Học viện Tài chính (AOF)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kinh tế đầu tư (định hướng chứng chỉ quốc tế ACCA) | 7310104 | HC12.01QT | A01, D01, D07, X26 | 80 |
| 2 | Quản trị doanh nghiệp (định hướng chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB) | 7340101 | HC03.01QT | A01, D01, D07, X26 | 80 |
| 3 | Digital Marketing (định hướng chứng chỉ quốc tế ICDL) | 7340115 | HC11.02QT | A01, D01, D07, X26 | 200 |
| 4 | Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản (định hướng chứng chỉ quốc tế ACCA) | 7340116 | HC09.01QT | A01, D01, D07, X26 | 80 |
| 5 | Kinh doanh quốc tế (định hướng chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB) | 7340120 | HC15.01QT | A01, D01, D07, X26 | 80 |
| 6 | Thuế và Quản trị thuế (định hướng chứng chỉ quốc tế ACCA) | 7340201 | HC01.01QT | A01, D01, D07, X26 | 80 |
| 7 | Hải quan và Logistics (định hướng chứng chỉ quốc tế FIATA) | 7340201 | HC01.06QT | A01, D01, D07, X26 | 370 |
| 8 | Phân tích tài chính (định hướng chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB) | 7340201 | HC01.09QT | A01, D01, D07, X26 | 240 |
| 9 | Tài chính doanh nghiệp (định hướng chứng chỉ quốc tế ACCA) | 7340201 | HC01.11QT | A01, D01, D07, X26 | 370 |
| 10 | Ngân hàng (định hướng chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB) | 7340201 | HC01.15QT | A01, D01, D07, X26 | 80 |
| 11 | Đầu tư tài chính (định hướng chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB) | 7340201 | HC01.19QT | A01, D01, D07, X26 | 80 |
| 12 | Kế toán doanh nghiệp (định hướng chứng chỉ quốc tế ACCA) | 7340301 | HC02.01QT | A01, D01, D07, X26 | 350 |
| 13 | Kế toán quản trị và Kiểm soát quản lý (định hướng chứng chỉ quốc tế CMA) | 7340301 | HC02.02QT | A01, D01, D07, X26 | 80 |
| 14 | Kế toán công (định hướng chứng chỉ quốc tế ACCA) | 7340301 | HC02.03QT | A01, D01, D07, X26 | 80 |
| 15 | Kiểm toán (định hướng chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB) | 7340302 | HC10.01QT | A01, D01, D07, X26 | 370 |
| 16 | Ngôn ngữ Anh (Chuyên ngành Tiếng Anh tài chính kế toán) | 7220201 | HC05.01 | A01, D01, D07, X26 | 160 |
| 17 | Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế và quản lý nguồn lực tài chính) | 7310101 | HC06.01 | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | 80 |
| 18 | Kinh tế chính trị (Chuyên ngành Kinh tế chính trị - Tài chính) | 7310102 | HC16.01 | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | 80 |
| 19 | Kinh tế đầu tư | 7310104 | HC12.01 | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | 150 |
| 20 | Toán kinh tế (Chuyên ngành Toán tài chính) | 7310108 | HC18.01 | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | 80 |
| 21 | Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh du lịch) | 7340101 | HC03.12 | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | 160 |
| 22 | Marketing | 7340115 | HC11.01 | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | 80 |
| 23 | Bất động sản (Chuyên ngành Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản) | 7340116 | HC09.01 | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | 80 |
| 24 | Tài chính - Ngân hàng 1 (CTĐT Thuế; Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính quốc tế) | 7340201 | HC01.01 | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | 350 |
| 25 | Tài chính - Ngân hàng 2 (CTĐT Thuế; Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính quốc tế) | 7340201 | HC01.02 | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | 300 |
| 26 | Tài chính - Ngân hàng 3 (CTĐT Ngân hàng; Đầu tư tài chính) | 7340201 | HC01.03 | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | 180 |
| 27 | Bảo hiểm (Chuyên ngành Tài chính bảo hiểm) | 7340204 | HC08.01 | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | 80 |
| 28 | Kế toán (Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công) | 7340301 | HC02.13 | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | 550 |
| 29 | Kiểm toán | 7340302 | HC10.01 | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | 200 |
| 30 | Quản lý công (Chuyên ngành Quản lý tài chính công) | 7340401 | HC07.01 | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | 140 |
| 31 | Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Tin học tài chính kế toán) | 7340405 | HC04.01 | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | 90 |
| 32 | Luật (Chuyên ngành Luật kinh doanh) | 7380101 | HC17.01 | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | 80 |
| 33 | Khoa học dữ liệu (Chuyên ngành Khoa học dữ liệu trong tài chính) | 7460108 | HC14.01 | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | 80 |
| 34 | Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán) | 7480201 | HC13.01 | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | 80 |
| 35 | Tài chính - Ngân hàng (Chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme)) | 7340201 | HC.DDP | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | 120 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 4 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 5 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 6 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Học viện Tài chính là một trong những trường đại học hàng đầu đào tạo chuyên sâu về tài chính, kế toán, ngân hàng và các ngành kinh tế.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh năm 2026 của Học viện Tài chính.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Đối tượng tuyển sinh
Học viện Tài chính tuyển sinh đối với thí sinh được xác định tại thời điểm xét tuyển, trước khi công bố kết quả trúng tuyển chính thức, gồm hai nhóm chính:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam.
