Ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng là gì, học gì, trường nào, ra trường cơ hội như nào?

Mã ngành: 7510605

Tổng quan ngành

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng là một trong những ngành gắn rất sát với hoạt động sản xuất, thương mại, xuất nhập khẩu và thương mại điện tử. Nếu bạn đang muốn tìm một ngành vừa có tính vận hành thực tế, vừa có cơ hội làm việc trong môi trường doanh nghiệp hiện đại và quốc tế, đây là ngành đáng để tìm hiểu kỹ trước khi chọn trường và định hướng nghề nghiệp.

Tìm hiểu về ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

I. Giới thiệu chung về ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Ngành này thường được nhắc đến như một mắt xích quan trọng giúp hàng hóa, thông tin và dòng nguyên liệu di chuyển thông suốt từ đầu vào đến đầu ra. Để hiểu rõ ngành có hợp với mình hay không, trước hết bạn cần phân biệt bản chất của logistics với quản lý chuỗi cung ứng, đồng thời nhìn đúng vai trò của ngành trong bối cảnh kinh tế hiện nay.

I.1 Ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng là gì?

Ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng là ngành đào tạo người học cách tổ chức, điều phối và tối ưu dòng chảy của hàng hóa, dịch vụ, thông tin và nguồn lực từ nhà cung cấp, sản xuất, lưu kho, vận chuyển cho tới khi sản phẩm đến tay khách hàng. Trong chương trình đào tạo chính thức của nhiều trường đại học, ngành này không chỉ dừng ở vận chuyển hay kho bãi mà còn bao gồm hoạch định, điều hành, tối ưu chi phí, quản lý nhà cung cấp và vận hành toàn bộ chuỗi.

Vai trò của ngành ngày càng lớn khi Việt Nam đẩy mạnh xuất nhập khẩu, thương mại điện tử, sản xuất công nghiệp và dịch vụ thuê ngoài logistics. Theo Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025–2035, tầm nhìn đến 2050, Nhà nước đặt mục tiêu tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành đạt 12-15% mỗi năm, tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics đạt 5-7% GDP và nâng tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics lên 70-80%. Điều đó cho thấy nhu cầu nhân lực logistics và supply chain trong những năm tới vẫn còn rất lớn.

I.2 Phân biệt Logistics với Quản lý chuỗi cung ứng

Hai khái niệm này rất gần nhau nhưng không hoàn toàn giống nhau. Logistics thường tập trung vào các hoạt động như lưu kho, vận chuyển, giao nhận, phân phối và xử lý đơn hàng. Trong khi đó, Quản lý chuỗi cung ứng có phạm vi rộng hơn, bao trùm cả việc tìm nguồn cung, lập kế hoạch, phối hợp sản xuất, quản lý nhà cung cấp, dự báo nhu cầu và tối ưu toàn bộ chuỗi giá trị.

Nói cách khác, logistics là một phần quan trọng bên trong chuỗi cung ứng, còn supply chain management là góc nhìn tổng thể hơn.

II. Chương trình đào tạo ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Đây là ngành học thiên về ứng dụng và quản trị vận hành, nên chương trình đào tạo thường không chỉ dạy kiến thức kinh doanh cơ bản mà còn đi sâu vào vận tải, kho bãi, xuất nhập khẩu, công nghệ quản lý và tối ưu chuỗi. Sinh viên học ngành này cần làm quen với cả tư duy hệ thống lẫn khả năng xử lý tình huống thực tế trong doanh nghiệp.

II.1 Kiến thức nền tảng

Ở giai đoạn đầu, sinh viên thường học các nhóm kiến thức nền tảng về kinh tế, quản trị, thương mại, toán ứng dụng, phân tích dữ liệu, công nghệ thông tin, pháp luật kinh doanh và ngoại ngữ. Đây là phần giúp người học hiểu bối cảnh doanh nghiệp, nắm được nguyên lý vận hành kinh doanh và có công cụ để đọc, phân tích, lập kế hoạch cho hoạt động logistics và chuỗi cung ứng.

