Trường Đại học CMC
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | Chỉ tiêu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công nghệ thông tin | 7480201 | IT | 240 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ |
| 2 | Khoa học máy tính | 7480101 | CS | 80 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ |
| 3 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | AI | 100 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ |
| 4 | Kỹ thuật phần mềm | 7480103 | SE | 80 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ |
| 5 | An ninh mạng | NS | 40 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ | |
| 6 | Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (Thiết kế vi mạch bán dẫn) | 7510302 | EC | 80 | Toán × 2 + Lý/Hóa + môn bất kỳ |
| 7 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | BA | 160 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ hoặc Văn x 2 + 2 môn bất kỳ |
| 8 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | LS | 80 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ hoặc Văn x 2 + 2 môn bất kỳ |
| 9 | Digital Marketing | 7340114 | MK | 160 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ hoặc Văn x 2 + 2 môn bất kỳ |
| 10 | Thương mại điện tử | 7340122 | EM | 80 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ hoặc Văn x 2 + 2 môn bất kỳ |
| 11 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | IB | 40 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ hoặc Văn x 2 + 2 môn bất kỳ |
| 12 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | MC | 80 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ hoặc Văn x 2 + 2 môn bất kỳ |
| 13 | Quan hệ công chúng | 7320108 | PR | 40 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ hoặc Văn x 2 + 2 môn bất kỳ |
| 14 | Thiết kế đồ họa | 7210403 | GD | 160 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ hoặc Văn x 2 + 2 môn bất kỳ |
| 15 | Đồ họa Game | GA | 80 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ hoặc Văn x 2 + 2 môn bất kỳ | |
| 16 | Thiết kế Mỹ thuật số | DA | 40 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ hoặc Văn x 2 + 2 môn bất kỳ | |
| 17 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | KL | 80 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ hoặc Văn x 2 + 2 môn bất kỳ |
| 18 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | CL | 160 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ hoặc Văn x 2 + 2 môn bất kỳ |
| 19 | Tiếng Trung thương mại | CB | 40 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ hoặc Văn x 2 + 2 môn bất kỳ |
Danh sách môn có thể chọn gồm Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngoại ngữ, Địa lý, Lịch sử, Giáo dục kinh tế - pháp luật, Tin học và Công nghệ.
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 5 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 6 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 7 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 8 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 9 | X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học CMC công bố thông tin tuyển sinh hệ đại học chính quy năm 2026 với tổng chỉ tiêu 2.600. Năm nay, trường tuyển sinh theo 4 phương thức gồm xét kết quả kỳ thi CMC-TEST, xét học bạ THPT, xét điểm thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển thẳng theo quy định.
Bài viết dưới đây tổng hợp các thông tin quan trọng về đối tượng dự tuyển, phương thức xét tuyển, cách tính điểm, thời gian đăng ký, hồ sơ, lệ phí và chính sách học bổng của Trường Đại học CMC năm 2026.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Năm 2026, Trường Đại học CMC tuyển sinh hệ đại học chính quy với mã trường CMC. Thí sinh đăng ký xét tuyển cần đáp ứng điều kiện chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời thực hiện đúng yêu cầu của từng phương thức xét tuyển do nhà trường công bố.
Về cơ bản, thí sinh được đăng ký xét tuyển nếu đã tốt nghiệp THPT hoặc có trình độ tương đương theo quy định. Với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026, khi nộp hồ sơ xét tuyển cần bổ sung bằng tốt nghiệp THPT theo hướng dẫn của Trường Đại học CMC.
Tùy từng phương thức, thí sinh cần chuẩn bị các minh chứng phù hợp như kết quả học tập bậc THPT, kết quả thi tốt nghiệp THPT, kết quả kỳ thi CMC-TEST, chứng chỉ ngoại ngữ, chứng nhận ưu tiên hoặc giấy chứng nhận thành tích nếu đăng ký xét tuyển thẳng.
Các phương thức xét tuyển của CMCU năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học CMC tuyển sinh hệ đại học chính quy theo 4 phương thức xét tuyển. Thí sinh có thể lựa chọn phương thức phù hợp với điều kiện học tập, kết quả thi hoặc thành tích cá nhân của mình.