- Người đã tốt nghiệp THPT ở nước ngoài nhưng văn bằng được công nhận tương đương trình độ THPT của Việt Nam.
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.
Điều kiện xét tuyển chung
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện Tài chính cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Học viện.
- Có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo yêu cầu.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
Đối với thí sinh khuyết tật ảnh hưởng đến khả năng học tập, Học viện sẽ có biện pháp hỗ trợ và tạo điều kiện để thí sinh được đăng ký vào chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và tình trạng sức khỏe.
Các phương thức xét tuyển của AOF năm 2026
Năm 2026, Học viện Tài chính tuyển sinh đại học chính quy theo 3 phương thức chính, áp dụng cho các chương trình chuẩn, chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế và chương trình liên kết đào tạo quốc tế theo từng diện phù hợp.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT
- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp
- Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Học viện Tài chính áp dụng 3 phương thức tuyển sinh. Ở mỗi phương thức, điều kiện dự tuyển, nhóm đối tượng áp dụng và cách tính điểm xét tuyển có sự khác nhau, thí sinh cần theo dõi kỹ để chọn đúng diện đăng ký.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT
Học viện xét tuyển thẳng đối với các nhóm thí sinh sau:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
- Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia.
- Thí sinh khuyết tật nặng có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, có khả năng theo học một số chương trình đào tạo phù hợp nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức thông thường.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành.
- Thí sinh là người nước ngoài đáp ứng chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo.
Điều kiện xét tuyển:
- Đã tốt nghiệp THPT.
- Với thí sinh đạt giải học sinh giỏi hoặc khoa học kỹ thuật: thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
- Thí sinh được xét tuyển vào ngành phù hợp với môn đạt giải hoặc nội dung đề tài dự thi.
- Thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo đăng ký.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người phải học bổ sung kiến thức 1 năm trước khi vào học chính thức.
Nguyên tắc xét tuyển:Riêng với thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người, Học viện xét theo nguyên tắc từ cao xuống thấp, căn cứ vào điểm bình quân 3 năm học THPT.
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp
Phương thức này chia thành 3 nhóm, tương ứng với mức thành tích và cách tính điểm khác nhau.
Nhóm 1
Đối tượng áp dụng: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc, có xếp loại học tập 3 năm THPT đạt loại tốt. Với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2025, yêu cầu xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên.
Đồng thời, thí sinh phải có một trong các thành tích sau:
- IELTS Academic từ 7.0
- TOEFL iBT trước năm 2026 từ 100 điểm
- TOEFL iBT từ năm 2026 từ 5 điểm, không sử dụng Home Edition
- SAT từ 1450
- ACT từ 31
- Giải Khuyến khích học sinh giỏi quốc gia, quốc tế
- Giải Nhất học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương ở một trong các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn.
Điều kiện dự tuyển:
- Chứng chỉ IELTS hoặc TOEFL iBT phải được cấp từ ngày 01/06/2024 đến hết thời hạn nộp hồ sơ xét tuyển.
- Giải học sinh giỏi có thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
Cách tính điểm xét tuyển: ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
- Điểm môn 1: Điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán theo thang 10
- Điểm môn 2: Điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12 của môn cao nhất trong các môn Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Tin học theo thang 10
- Điểm môn 3: Điểm quy đổi thành tích vượt trội của thí sinh
- Điểm ưu tiên: Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng chính sách theo quy định.