II.2 Kiến thức chuyên ngành

Phần chuyên ngành đi sâu vào quản trị logistics, vận tải đa phương thức, kho bãi và phân phối, xuất nhập khẩu, mua hàng, hoạch định nhu cầu, quản trị tồn kho, hệ thống thông tin chuỗi cung ứng, tối ưu hóa chi phí và điều phối hoạt động giữa các mắt xích trong chuỗi. Một số chương trình còn nhấn mạnh khả năng xây dựng chiến lược logistics, tổ chức công nghệ vận tải và triển khai chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp sản xuất hoặc dịch vụ.

II.3 Thực hành, thực tập và kỹ năng học được

Ngành này yêu cầu khá rõ các kỹ năng làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin và phản biện chuyên môn. Trong quá trình học, sinh viên thường được làm bài tập tình huống, mô phỏng vận hành, thực hành chứng từ, phối hợp giữa các khâu mua hàng, kho, vận tải và bán hàng.

Nhiều chương trình đào tạo cũng định hướng cho sinh viên có thể làm việc trực tiếp tại doanh nghiệp logistics, hãng vận tải, bộ phận xuất nhập khẩu, giao nhận, kho bãi hoặc chuỗi cung ứng tại doanh nghiệp sản xuất.

Ngành này học có khó không?

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng không quá nặng về lý thuyết trừu tượng như một số ngành kỹ thuật, nhưng không phải là ngành dễ. Cái khó nằm ở việc người học phải tư duy theo hệ thống, hiểu nhiều khâu liên kết với nhau, xử lý áp lực thời gian, làm quen số liệu, chứng từ, quy trình và thường xuyên phải sử dụng tiếng Anh chuyên ngành.

Bạn học tốt hơn nếu có khả năng tổ chức công việc, phản ứng nhanh và thích môi trường vận hành thực tế. Đây là nhận định suy luận từ cấu trúc chương trình đào tạo và yêu cầu chuẩn đầu ra của ngành.

III. Cơ hội nghề nghiệp và mức lương của ngành

Một điểm mạnh của ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng là đầu ra tương đối rộng. Bạn có thể làm ở doanh nghiệp logistics, công ty sản xuất, công ty thương mại, xuất nhập khẩu, bán lẻ, thương mại điện tử hoặc các tập đoàn có hệ thống cung ứng lớn. Tuy nhiên, mức lương sẽ khác nhau khá rõ giữa các nhánh việc làm, nên cần nhìn theo từng hướng nghề cụ thể thay vì gộp chung thành một con số.

III.1 Nhóm vận hành logistics, kho bãi, giao nhận

Đây là nhánh nghề gần ngành nhất và cũng là nơi nhiều sinh viên mới ra trường bắt đầu. Các vị trí phổ biến gồm nhân viên điều phối vận tải, nhân viên kho, nhân viên giao nhận, chứng từ xuất nhập khẩu, khai báo hải quan, vận hành fulfillment hoặc chăm sóc vận hành logistics.

Theo tổng hợp của TopCV về các vị trí logistics, mặt bằng lương tham khảo ở nhóm nhân sự có vài năm kinh nghiệm nằm khoảng 12–18 triệu đồng/tháng, còn cấp quản lý hoặc trưởng nhóm có thể lên khoảng 14–19,5 triệu đồng/tháng. Với người mới ra trường, mức thực tế thường thấp hơn và tăng dần theo kinh nghiệm, ngoại ngữ và khả năng xử lý công việc.

