Đại học Cần Thơ

Mã trường: TCT Công lập

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngTCT
Tên tiếng AnhCan Tho Univesity (CTU)
Loại trườngCông lập
Tỉnh/Thành phốCần Thơ
Lĩnh vựcĐa ngành
Địa chỉKhu 2, Đường 3/2, Phường Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
Điện thoại(0292) 3832663

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Đại học Cần Thơ
STTTên ngànhMã ngànhTHXTChỉ tiêu
1 Giáo dục mầm non7140201M01, M05, M06, M11140
2 Giáo dục Tiểu học7140202A00, C01, C04, D01100
3 Giáo dục Công dân7140204C00, C19, D14, D15, X7080
4 Giáo dục Thể chất7140206T00, T01, T06, T1080
5 Sư phạm Toán học7140209A00, A01, B08, D07100
6 Sư phạm Tin học7140210A00, A01, D01, X2680
7 Sư phạm Vật lý7140211A00, A01, A02, X0680
8 Sư phạm Hóa học7140212A00, B00, D07, X1080
9 Sư phạm Sinh học7140213A02, B00, B03, B0880
10 Sư phạm Ngữ văn7140217C00, D01, D14, D15120
11 Sư phạm Lịch sử7140218C00, C19, D14, C03, X7080
12 Sư phạm Địa lý7140219A07, C00, C04, D1580
13 Sư phạm Tiếng Anh7140231D01, D14, D15, D66, X78120
14 Sư phạm Tiếng Pháp7140233D01, D03, D14, D6440
15 Sư phạm Khoa học tự nhiên7140247A00, A01, A02, B0070
16 Sư phạm Lịch sử - Địa lý7140249C00, C19, C20, D14, X70, X7470
17 Ngôn ngữ Anh (gồm 2 chuyên ngành Ngôn ngữ Anh; Phiên dịch - biên dịch tiếng Anh)7220201D01, D09, D14, D15220
18 Ngôn ngữ Anh (Chất lượng cao)7220201CD01, D09, D14, D15120
19 Ngôn ngữ Pháp7220203D01, D03, D14, D6480
20 Triết học7229001C00, C19, D14, D15, X7080
21 Văn học7229030C00, D01, D14, D15100
22 Kinh tế7310101A00, A01, C02, D0180
23 Chính trị học7310201C00, C19, D14, D15, X7080
24 Xã hội học7310301C00, C19, D01, X70, X7480
25 Tâm lý học giáo dục7310403C00, C14, C20, D14, X01, X7480
26 Báo chí7320101C00, D01, D14, D15140
27 Truyền thông đa phương tiện7320104A00, A01, D01, X02140
28 Thông tin - thư viện7320201A01, D01, C01, X2660
29 Quản trị kinh doanh7340101A00, A01, C02, D01140
30 Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao)7340101CA01, D01, D07, X2680
31 Marketing7340115A00, A01, C02, D01100
32 Kinh doanh quốc tế7340120A00, A01, C02, D01120
33 Kinh doanh quốc tế (Chất lượng cao)7340120CA01, D01, D07, X2680
34 Kinh doanh thương mại7340121A00, A01, C02, D01100
35 Thương mại điện tử7340122A00, A01, C02, D01100
36 Tài chính – Ngân hàng7340201A00, A01, C02, D0180
37 Tài chính – Ngân hàng (Chất lượng cao)7340201CA01, D01, D07, X2640
38 Công nghệ tài chính7340205A00, A01, C02, D0180
39 Kế toán7340301A00, A01, C02, D01100
40 Kiểm toán7340302A00, A01, C02, D0180
41 Luật7380101C00, C01, D01, X01260
42 Luật dân sự và tố tụng dân sự7380103C00, C01, D01, X01180
43 Luật kinh tế7380107C00, C01, D01, X01180
44 Sinh học7420101A02, B00, B03, B0880
45 Công nghệ sinh học7420201A00, B00, B08, D07180
46 Công nghệ sinh học (Chương trình tiên tiến)7420201TA01, B08, D07, X2840
47 Sinh học ứng dụng7420203A00, A01, B00, B0880
48 Hóa học7440112A00, B00, C02, D0790
49 Khoa học môi trường7440301A00, A02, B00, D0790
50 Khoa học dữ liệu7460108A00, A01, X06, X2660
51 Toán ứng dụng7460112A00, A01, A02, B0090
52 Thống kê7460201A00, A01, A02, B0090
53 Khoa học máy tính7480101A00, A01, X06, X26120
54 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu7480102A00, A01, X06, X26100
55 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (Chất lượng cao)7480102CA01, D01, D07, X2640
56 Kỹ thuật phần mềm7480103A00, A01, X06, X26100
57 Kỹ thuật phần mềm (Chất lượng cao)7480103CA01, D01, D07, X2680
58 Hệ thống thông tin7480104A00, A01, X06, X26100
59 Hệ thống thông tin (Chất lượng cao)7480104CA01, D01, D07, X2680