Lưu ý:
- Điểm xét tuyển tính theo thang 30, lấy đến 2 chữ số thập phân
- Nếu nhiều thí sinh bằng điểm ở cuối danh sách, Học viện dùng điểm môn Toán thi tốt nghiệp THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ, xét từ cao xuống thấp.
- Thí sinh vẫn phải đăng ký xét tuyển trên Hệ thống chung của Bộ GD&ĐT theo quy định.
Nhóm 2
Đối tượng xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc, có xếp loại học tập 3 năm THPT đạt loại tốt. Với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2025, yêu cầu xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên.
Đồng thời, thí sinh phải có một trong các thành tích sau:
- Giải Nhì hoặc Giải Ba học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương ở một trong các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn.
- IELTS Academic từ 5.5
- TOEFL iBT trước năm 2026 từ 55 điểm
- TOEFL iBT từ năm 2026 từ 3.5 điểm, không sử dụng Home Edition
- SAT từ 1050
- ACT từ 22.
Điều kiện xét tuyển:
- Chứng chỉ IELTS hoặc TOEFL iBT phải được cấp từ ngày 01/06/2024 đến hết thời hạn nộp hồ sơ xét tuyển.
- Giải học sinh giỏi có thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
Cách tính điểm xét tuyển: ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
- Điểm môn 1: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán.
- Điểm môn 2: Điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12 cao nhất của một tổ hợp 3 môn trong các tổ hợp xét tuyển, theo thang 10.
- Điểm môn 3: Điểm quy đổi thành tích học tập hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế.
- Điểm ưu tiên: Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng chính sách.
Bảng quy đổi điểm môn 3 theo thang 10 được Học viện áp dụng như sau:
- IELTS 5.5, TOEFL iBT 55-69 trước năm 2026, TOEFL iBT 3.5 từ năm 2026, SAT 1050 đến dưới 1200, ACT 22-26: 9.0 điểm
- IELTS 6.0, TOEFL iBT 70-79, TOEFL iBT 4.0, SAT 1200 đến dưới 1300, ACT 27-28: 9.25 điểm
- IELTS 6.5, TOEFL iBT 80-89, TOEFL iBT 4.5, SAT 1300 đến dưới 1400, ACT 29-30: 9.5 điểm
- IELTS 7.0, TOEFL iBT 90-99, TOEFL iBT 5.0, SAT 1400 đến dưới 1500, ACT 31-32: 9.75 điểm
- IELTS từ 7.5, TOEFL iBT từ 100, TOEFL iBT từ 5.5, SAT từ 1500, ACT từ 33: 10 điểm
Quy đổi giải học sinh giỏi:
- Giải Ba học sinh giỏi quốc gia: 9.0 điểm
- Giải Nhì học sinh giỏi quốc gia: 9.5 điểm
- Giải Khuyến khích học sinh giỏi quốc gia hoặc Giải Nhất học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố: 10 điểm
**Lưu ý:
- Điểm xét tuyển tính theo thang 30, lấy đến 2 chữ số thập phân.
- Nếu bằng điểm ở cuối danh sách, điểm Toán thi tốt nghiệp THPT năm 2026 được dùng làm tiêu chí phụ.
- Thí sinh vẫn phải đăng ký xét tuyển trên Hệ thống chung của Bộ GD&ĐT.
Nhóm 3
Đối tượng xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc, có xếp loại học tập 3 năm THPT đạt loại tốt. Với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2025, yêu cầu xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên. Nhóm này không yêu cầu thêm chứng chỉ quốc tế hoặc giải thưởng học sinh giỏi như nhóm 1 và nhóm 2.
Cách tính điểm xét tuyển: ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
- Điểm môn 1: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán.
- Điểm môn 2: Điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12 cao nhất của một tổ hợp 3 môn trong các tổ hợp xét tuyển theo thang 10.
- Điểm môn 3: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 cao nhất trong các môn Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học.
- Điểm ưu tiên: Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng chính sách.
**Lưu ý:
- Điểm xét tuyển tính theo thang 30, lấy đến 2 chữ số thập phân.
- Nếu bằng điểm ở cuối danh sách, Học viện tiếp tục dùng điểm Toán thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét từ cao xuống thấp.
- Thí sinh vẫn phải đăng ký xét tuyển trên Hệ thống chung của Bộ GD&ĐT.
Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT trên toàn quốc.