- Phương thức CMC401: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực Trường Đại học CMC, CMC-TEST năm 2026
- Phương thức CMC200: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT theo tổ hợp môn xét tuyển
- Phương thức CMC100: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức CMC303: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo Đề án tuyển sinh của Trường Đại học CMC
Thí sinh đăng ký xét tuyển cần theo dõi kỹ điều kiện, cách tính điểm và hồ sơ minh chứng tương ứng với từng phương thức để đảm bảo quyền lợi xét tuyển.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Phương thức CMC401: Xét kết quả kỳ thi CMC-TEST năm 2026
Phương thức CMC401 sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực Trường Đại học CMC, hay còn gọi là CMC-TEST, để xét tuyển vào hệ đại học chính quy năm 2026.
Bài thi CMC-TEST là bài thi trắc nghiệm trên máy tính, gồm 3 phần:
- Toán học: 30 câu
- Tiếng Anh: 30 câu
- Tư duy logic: 20 câu
Thí sinh đăng ký phương thức này cần tham gia kỳ thi CMC-TEST năm 2026 do Trường Đại học CMC tổ chức và thực hiện đăng ký theo hướng dẫn trên hệ thống thi tuyển của trường.
Phương thức CMC200: Xét kết quả học tập bậc THPT
Phương thức CMC200 xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT theo tổ hợp môn xét tuyển. Nhà trường tính điểm xét tuyển theo thang điểm 40, không cộng điểm ưu tiên và đảm bảo ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điểm trung bình môn được tính theo công thức:
Điểm TB môn = (ĐTB môn năm lớp 10 + ĐTB môn năm lớp 11 + ĐTB môn năm lớp 12) / 3
Với thí sinh không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, công thức tính điểm xét tuyển như sau:
- Các ngành Máy tính và Công nghệ thông tin: Điểm TB môn Toán x 2 + Điểm TB môn 2 + Điểm TB môn 3 + Điểm cộng nếu có
- Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông, chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn: Điểm TB môn Toán x 2 + Điểm TB môn Lý/Hóa + Điểm TB môn 3 + Điểm cộng nếu có
- Các ngành khác: Điểm TB môn Toán x 2 + Điểm TB môn 2 + Điểm TB môn 3 + Điểm cộng nếu có
- Các ngành khác theo tổ hợp có Văn là môn chính: Điểm TB môn Văn x 2 + Điểm TB môn 2 + Điểm TB môn 3 + Điểm cộng nếu có
Với thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được dùng trong công thức xét tuyển:
- Các ngành Máy tính và Công nghệ thông tin: Điểm TB môn Toán x 2 + Điểm TB môn 2 + Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế + Điểm cộng nếu có
- Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông, chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn: Điểm TB môn Toán x 2 + Điểm TB môn Lý/Hóa + Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế + Điểm cộng nếu có
- Các ngành khác: Điểm TB môn Toán x 2 + Điểm TB môn 2 + Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế + Điểm cộng nếu có
- Các ngành khác theo tổ hợp có Văn là môn chính: Điểm TB môn Văn x 2 + Điểm TB môn 2 + Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế + Điểm cộng nếu có
Phương thức CMC100: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức CMC100 sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển. Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 40 và có cộng điểm ưu tiên nếu thí sinh thuộc diện được hưởng ưu tiên theo quy định.
