân hàng, Công nghệ sinh học (CTTT), Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Công nghệ thực phẩm, Kỹ thuật xây dựng, Nuôi trồng thủy sản (CTTT), Thú y, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: 40 triệu đồng/năm học;
- Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chất lượng cao): 37 triệu đồng/năm học;
- Nhóm các ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Pháp, Triết học, Văn học, Kinh tế, Chính trị học, Xã hội học, Tâm lý học giáo dục, Báo chí, Thông tin - Thư viện, Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại, Thương mại điện tử, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Luật, Luật dân sự và tố tụng dân sự, Luật kinh tế, Kinh tế nông nghiệp, Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh tế tài nguyên thiên nhiên: 22.9 triệu đồng/năm học;
- Nhóm các ngành Truyền thông đa phương tiện, Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý đất đai: 23.3 triệu đồng/năm học;
- Nhóm các ngành Sinh học, Công nghệ sinh học, Hóa học: 23.4 triệu đồng/năm học;
- Nhóm các ngành Toán ứng dụng, Thống kê, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Vật lý kỹ thuật, Hóa dược: 25.4 triệu đồng/năm học;
- Nhóm các ngành Khoa học máy tính, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ thông tin, An toàn thông tin, Công nghệ kỹ thuật hóa học, Quản lý công nghiệp, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử – viễn thông, Kỹ thuật y sinh, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật vật liệu, Kỹ thuật môi trường, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sau thu hoạch, Công nghệ chế biến thủy sản, Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm, Quy hoạch vùng và đô thị, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình thủy, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Kỹ thuật cấp thoát nước, Khoa học đất, Chăn nuôi, Nông học, Khoa học cây trồng, Bảo vệ thực vật, Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan, Nuôi trồng thủy sản, Bệnh học thủy sản, Quản lý thủy sản: 25.9 triệu đồng/năm học;
- Nhóm các ngành Thú y, Kiến trúc: 24.8 triệu đồng/năm học;
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Đại học Cần Thơ. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