Thí sinh dự tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và đăng ký theo tổ hợp phù hợp với chương trình đào tạo:
- Với chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế và ngành Ngôn ngữ Anh chương trình chuẩn: xét theo các tổ hợp A01, D01, D07, X26.
- Với các ngành, chương trình đào tạo còn lại và chương trình liên kết đào tạo quốc tế DDP: xét theo các tổ hợp A00, A01, D01, D07, X06, X26.
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Từ 19 điểm đối với chương trình chuẩn; từ 20 điểm đối với chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế và chương trình DDP.
Cách tính điểm xét tuyển:
- Điểm xét tuyển tính theo thang 30, lấy đến 2 chữ số thập phân
- Nếu nhiều thí sinh bằng điểm ở cuối danh sách, Học viện dùng điểm môn Toán thi tốt nghiệp THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ.
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được phép quy đổi để thay thế điểm thi THPT môn Tiếng Anh, kể cả trường hợp không có điểm thi môn Tiếng Anh:
- IELTS hoặc TOEFL iBT dùng để quy đổi phải được cấp từ ngày 01/06/2024 đến hết thời hạn nộp hồ sơ
- Nếu điểm thi THPT môn Tiếng Anh cao hơn điểm quy đổi, thí sinh được giữ nguyên điểm thi thực tế.
**Lưu ý: Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT ở nước ngoài, Học viện căn cứ vào kết quả học tập THPT để xem xét quyết định. Ưu tiên thí sinh đã có thông báo tiếp nhận vào học tại các trường đại học trên thế giới.
Đối với thí sinh diện dự bị đại học, điều kiện nộp hồ sơ xét chuyển gồm:
- Hoàn thành chương trình dự bị đại học
- Có điểm tổng kết 3 môn bồi dưỡng dự bị đại học thuộc tổ hợp đăng ký xét chuyển từ 20 điểm trở lên nếu đăng ký chương trình chuẩn
- Có điểm tổng kết 3 môn bồi dưỡng dự bị đại học thuộc tổ hợp đăng ký xét chuyển từ 21 điểm trở lên nếu đăng ký chương trình định hướng quốc tế.
Thí sinh diện gửi học hoặc theo đặt hàng được xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Tùy từng phương thức, Học viện Tài chính quy định mốc thời gian, hồ sơ và cách đăng ký khác nhau. Thí sinh cần theo dõi đúng phương thức mình sử dụng, đồng thời thực hiện đầy đủ các bước đăng ký trên hệ thống của Học viện và hệ thống của Bộ GD&ĐT khi được yêu cầu.
Thời gian đăng ký/xét tuyển
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT
- Thời hạn nộp hồ sơ: trước 17h00 ngày 20/06/2026
- Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: ngày 30/06/2026
- Thời gian xác nhận nhập học: theo lịch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp
- Đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của Học viện: dự kiến từ 28/05 đến 07/06/2026
- Đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia: từ 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026
- Công bố kết quả sơ tuyển: dự kiến trước 17h00 ngày 22/06/2026
- Công bố kết quả trúng tuyển: trước 17h00 ngày 13/08/2026
- Xác nhận nhập học trực tuyến: trước 17h00 ngày 21/08/2026.
Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia từ 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026
- Riêng thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế cần đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Học viện, dự kiến từ 28/05/2026 đến 07/06/2026
- Kết quả sơ tuyển đối với diện có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế: dự kiến trước 17h00 ngày 22/06/2026
- Công bố kết quả xét tuyển: trước 17h00 ngày 13/08/2026
- Xác nhận nhập học: trước 17h00 ngày 21/08/2026.
Hồ sơ xét tuyển
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
Với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế hoặc giải khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế, hồ sơ gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng.
- Bản photo chứng thực giấy chứng nhận đạt giải.
Với thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người, hồ sơ gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng.
- Bản photo chứng thực học bạ 3 năm THPT.
- Bản sao giấy khai sinh.
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp, học viện yêu cầu thí sinh xem thông tin hồ sơ chi tiết trong Thông báo tuyển sinh riêng của Học viện.
Phương thức 3: Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT: Hồ sơ đăng ký xét tuyển thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT. Thí sinh được đăng ký xét tuyển vào tất cả các ngành của Học viện.
Cách đăng ký xét tuyển
Phương thức 1, thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển thẳng trực tiếp về Học viện theo thời hạn quy định.