60 Kỹ thuật máy tính (Chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn)7480106A00, A01, X06, X26160
61 Trí tuệ nhân tạo7480107A00, A01, X06, X26100
62 Công nghệ thông tin7480201A00, A01, X06, X26200
63 Công nghệ thông tin (Chất lượng cao)7480201A01, D01, D07, X2680
64 An toàn thông tin7480202A00, A01, X06, X26100
65 Công nghệ kỹ thuật hóa học7510401A00, B00, D07, X11120
66 Công nghệ kỹ thuật hóa học (Chất lượng cao)7510401CA00, A01, D07, X2740
67 Quản lý công nghiệp7510601A00, A01, D01, X2780
68 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng7510605A00, A01, D01, X27100
69 Kỹ thuật cơ khí (Cơ khí chế tạo máy)7520103A00, A01, X06, X07120
70 Kỹ thuật cơ khí (Chất lượng cao)7520103CA00, A01, X27, X2640
71 Kỹ thuật cơ điện tử7520114A00, A01, D07, X06100
72 Kỹ thuật ô tô7520130A00, A01, X06, X07120
73 Kỹ thuật điện7520201A00, A01, D07, X06160
74 Kỹ thuật điện (Chất lượng cao)7520201CA00, A01, D07, X2740
75 Kỹ thuật điện tử - viễn thông7520207A00, A01, X06, X07140
76 Kỹ thuật y sinh7520212A00, A01, A02, B0880
77 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa7520216A00, A01, D07, X06140
78 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chất lượng cao)7520216CA00, A01, X26, X2740
79 Kỹ thuật vật liệu7520309A00, B00, D07, X1150
80 Kỹ thuật môi trường7520320A00, A01, B00, D0790
81 Vật lý kỹ thuật7520401A00, A01, A02, C01100
82 Công nghệ thực phẩm7540101A00, A01, B00, D07200
83 Công nghệ thực phẩm (Chất lượng cao)7540101CA01, B08, D07, X2780
84 Công nghệ sau thu hoạch7540104A00, A01, B00, D0780
85 Công nghệ chế biến thủy sản7540105A00, A01, B00, X12120
86 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm7540106A00, A01, B00, X1280
87 Kiến trúc7580101V00, V01, V02, V0380
88 Quy hoạch vùng và đô thị7580105A00, A01, B00, D0760
89 Kỹ thuật xây dựng7580201A00, A01, V00, X07180
90 Kỹ thuật xây dựng (Chất lượng cao)7580201CA00, A01, D07, X2740
91 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy7580202A00, A01, V00, X0760
92 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (gồm 2 chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông; Đường sắt tốc độ cao)7580205A00, A01, V00, X07120
93 Kỹ thuật cấp thoát nước7580213A00, A01, B08, D0760
94 Quản lý xây dựng7580302A00, A01, X26, X2760
95 Khoa học đất (Chuyên ngành Quản lý đất và Công nghệ phân bón)7620103A00, B00, X12, X1660
96 Chăn nuôi7620105A00, A02, B00, B08100
97 Nông học7620109A00, B00, B08, X12100
98 Khoa học cây trồng (gồm 2 chuyên ngành Khoa học cây trồng; Nông nghiệp công nghệ cao)7620110A02, B00, B08, X12100
99 Bảo vệ thực vật7620112A00, B00, B08, X12140
100 Bảo vệ thực vật (Chất lượng cao)7620112CA00, A01, B00, B0840
101 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan7620113A00, B00, B08, X1260
102 Kinh doanh nông nghiệp7620114A00, C02, D01, X2580
103 Kinh tế nông nghiệp7620115A00, A01, C02, D0180
104 Nuôi trồng thủy sản7620301A00, B00, B08, X12280
105 Nuôi trồng thủy sản (Chương trình tiên tiến)7620301TA01, B08, D07, X2840
106 Bệnh học thủy sản7620302A00, B00, B08, X12100
107 Quản lý thủy sản7620305A00, B00, B08, X12100
108 Thú y7640101A02, B00, D07, X12200
109 Thú y (Chất lượng cao)7640101CA01, B08, D07, X2740
110 Hóa dược7720203A00, B00, C02, D07120
111 Du lịch7810101C00, D01, D14, D15140
112 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành7810103A00, A01, C02, D01100
113 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chất lượng cao)7810103CA01, D01, D07, X2640
114 Quản lý tài nguyên và môi trường7850101A00, A01, B00, D07100
115 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên7850102A00, A01, C02, D0180
116 Quản lý đất đai7850103A00, A01, B00, D07100