III.2 Nhóm mua hàng, kế hoạch cung ứng, supply chain planning

Nếu đi sâu hơn vào quản lý chuỗi cung ứng, sinh viên có thể làm ở các vị trí như chuyên viên mua hàng, chuyên viên cung ứng, chuyên viên lập kế hoạch nhu cầu, kế hoạch vật tư hoặc điều phối nguồn cung. Đây là nhánh cần tư duy dữ liệu, khả năng phối hợp liên phòng ban và nhìn được toàn bộ dòng chảy đầu vào của doanh nghiệp.

Trên thị trường tuyển dụng hiện tại, một số vị trí như chuyên viên lập kế hoạch nhu cầu được đăng ở mức khoảng 13–17 triệu đồng/tháng, còn chuyên viên cung ứng khoảng 15–20 triệu đồng/tháng. Đây là mức tham khảo từ tin tuyển dụng, có thể thay đổi theo địa phương, quy mô công ty và yêu cầu kinh nghiệm.

III.3 Nhóm kinh doanh logistics và quản lý chuỗi cung ứng

Một hướng khác là làm kinh doanh dịch vụ logistics, phát triển khách hàng, tối ưu giải pháp vận chuyển hoặc đi lên các vị trí quản lý chuỗi cung ứng. Nhánh này phù hợp với người vừa hiểu vận hành vừa có kỹ năng giao tiếp, đàm phán và phát triển khách hàng.

Trên TopCV, có vị trí kinh doanh dịch vụ vận chuyển quốc tế, fulfillment, logistics được đăng tới 30 triệu đồng/tháng; trong khi TopCV cũng tổng hợp rằng cấp giám đốc logistics có thể đạt khoảng 19,5–26 triệu đồng/tháng theo mặt bằng tham khảo họ công bố. Manpower Việt Nam cũng nhận định năm 2025 lương ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tiếp tục tăng do nhu cầu nhân lực chất lượng cao ở nhiều cấp bậc.

Triển vọng nghề nghiệp

Triển vọng của ngành được đánh giá tích cực vì nó gắn trực tiếp với tăng trưởng thương mại, sản xuất và dịch vụ logistics quốc gia. Khi Nhà nước đặt mục tiêu phát triển logistics thành ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, đồng thời doanh nghiệp ngày càng chú trọng tối ưu chi phí, tồn kho, tốc độ giao hàng và khả năng chống đứt gãy chuỗi cung ứng, nhu cầu tuyển dụng nhân sự được đào tạo bài bản trong lĩnh vực này sẽ còn duy trì tốt.

IV. Ai phù hợp với ngành này?

Ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng phù hợp với những bạn thích môi trường làm việc năng động, có nhiều khâu phối hợp và gắn với hoạt động thực tế của doanh nghiệp. Nếu bạn hứng thú với cách hàng hóa được mua, lưu kho, vận chuyển và đưa ra thị trường, đồng thời thích cảm giác giải quyết bài toán vận hành, đây là ngành khá phù hợp.

 

 

Nguồn tham khảo

Các thông tin trong bài được đối chiếu từ nguồn đào tạo chính thức và nguồn thị trường tại thời điểm biên tập.

Các trường đại học ngành Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng

Lọc theo tỉnh/thành phố
Các trường đại học ngành Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng
STTTên trườngĐiểm chuẩn
202620252024
1 Đại học Bách khoa Hà Nội24.2126.06
2 Đại học Cần Thơ18.5
3 Đại học Kinh tế Quốc dân26.42 - 27.6936.42
4 Đại học Kinh tế TPHCM27.727.1
5 Đại học Phenikaa1920
6 Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông24.2
7 Học viện Hàng không Việt Nam23.5
8 Học viện Ngân hàng25.1126.5
9 Học viện Nông nghiệp Việt Nam2125.25
10 Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu1515
11 Trường Đại học CMC25.05
12 Trường Đại học Công nghệ giao thông vận tải20 - 24.524.54
13 Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TPHCM24.22 - 29.0325.21
14 Trường Đại học Đông Á1515
15 Trường Đại học Giao thông vận tải25.0725.01
16 Trường Đại học Giao thông vận tải Cơ sở 2 tại TPHCM25.46
17 Trường Đại học Hàng hải Việt Nam24.8826.25
18 Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp2524.2
19 Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp Cơ sở Nam Định2318.5
20 Trường Đại học Kinh tế - Luật - ĐHQG TPHCM26.9
21 Trường Đại học Ngoại thương27.627.6
22 Trường Đại học Ngoại thương Cơ sở II28.3
23 Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TPHCM19.5
24 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long1415
25 Trường Đại học Thương Mại26.6 - 27.826.05 - 27
26 Trường Đại học Thủy Lợi2325.31
27 Trường Đại học Thủy Lợi Cơ sở 22121.05
28 Trường Đại học Xây dựng Hà Nội25.623.9

Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển ngành Ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng là gì, học gì, trường nào, ra trường cơ hội như nào?
STTMã tổ hợpTổ hợp mônChi tiết
1A00Toán, Vật lý, Hóa học Xem khối
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh Xem khối
3D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Xem khối
4D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh Xem khối
5B03Toán, Ngữ văn, Sinh học Xem khối
6C01Toán, Ngữ văn, Vật lý Xem khối
7C02Toán, Ngữ văn, Hóa học Xem khối
8X02Toán, Ngữ văn, Tin học Xem khối
9D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử Xem khối
10X06Toán, Vật lý, Tin học Xem khối
11X26Toán, Tiếng Anh, Tin học Xem khối
12D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí Xem khối
13X25Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh Xem khối
14X27Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp Xem khối
15X28Toán, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
16A03Toán, Vật lý, Lịch sử Xem khối
17A04Toán, Vật lý, Địa lí Xem khối
18C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử Xem khối
19C04Ngữ văn, Toán, Địa lí Xem khối
20X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL Xem khối
21X03Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp Xem khối
22X05Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL Xem khối
23X07Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp Xem khối
24A02Toán, Vật lý, Sinh học Xem khối
25A05Toán, Hóa học, Lịch sử Xem khối
26A06Toán, Hóa học và Địa lí Xem khối
27A07Toán, Lịch sử, Địa lí Xem khối
28B00Toán, Hóa học, Sinh học Xem khối
29B01Toán, Sinh học, Lịch sử Xem khối
30B02Toán, Sinh học, Địa lí Xem khối
31B08Toán, Sinh học, Tiếng Anh Xem khối
32C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Xem khối
33C05Ngữ văn, Vật lý, Hóa học Xem khối
34C06Ngữ văn, Vật lý, Sinh học Xem khối
35C07Ngữ văn, Vật lý, Lịch sử Xem khối
36C08Ngữ văn, Hóa học, Sinh học Xem khối
37C09Ngữ văn, Vật lý, Địa lý Xem khối
38C10Ngữ văn, Hóa học, Lịch sử Xem khối
39C11Ngữ văn, Địa lí, Hóa học Xem khối
40C12Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử Xem khối
41C13Ngữ văn, Sinh học, Địa lí Xem khối
42D11Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh Xem khối
43D12Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh Xem khối
44D13Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh Xem khối
45D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh Xem khối
46D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh Xem khối
47X04Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
48X08Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
49X09Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL Xem khối
50X10Toán, Hóa học, Tin học Xem khối
51X11Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp Xem khối
52X12Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
53X13Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL Xem khối
54X14Toán, Sinh học, Tin học Xem khối
55X15Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp Xem khối
56A08Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL Xem khối
57X17Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL Xem khối
58X21Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL Xem khối
Lưu ý: Không phải trường nào cũng áp dụng cho tất cả các tổ hợp xét tuyển trên, vì vậy vui lòng xem thêm danh sách các trường để đảm bảo thông tin chính xác nhất.

Các ngành học cùng nhóm

Công nghệ kỹ thuật

33 ngành
Chọn ngành mà em đang quan tâm