Phương thức 2, thí sinh phải đăng ký theo 2 bước:
- Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Học viện tại xettuyen.hvtc.edu.vn trong đợt sơ tuyển.
- Tiếp tục đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia trong thời gian quy định.
Phương thức 3, thí sinh đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Riêng thí sinh dùng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để quy đổi phải đăng ký thêm trên Cổng thông tin tuyển sinh của Học viện.
Lưu ý, thí sinh đã đăng ký theo phương thức 2 hoặc 3 trên hệ thống của Học viện nhưng không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT sẽ được coi là từ bỏ nguyện vọng xét tuyển vào Học viện. Nếu dữ liệu trên hệ thống của Bộ và hệ thống của Học viện khác nhau, Học viện sử dụng dữ liệu từ hệ thống của Bộ GD&ĐT để xét tuyển.
Lệ phí xét tuyển
- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp: lệ phí là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Với các diện xét tuyển khác ngoài các phương thức nêu tại mục 6.2 và 6.3, mức thu dịch vụ tuyển sinh thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.
**Lưu ý thêm: Thí sinh chưa trúng tuyển hoặc đã trúng tuyển nhưng chưa xác nhận nhập học ở bất kỳ nơi nào vẫn có thể đăng ký xét tuyển các đợt bổ sung nếu Học viện có thông báo. Điểm xét tuyển ở đợt bổ sung không thấp hơn điểm trúng tuyển đợt 1. Thí sinh cần chịu trách nhiệm về tính chính xác của toàn bộ thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký xét tuyển.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại AOF
Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Học viện Tài chính thực hiện chính sách xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT. Các nhóm được xét tuyển thẳng gồm thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế; thí sinh thuộc diện đặc thù theo quy chế; cùng một số trường hợp do Học viện xem xét theo quy định riêng.
Ngoài ra, Học viện dành các suất học bổng ưu tiên cho:
- Thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia.
- Thí sinh có kết quả học tập vượt trội.
- Thí sinh đăng ký vào các chương trình đào tạo được Học viện khuyến khích theo thông báo riêng.
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Học viện áp dụng chính sách ưu tiên tuyển sinh theo quy định chung của Bộ GD&ĐT. Điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng được cộng vào điểm xét tuyển ở các phương thức có sử dụng điểm xét tuyển tổng hợp.
Cụ thể, trong phương thức xét tuyển kết hợp, công thức điểm xét tuyển đều có phần: ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó, điểm ưu tiên gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng chính sách.
Điểm cộng và quy đổi trong phương thức xét tuyển kết hợp
Ở phương thức xét tuyển kết hợp, AOF sử dụng điểm quy đổi thành tích học tập hoặc chứng chỉ quốc tế để tính thành phần điểm môn 3, thay vì cộng điểm thưởng riêng theo kiểu cộng thêm ngoài thang điểm.
Quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, SAT, ACT theo thang điểm 10
- IELTS 5.5; TOEFL iBT 55-69 trước năm 2026 hoặc 3.5 từ năm 2026; SAT từ 1050 đến dưới 1200; ACT 22-26: 9,0 điểm
- IELTS 6.0; TOEFL iBT 70-79 hoặc 4.0; SAT từ 1200 đến dưới 1300; ACT 27-28: 9,25 điểm
- IELTS 6.5; TOEFL iBT 80-89 hoặc 4.5; SAT từ 1300 đến dưới 1400; ACT 29-30: 9,5 điểm
- IELTS 7.0; TOEFL iBT 90-99 hoặc 5.0; SAT từ 1400 đến dưới 1500; ACT 31-32: 9,75 điểm
- IELTS từ 7.5; TOEFL iBT từ 100 hoặc từ 5.5; SAT từ 1500; ACT từ 33: 10 điểm
Quy đổi giải học sinh giỏi theo thang điểm 10
- Giải Ba học sinh giỏi quốc gia: 9,0 điểm
- Giải Nhì học sinh giỏi quốc gia: 9,5 điểm
- Giải Khuyến khích học sinh giỏi quốc gia hoặc Giải Nhất học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố: 10 điểm
Quy đổi chứng chỉ tiếng Anh ở phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT
Với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được quy đổi để thay thế điểm thi môn Tiếng Anh, kể cả khi không có điểm thi môn này. Nếu điểm thi THPT môn Tiếng Anh cao hơn điểm quy đổi, thí sinh được giữ nguyên điểm thi thực tế.