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Đại học Cần Thơ
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3A02Toán, Vật lý, Sinh học
4A07Toán, Lịch sử, Địa lí
5B00Toán, Hóa học, Sinh học
6B03Toán, Ngữ văn, Sinh học
7B08Toán, Sinh học, Tiếng Anh
8C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
9C01Toán, Ngữ văn, Vật lý
10C02Toán, Ngữ văn, Hóa học
11C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử
12C04Ngữ văn, Toán, Địa lí
13C14Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL
14C19Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL
15C20Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL
16D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
17D03Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp
18D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
19D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử
20D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
21D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
22D64Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp
23D66Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
24M01Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu
25M05Ngữ văn, Khoa học xã hội, Năng khiếu
26M06Ngữ Văn, Toán, Năng khiếu Giáo dục mầm non
27M11Ngữ Văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh
28T00Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT
29T01Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT
30T06Toán, Địa lý, Năng khiếu TDTT
31T10Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu TDTT
32V00Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật
33V01Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật
34V02Toán, Tiếng Anh, Vẽ Mỹ thuật
35V03Toán, Hóa học, Vẽ Mỹ thuật
36X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL
37X02Toán, Ngữ văn, Tin học
38X06Toán, Vật lý, Tin học
39X07Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp
40X10Toán, Hóa học, Tin học
41X11Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp
42X12Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp
43X16Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp
44X25Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
45X26Toán, Tiếng Anh, Tin học
46X27Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp
47X28Toán, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp
48X70Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL
49X74Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL
50X78Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh

IV. Thông tin tuyển sinh

Bạn đang tìm hiểu thông tin tuyển sinh của một trong những trường đại học trọng điểm hàng đầu khu vực ĐBSCL? Đại học Cần Thơ (CTU) đã chính thức công bố đề án tuyển sinh năm 2025 với nhiều điểm mới đáng chú ý.

Từ phương thức xét tuyển, chỉ tiêu từng ngành đến điều kiện đăng ký và cơ hội học chương trình tiên tiến, tất cả sẽ được trình bày chi tiết trong bài viết này. Cùng Trang Edu khám phá ngay!

truong dai hoc can tho tuyen sinh

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Trường Đại học Cần Thơ tuyển sinh thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2026 trở về trước, người đã tốt nghiệp cao đẳng học liên thông đại học và người đã tốt nghiệp đại học đăng ký học ngành đại học thứ hai.

Đối với phương thức tuyển thẳng, Trường áp dụng cho các nhóm thí sinh thuộc diện tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định cụ thể của ĐHCT.

Ngưỡng đầu vào của ĐHCT có sự khác nhau giữa các phương thức xét tuyển và giữa các nhóm ngành như đào tạo giáo viên, lĩnh vực pháp luật và các ngành còn lại. Thí sinh cần theo dõi điều kiện cụ thể của từng phương thức trước khi đăng ký xét tuyển.

Các phương thức xét tuyển của CTU năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Cần Thơ sử dụng 05 phương thức xét tuyển đại học chính quy. Nội dung dưới đây áp dụng cho các ngành đào tạo tại Cần Thơ.

  • Phương thức 1: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
  • Phương thức 2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Phương thức 3: Xét điểm học tập cấp THPT
  • Phương thức 4: Xét điểm thi V-SAT
  • Phương thức 5: Tuyển chọn vào chương trình tiên tiến và chất lượng cao

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Cần Thơ năm 2026 cần đáp ứng điều kiện chung về tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đồng thời đạt ngưỡng đầu vào theo từng phương thức và từng ngành đăng ký.

Phương thức 1: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

ĐHCT tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định cụ thể của Trường.

Đối tượng tuyển thẳng gồm:

  • Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế, phù hợp với ngành đăng ký.
  • Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu các giải thể thao quốc tế chính thức, áp dụng với ngành Giáo dục thể chất.
  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN hoặc thi tay nghề quốc tế.
  • Người khuyết tật nặng có khả năng theo học một số ngành đào tạo của ĐHCT.
  • Người nước ngoài hoặc người Việt Nam học chương trình THPT, trung học nghề ở nước ngoài/chương trình nước ngoài tại Việt Nam, đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu chương trình.