Với thí sinh không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, công thức tính điểm xét tuyển như sau:
- Các ngành Máy tính và Công nghệ thông tin: Điểm thi môn Toán x 2 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3 + Điểm cộng nếu có + Điểm ưu tiên nếu có
- Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông, chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn: Điểm thi môn Toán x 2 + Điểm thi môn Lý/Hóa + Điểm thi môn 3 + Điểm cộng nếu có + Điểm ưu tiên nếu có
- Các ngành khác: Điểm thi môn Toán x 2 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3 + Điểm cộng nếu có + Điểm ưu tiên nếu có
- Các ngành khác theo tổ hợp có Văn là môn chính: Điểm thi môn Văn x 2 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3 + Điểm cộng nếu có + Điểm ưu tiên nếu có
Với thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, điểm quy đổi chứng chỉ được thay vào môn ngoại ngữ trong công thức xét tuyển:
- Các ngành Máy tính và Công nghệ thông tin: Điểm thi môn Toán x 2 + Điểm thi môn 2 + Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế + Điểm cộng nếu có + Điểm ưu tiên nếu có
- Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông, chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn: Điểm thi môn Toán x 2 + Điểm thi môn Lý/Hóa + Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế + Điểm cộng nếu có + Điểm ưu tiên nếu có
- Các ngành khác: Điểm thi môn Toán x 2 + Điểm thi môn 2 + Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế + Điểm cộng nếu có + Điểm ưu tiên nếu có
- Các ngành khác theo tổ hợp có Văn là môn chính: Điểm thi môn Văn x 2 + Điểm thi môn 2 + Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế + Điểm cộng nếu có + Điểm ưu tiên nếu có
Phương thức CMC303: Xét tuyển thẳng
Phương thức CMC303 áp dụng với thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo Đề án tuyển sinh của Trường Đại học CMC.
Các nhóm đối tượng xét tuyển thẳng gồm:
- TT1: Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng
- TT2: Các đối tượng khác thuộc diện tuyển thẳng theo quy định tại Điều 8 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT
- TT3: Thí sinh có tên trong danh sách tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi hoặc cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong các năm từ 2023 đến 2026
- TT4: Học sinh thuộc các trường THPT chuyên và có kết quả học tập năm lớp 12 đạt loại Tốt
- TT5: Thí sinh được khen thưởng danh hiệu học sinh Giỏi ba năm lớp 10, 11, 12
- TT6: Thí sinh có chứng chỉ SAT, ACT, A-Level đạt điểm tối thiểu theo quy định của Trường Đại học CMC
- TT7: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ đáp ứng ngưỡng xét tuyển thẳng của trường
Với đối tượng TT4, Trường Đại học CMC quy định: các ngành Công nghệ, Kỹ thuật xét tuyển thẳng thí sinh thuộc các khối chuyên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin; các ngành khác xét thí sinh thuộc tất cả các khối chuyên.
Với đối tượng TT7, thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS 6.0 trở lên hoặc tương đương được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Trung từ HSK4 trở lên được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc hoặc Tiếng Trung thương mại. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Hàn từ TOPIK II cấp độ 4, 158-165 trở lên được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký xét tuyển
Năm 2026, Trường Đại học CMC tổ chức nhận hồ sơ xét tuyển theo từng phương thức. Thí sinh cần lưu ý cả thời gian đăng ký hồ sơ tại trường và thời gian đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Từ ngày 01/03/2026 đến 30/06/2026: Đăng ký hồ sơ xét tuyển tại Trường Đại học CMC đối với phương thức CMC401, CMC200 và CMC303
- Từ ngày 02/07/2026 đến 14/07/2026: Đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
- Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT
Thí sinh cần lưu ý: việc đăng ký hồ sơ trên hệ thống của Trường Đại học CMC không thay thế cho bước đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT. Để được xét tuyển chính thức, thí sinh vẫn phải đăng ký nguyện vọng theo đúng thời gian quy định của Bộ.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Tùy theo phương thức xét tuyển, thí sinh cần chuẩn bị các giấy tờ, minh chứng phù hợp. Hồ sơ xét tuyển có thể gồm:
- Căn cước công dân/Căn cước hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ
- Học bạ THPT hoặc minh chứng kết quả học tập bậc THPT
- Kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc kết quả CMC-TEST năm 2026, tùy phương thức đăng ký
- Giấy chứng nhận đạt giải, chứng chỉ SAT/ACT/A-Level, chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc minh chứng khác nếu đăng ký phương thức CMC303
- Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế nếu thí sinh sử dụng để quy đổi điểm hoặc xét tuyển thẳng
- Minh chứng đối tượng/khu vực ưu tiên nếu có và nếu phương thức xét tuyển áp dụng
Với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026, khi nộp hồ sơ cần bổ sung bằng tốt nghiệp THPT theo hướng dẫn của nhà trường.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh có thể nộp hồ sơ xét tuyển vào Trường Đại học CMC theo một trong các hình thức sau:
- Đăng ký trực tuyến: Nộp hồ sơ trên hệ thống đăng ký xét tuyển trực tuyến của Trường Đại học CMC
- Nộp trực tiếp hồ sơ tại văn phòng tuyển sinh của Trường Đại học CMC
- Gửi hồ sơ qua bưu điện về văn phòng tuyển sinh của trường theo địa chỉ được công bố
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ:
- Văn phòng tuyển sinh Trường Đại học CMC
- Địa chỉ: Số 84C, đường Nguyễn Thanh Bình, phường Hà Đông, TP. Hà Nội
Ngoài việc nộp hồ sơ tại trường, thí sinh bắt buộc phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời gian quy định. Khi đăng ký, thí sinh cần chọn đúng mã trường CMC, ngành/chương trình đào tạo và phương thức xét tuyển phù hợp.