Các chứng chỉ IELTS và TOEFL iBT dùng để xét tuyển hoặc quy đổi phải được cấp từ 01/06/2024 đến hết thời hạn nộp hồ sơ xét tuyển. TOEFL iBT không sử dụng bản Home Edition.
**Lưu ý: AOF không công bố cơ chế cộng điểm riêng theo kiểu cộng thêm ngoài công thức điểm xét tuyển cho chứng chỉ hoặc giải thưởng trong thông tin tuyển sinh 2026. Với các thành tích học tập, chứng chỉ quốc tế và giải học sinh giỏi, Học viện sử dụng hình thức quy đổi sang điểm thành phần để đưa vào công thức xét tuyển. Chính sách ưu tiên khu vực và đối tượng vẫn thực hiện theo quy định chung của Bộ GD&ĐT.
Xem chi tiết hơn tại: Điểm chuẩn Học viện Tài chính
Vì sao nên chọn AOF?
Chọn Học viện Tài chính không chỉ là lựa chọn một ngôi trường đại học, mà còn là bước khởi đầu vững chắc để xây dựng sự nghiệp trong lĩnh vực tài chính, kế toán và kinh tế.
Với bề dày truyền thống, chất lượng đào tạo uy tín cùng môi trường học tập gắn liền thực tiễn, AOF luôn là điểm đến hàng đầu của các thí sinh yêu thích khối ngành kinh tế.

Những lý do nổi bật để AOF trở thành lựa chọn hàng đầu:
- Hơn 60 năm hình thành và phát triển, AOF là cái nôi đào tạo hàng vạn chuyên gia tài chính, kế toán cho cả khu vực công và tư nhân.
- Từ các ngành truyền thống như Tài chính Ngân hàng, Kế toán – Kiểm toán đến các lĩnh vực mới như Hải quan – Logistics, Khoa học dữ liệu tài chính, Digital Marketing.
- Sinh viên tốt nghiệp AOF luôn được đánh giá cao bởi kỹ năng chuyên môn và khả năng thực hành; tỷ lệ có việc làm đúng ngành trong vòng 6 tháng sau tốt nghiệp rất cao.
- Hợp tác đào tạo song bằng với các trường đại học uy tín tại Anh, Pháp; chương trình chuẩn quốc tế với các chứng chỉ ACCA, ICAEW, FIATA mở ra cơ hội làm việc toàn cầu.
- Cơ sở vật chất hiện đại, phòng giao dịch mô phỏng ngân hàng, dữ liệu tài chính online, thực tập tại các ngân hàng, công ty chứng khoán và doanh nghiệp lớn.
- Học viện có nhiều chương trình học bổng cho sinh viên giỏi, xuất sắc và hỗ trợ sinh viên khó khăn, đặc biệt là các ngành mũi nhọn.
Nhờ sự kết hợp giữa truyền thống và đổi mới, AOF không chỉ đào tạo kiến thức chuyên môn mà còn trang bị kỹ năng thực hành, khả năng tư duy chiến lược và hội nhập quốc tế. Đây chính là lý do Học viện Tài chính luôn nằm trong top lựa chọn hàng đầu của các thí sinh khối ngành kinh tế, tài chính.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại Hà Nội
V. Học phí
Học phí của Học viện Tài chính cập nhật mới nhất (năm 2025 - 2026) dự kiến như sau:
- Chương trình chuẩn: Từ 20-28 triệu đồng/năm học;
- Chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế: Từ 50-55 triệu đồng/năm học;
- Diện tuyển sinh theo đặt hàng: Từ 42-45 triệu đồng/năm học;
- Học phí với lưu học sinh diện tự túc kinh phí: Theo quy định của Học viện đối với sinh viên nước ngoài diện tự túc kinh phí;
- Với chương trình DDP:
- Học phí các năm học tại Viện Đào tạo Quốc tế - HVTC (trong nước): 75 triệu đồng/năm học;
- Học phí năm cuối tại Trường Đại học Greenwich (London, Anh): 490 triệu đồng/năm học;
- Chương trình liên kết đào tạo Đại học Toulon cấp bằng học trong 3 năm: 62,7 - 72,6 triệu đồng/năm học.
Những năm học sau, học phí có thể thay đổi, nếu tăng thì không quá 10% so với năm học trước.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Học viện Tài chính (AOF). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