Ưu tiên xét tuyển áp dụng cho thí sinh đạt điều kiện đăng ký xét tuyển của phương thức 2, 3 hoặc 4 và thuộc các nhóm như: đối tượng tuyển thẳng, thí sinh đạt giải khuyến khích học sinh giỏi quốc gia, đạt giải khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, đạt huy chương thể thao cấp quốc gia hoặc đạt giải tay nghề phù hợp với ngành đăng ký.

Phương thức 2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Phương thức này xét tuyển dựa trên điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký.

Điều kiện xét tuyển gồm:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2026 trở về trước, người đã tốt nghiệp cao đẳng học liên thông đại học hoặc người đã tốt nghiệp đại học đăng ký học ngành đại học thứ hai.
  • Sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển, không nhân hệ số môn.
  • Không sử dụng điểm miễn môn Ngoại ngữ. Với các ngành có môn năng khiếu, điểm môn năng khiếu do ĐHCT hoặc trường đại học khác tổ chức thi năm 2026 >= 5,0 điểm trở lên.
  • Đạt ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.

Công thức tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Điểm ưu tiên

ĐHCT chọn tổ hợp có điểm xét tuyển cao nhất để xét tuyển và không quy định độ lệch giữa các tổ hợp.

Phương thức 3: Xét điểm học tập cấp THPT

Phương thức này xét tuyển dựa vào điểm trung bình môn cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển.

Điều kiện xét tuyển gồm:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2026 trở về trước, người đã tốt nghiệp cao đẳng học liên thông đại học hoặc người đã tốt nghiệp đại học đăng ký học ngành đại học thứ hai.
  • Điểm mỗi môn được tính bằng trung bình cộng điểm trung bình môn cả năm của 3 năm học lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
  • Không sử dụng điểm kiểm tra lại. Với môn Ngoại ngữ, chỉ sử dụng môn ngoại ngữ chính.
  • Điểm học bạ từng môn được quy đổi tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT theo quy tắc quy đổi của Đại học Cần Thơ
  • Với các ngành có môn năng khiếu, điểm môn năng khiếu do ĐHCT hoặc trường đại học khác tổ chức thi năm 2026 phải >= 5,0 điểm trở lên.
  • Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc Toán, Ngữ văn và một môn khác, >= 15,0 điểm trở lên.

Công thức tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = HM1 quy đổi + HM2 quy đổi + HM3 quy đổi + Điểm ưu tiên

Phương thức 4: Xét điểm thi V-SAT

Phương thức này xét tuyển dựa vào điểm thi V-SAT của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển.

Điều kiện xét tuyển gồm:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2026 trở về trước, người đã tốt nghiệp cao đẳng học liên thông đại học hoặc người đã tốt nghiệp đại học đăng ký học ngành đại học thứ hai.
  • Sử dụng kết quả kỳ thi V-SAT trong thời hạn 03 năm tính đến năm tuyển sinh.
  • Nếu thi nhiều lần, thí sinh được chọn điểm cao nhất của từng môn.
  • Các môn trong tổ hợp có thể được thi ở các đợt khác nhau hoặc tại các cơ sở khác nhau.
  • Phương thức V-SAT không sử dụng các tổ hợp có môn Tiếng Pháp, Giáo dục công dân, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ công nghiệp, Công nghệ nông nghiệp. Điểm mỗi môn V-SAT theo thang 150 được quy đổi tương đương về thang điểm 10 theo quy tắc quy đổi của ĐHCT.
  • Với các ngành có môn năng khiếu, điểm môn năng khiếu do ĐHCT hoặc trường đại học khác tổ chức thi năm 2026 phải >= 5,0 điểm trở lên.
  • Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc Toán, Ngữ văn và một môn khác, >= 15,0 điểm trở lên.

Công thức tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = VM1 quy đổi + VM2 quy đổi + VM3 quy đổi + Điểm ưu tiên

Phương thức 5: Tuyển chọn vào chương trình tiên tiến và chất lượng cao

Phương thức này áp dụng sau khi thí sinh đã trúng tuyển và nhập học vào ĐHCT năm 2026.