Lệ phí xét tuyển và thi tuyển
Trường Đại học CMC công bố lệ phí tuyển sinh năm 2026 như sau:
- Lệ phí thi CMC-TEST: Miễn phí
- Lệ phí xét tuyển: 50.000 đồng/thí sinh
Thí sinh cần kiểm tra kỹ thông tin thanh toán, tình trạng hồ sơ và thông báo xác nhận từ nhà trường sau khi hoàn tất đăng ký xét tuyển.
Lưu ý khi đăng ký xét tuyển
Khi đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học CMC, thí sinh cần lưu ý:
- Chọn đúng mã trường CMC trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
- Kiểm tra kỹ ngành/chương trình đào tạo, tổ hợp xét tuyển và phương thức đăng ký.
- Chuẩn bị đầy đủ minh chứng nếu sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ, thành tích học sinh giỏi, kết quả kỳ thi chuẩn hóa quốc tế hoặc đăng ký xét tuyển thẳng.
- Theo dõi thông báo từ Trường Đại học CMC để cập nhật lịch thi CMC-TEST, kết quả xét tuyển và hướng dẫn nhập học.
Thế mạnh đào tạo của CMC University
Trường Đại học CMC đặt mục tiêu trở thành top 10 đại học đào tạo ứng dụng tại Việt Nam vào năm 2033 và top 100 đại học hàng đầu châu Á vào năm 2043. Với triết lý “Người học là trung tâm – Công nghệ là nền tảng – Hội nhập là định hướng”, CMCU tạo điều kiện tối đa để sinh viên làm chủ tri thức, kỹ năng và công nghệ ngay trong thời gian học.

Thế mạnh nổi bật của CMCU bao gồm:
- Là một trong những đại học số đầu tiên tại Việt Nam, ứng dụng AI trong đào tạo và quản trị 100% sinh viên năm nhất được tặng laptop để học tập và nghiên cứu;
- Liên kết doanh nghiệp chặt chẽ, sinh viên có thể thực tập, làm việc ngay tại CMC Group và đối tác;
- Học bổng hấp dẫn từ quỹ 96 tỷ đồng, hỗ trợ tối đa cho sinh viên có thành tích và tiềm năng;
- Đội ngũ giảng viên là chuyên gia từ doanh nghiệp, đại học trong và ngoài nước Học tập linh hoạt, trải nghiệm học kỳ doanh nghiệp, học kỳ quốc tế.
Xem thêm: Danh sách các trường đại học – học viện khu vực Hà Nội
V. Học phí
Trường Đại học CMC triển khai Quỹ học bổng "CMC – Vì bạn xứng đáng" với tổng trị giá 96 tỷ đồng, bao gồm các loại học bổng sau:
Học bổng CMC Khai phóng
- Số lượng: 30 suất.
- Trị giá: 100% học phí toàn khóa học (không bao gồm học phí chương trình tiếng Anh).
Học bổng CMC Sáng tạo
- Số lượng: 50 suất.
- Trị giá: 70% học phí toàn khóa học (không bao gồm học phí chương trình tiếng Anh).
Học bổng CMC Tiên phong
- Số lượng: 70 suất.
- Trị giá: 50% học phí toàn khóa học (không bao gồm học phí chương trình tiếng Anh).
Học bổng CMC Kiến tạo
- Số lượng: 150 suất.
- Trị giá: 30% học phí toàn khóa học (không bao gồm học phí chương trình tiếng Anh).
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học CMC. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