Điều kiện xét tuyển gồm:

  • Thí sinh đã trúng tuyển đại học chính quy vào ĐHCT theo phương thức 1, 2, 3 hoặc 4.
  • Có điểm 3 môn ứng với tổ hợp xét tuyển theo ngành đăng ký.
  • Điểm xét tuyển được tính tương tự phương thức 2, 3 hoặc 4 tùy nguồn điểm thí sinh sử dụng.

**Lưu ý về ngưỡng đầu vào

  • Ngưỡng đầu vào của ĐHCT khác nhau theo phương thức và nhóm ngành.
  • Với phương thức xét học bạ và V-SAT, các ngành đào tạo giáo viên, lĩnh vực pháp luật và ngành Giáo dục thể chất có điều kiện riêng; các ngành còn lại áp dụng ngưỡng đầu vào tương ứng với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT sau khi quy đổi điểm.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thời gian đăng ký xét tuyển

Trường Đại học Cần Thơ thực hiện đăng ký xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn riêng của Trường đối với từng phương thức.

Với các phương thức xét tuyển đại học chính quy, thí sinh cần thường xuyên theo dõi thông báo trên website tuyển sinh của Trường để cập nhật thời gian đăng ký, điều kiện đăng ký xét tuyển, ngưỡng đầu vào và hướng dẫn chi tiết của từng phương thức.

Đối với các kỳ thi do Trường tổ chức, thời gian dự kiến như sau:

  • Thi Vẽ mỹ thuật: đăng ký trực tuyến từ ngày 28/04/2026 đến 17h00 ngày 21/05/2026; làm thủ tục lúc 15h00 ngày 22/05/2026; thi lúc 06h30 ngày 23/05/2026
  • Thi năng khiếu thể dục thể thao: đăng ký từ ngày 01/06 đến 22/06/2026; làm thủ tục và thi ngày 27/06/2026
  • Thi năng khiếu giáo dục mầm non: đăng ký từ ngày 01/06 đến 22/06/2026; làm thủ tục ngày 27/06/2026; thi ngày 28/06/2026
  • Thi V-SAT: tổ chức 07 đợt từ tháng 01 đến tháng 07/2026 tại Khu II, Trường Đại học Cần Thơ.

Hồ sơ xét tuyển

Hồ sơ đăng ký xét tuyển thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn của Trường Đại học Cần Thơ đối với từng phương thức.

Thí sinh cần chuẩn bị các minh chứng phù hợp với phương thức đăng ký, gồm:

  • Thông tin cá nhân và nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống đăng ký.
  • Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nếu xét theo phương thức điểm thi.
  • Kết quả học tập THPT nếu xét học bạ. Kết quả thi V-SAT nếu xét theo phương thức V-SAT.
  • Kết quả thi môn năng khiếu nếu đăng ký ngành có môn năng khiếu.
  • Minh chứng thuộc diện tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển hoặc ưu tiên khu vực, đối tượng nếu có.

Cách đăng ký xét tuyển

Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học chính quy theo hướng dẫn chung của Bộ GD&ĐT và các thông báo của Trường Đại học Cần Thơ.

Đối với các kỳ thi riêng của Trường:

  • Đăng ký thi V-SAT trực tuyến tại hệ thống V-SAT của ĐHCT trong thời hạn đăng ký của từng đợt.
  • Đăng ký thi Vẽ mỹ thuật trực tuyến tại hệ thống thi năng khiếu của ĐHCT.
  • Khi dự thi môn năng khiếu, thí sinh cần mang theo Căn cước công dân và Thẻ dự thi.

Lệ phí xét tuyển

Lệ phí đăng ký xét tuyển thực hiện theo quy định chung của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn cụ thể của Trường trong từng đợt tuyển sinh.

Đối với các kỳ thi riêng:

  • Lệ phí thi Vẽ mỹ thuật: 300.000 đồng/thí sinh.
  • Lệ phí thi V-SAT môn Ngữ văn: 220.000 đồng/môn/thí sinh.
  • Lệ phí thi V-SAT các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý: 150.000 đồng/môn/thí sinh.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại CTU

Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng

ĐHCT áp dụng điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng theo quy định tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.

Điểm ưu tiên được cộng vào điểm xét tuyển sau khi điểm các môn trong tổ hợp được xác định theo từng phương thức. Với phương thức học bạ và V-SAT, điểm từng môn được quy đổi tương đương về thang điểm thi tốt nghiệp THPT trước khi tính điểm xét tuyển.

Điểm cộng của Trường

Hiện Đại học Cần Thơ không công bố chính sách điểm cộng riêng cho thí sinh có chứng chỉ, giải thưởng hoặc thành tích ngoài các diện tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và điểm ưu tiên theo quy định.

Học bổng dành cho thí sinh tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

Đại học Cần Thơ có chính sách học bổng sau khi nhập học đối với một số nhóm thí sinh:

  • Thí sinh được tuyển thẳng thuộc các nhóm quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e được cấp học bổng 02 học kỳ, mức 9.000.000 đồng/học kỳ.
  • Thí sinh được ưu tiên xét tuyển được cấp học bổng 01 học kỳ, mức 9.000.000 đồng.

Xem thêm: Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ

Vì sao nên chọn Đại học Cần Thơ?

Là trung tâm đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ lớn nhất vùng ĐBSCL, CTU sở hữu quy mô đào tạo hàng đầu cả nước với hơn 100 ngành học, đóng vai trò nòng cốt trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực.

Nhiều chương trình đào tạo tại CTU đạt chuẩn AUN-QA và ABET, đảm bảo chất lượng giảng dạy theo tiêu chuẩn khu vực và quốc tế. Trường thường xuyên tổ chức các hoạt động nâng cao kỹ năng mềm, ngoại ngữ, công nghệ cho sinh viên.

vi sao nen chon dai hoc can tho

Sinh viên CTU được học tập trong khuôn viên rộng rãi, tiện nghi với hệ thống thư viện điện tử, phòng lab hiện đại, ký túc xá, nhà thi đấu, sân bóng đá, hồ bơi, và trung tâm học liệu đạt chuẩn quốc tế.

CTU có nhiều học bổng giá trị từ trường và các đối tác quốc tế (DAAD, VLIR-UOS, JICA…) dành cho sinh viên có thành tích học tập xuất sắc hoặc hoàn cảnh khó khăn. Trường còn có các chương trình trao đổi sinh viên, học liên kết và thực tập tại nước ngoài.

Nhờ kết nối mạnh mẽ với doanh nghiệp, viện nghiên cứu và tổ chức quốc tế, sinh viên CTU có cơ hội thực tập, nghiên cứu và tìm kiếm việc làm ngay từ khi còn đang học, đặc biệt trong các ngành mũi nhọn như nông nghiệp, thủy sản, môi trường, công nghệ và kinh tế.

Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học kh

u vực miền Nam

V. Học phí

Học phí trường Đại học Cần Thơ cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến như sau:

  • Nhóm các ngành chất lượng cao Ngôn ngữ Anh, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Tài chính – Ngân hàng, Công nghệ sinh học (CTTT), Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Công nghệ thực phẩm, Kỹ thuật xây dựng, Nuôi trồng thủy sản (CTTT), Thú y, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: 40 triệu đồng/năm học;
  • Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chất lượng cao): 37 triệu đồng/năm học;
  • Nhóm các ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Pháp, Triết học, Văn học, Kinh tế, Chính trị học, Xã hội học, Tâm lý học giáo dục, Báo chí, Thông tin - Thư viện, Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại, Thương mại điện tử, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Luật, Luật dân sự và tố tụng dân sự, Luật kinh tế, Kinh tế nông nghiệp, Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh tế tài nguyên thiên nhiên: 22.9 triệu đồng/năm học;
  • Nhóm các ngành Truyền thông đa phương tiện, Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý đất đai: 23.3 triệu đồng/năm học;
  • Nhóm các ngành Sinh học, Công nghệ sinh học, Hóa học: 23.4 triệu đồng/năm học;
  • Nhóm các ngành Toán ứng dụng, Thống kê, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Vật lý kỹ thuật, Hóa dược: 25.4 triệu đồng/năm học;
  • Nhóm các ngành Khoa học máy tính, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ thông tin, An toàn thông tin, Công nghệ kỹ thuật hóa học, Quản lý công nghiệp, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử – viễn thông, Kỹ thuật y sinh, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật vật liệu, Kỹ thuật môi trường, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sau thu hoạch, Công nghệ chế biến thủy sản, Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm, Quy hoạch vùng và đô thị, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình thủy, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Kỹ thuật cấp thoát nước, Khoa học đất, Chăn nuôi, Nông học, Khoa học cây trồng, Bảo vệ thực vật, Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan, Nuôi trồng thủy sản, Bệnh học thủy sản, Quản lý thủy sản: 25.9 triệu đồng/năm học;
  • Nhóm các ngành Thú y, Kiến trúc: 24.8 triệu đồng/năm học;

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Đại học Cần Thơ. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.