Trường Đại học Điện lực (EPU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, D01, D07 | 350 |
| 2 | Kiểm toán | 7340302 | A00, A01, D01, D07 | 120 |
| 3 | Kỹ thuật nhiệt | 7520115 | A00, A01, D01, D07 | 230 |
| 4 | Kỹ thuật Robot | 7520107 | A00, A01, D01, D07 | 180 |
| 5 | Kỹ thuật công nghiệp | 7520117 | A00, A01, D01, D07 | 100 |
| 6 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | 7520118 | A00, A01, D01, D07 | 100 |
| 7 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 7510203 | A00, A01, D01, D07 | 300 |
| 8 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 7510201 | A00, A01, D01, D07 | 260 |
| 9 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | A00, A01, D01, D07 | 270 |
| 10 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | 7510302 | A00, A01, D01, D07 | 420 |
| 11 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 7510301 | A00, A01, D01, D07 | 700 |
| 12 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7510303 | A00, A01, D01, D07 | 650 |
| 13 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | 7510102 | A00, A01, D01, D07 | 150 |
| 14 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, D01, D07 | 750 |
| 15 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | A00, A01, D01, D07 | 280 |
| 16 | Quản trị khách sạn | 7810201 | A00, A01, D01, D07 | 150 |
| 17 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, D01, D07 | 320 |
| 18 | Thương mại điện tử | 7340122 | A00, A01, D01, D07 | 300 |
| 19 | Marketing | 7340115 | A00, A01, D01, D07 | 200 |
| 20 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | A00, A01, D01, D07 | 100 |
| 21 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | A00, A01, D01, D07 | 200 |
| 22 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | A00, A01, D01, D07 | 250 |
| 23 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 7480102 | A00, A01, D01, D07 | 100 |
| 24 | Quản lý năng lượng | 7510602 | A00, A01, D01, D07 | 100 |
| 25 | Quản lý công nghiệp | 7510601 | A00, A01, D01, D07 | 200 |
| 26 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, D01, D07 | 400 |
| 27 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, D01, D07 | 250 |
| 28 | Công nghệ tài chính | 7340205 | A00, A01, D01, D07 | 130 |
| 29 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | A00, A01, D01, D07 | 100 |
| 30 | Quản lý xây dựng | 7580302 | A00, A01, D01, D07 | 80 |
| 31 | Luật kinh tế | 7380107 | D01, D09, D10, D84, D14, D66, X78, X25, C00 | 200 |
| 32 | Công nghệ kỹ thuật năng lượng | 7510403 | A00, A01, A02, B00, D01, D07 | 130 |
| 33 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 7510406 | A00, A01, A02, B00, D01, D07 | 90 |
| 34 | Công nghệ kỹ thuật hạt nhân | 7510407 | A00, A01, A02, B00, D01, D07 | 50 |
| 35 | Công nghệ vật liệu bán dẫn và vi mạch | 7510402 | A00, A01, A02, B00, D01, D07 | 80 |
| 36 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01, D09, D10, D84, D14, D66, X78, X25 | 230 |
| 37 | Toán Tin | 7460117 | A00, A01, D01, D07, X02, X56 | 100 |
| 38 | Vật lý kỹ thuật | 7520401 | A00, A01, D01, D07, X06, C01 | 100 |
III. Thông tin tuyển sinh
Bạn đang tìm hiểu thông tin tuyển sinh Trường Đại học Điện lực năm 2026? Bài viết này sẽ giúp bạn cập nhật đầy đủ phương thức xét tuyển, chỉ tiêu từng ngành và những điểm mới đáng chú ý trong mùa tuyển sinh năm nay.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Điện lực năm 2026 cần đáp ứng yêu cầu tốt nghiệp THPT và các điều kiện đầu vào tương ứng với từng phương thức xét tuyển.
Đối tượng dự tuyển
Đối tượng dự tuyển là thí sinh tham gia xét tuyển vào đại học chính quy năm 2026 của trường theo các phương thức đã công bố, gồm xét học bạ THPT, xét kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với học bạ, xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và xét tuyển thẳng theo quy định hiện hành.
Điều kiện dự tuyển chung
Điều kiện chung của thí sinh khi đăng ký xét tuyển gồm:
- Tổng điểm 3 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, đạt 15,00 điểm theo thang điểm 30 với các phương thức có sử dụng học bạ hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp học bạ.
- Thí sinh xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành xét tuyển của trường năm 2026.
- Với phương thức xét tuyển thẳng, thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo Điều 8 Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 về Quy chế tuyển sinh trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
Các phương thức xét tuyển của EPU năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Điện lực dự kiến tuyển sinh đại học theo 4 phương thức. Các phương thức này gồm xét học bạ THPT, xét kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với học bạ, xét điểm thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển thẳng theo quy định hiện hành.
- Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT.
- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với học bạ
- Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 4: Xét tuyển thẳng
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Mỗi phương thức xét tuyển của Trường Đại học Điện lực có điều kiện riêng. Thí sinh cần đáp ứng đúng yêu cầu của phương thức mình đăng ký, đồng thời lưu ý một số điều kiện đầu vào tối thiểu về điểm học tập hoặc điểm thi.
Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT
Phương thức này sử dụng kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển, kèm điểm ưu tiên nếu có.
Điều kiện cụ thể gồm:
- Tổng điểm 3 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT các năm theo tổ hợp xét tuyển, hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, đạt 15,00 điểm theo thang điểm 30
- Tổng điểm trung bình từng môn học theo kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 trong tổ hợp xét tuyển không thấp hơn 18,00 điểm theo thang điểm 30.
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với học bạ
Phương thức này kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với kết quả học tập của 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển. Thí sinh có thể dùng chứng chỉ IELTS hoặc TOEFL iBT còn trong thời hạn 2 năm tính đến ngày 20/7/2026.
Điều kiện cụ thể gồm:
- Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc TOEFL iBT còn thời hạn 2 năm tính đến ngày 20/7/2026
- Điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu IELTS 4.5 hoặc TOEFL iBT 32
- Sử dụng kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển
- Tổng điểm 3 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT các năm theo tổ hợp xét tuyển, hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, đạt 15,00 điểm theo thang điểm 30
- Tổng điểm xét tuyển gồm điểm chứng chỉ tiếng Anh quy đổi và điểm trung bình của 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển theo kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 không thấp hơn 18,00 điểm theo thang điểm 30, cộng điểm ưu tiên nếu có.
Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển, cộng điểm ưu tiên nếu có. Với những tổ hợp có môn Tiếng Anh, thí sinh có thể dùng chứng chỉ IELTS hoặc TOEFL iBT còn hiệu lực đến ngày 20/7/2026 để thay thế điểm thi môn Tiếng Anh theo bảng quy đổi của trường.
Điều kiện cụ thể gồm:
- Sử dụng kết quả điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển
- Với tổ hợp có môn Tiếng Anh, có thể dùng chứng chỉ IELTS hoặc TOEFL iBT còn hiệu lực đến ngày 20/7/2026 để thay thế điểm thi môn Tiếng Anh
- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành xét tuyển của trường năm 2026
- Đăng ký nguyện vọng trên hệ thống đăng ký xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
Phương thức 4: Xét tuyển thẳng
Phương thức này áp dụng với thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều kiện cụ thể gồm:
- Thuộc diện xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 về quy chế tuyển sinh trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
**Lưu ý thêm với phương thức 1 và phương thức 2
- Với phương thức xét học bạ THPT và phương thức xét kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với học bạ, thí sinh cần khai báo khảo sát kết quả học tập và chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trên hệ thống trực tuyến của trường.
- Thời gian khảo sát dự kiến diễn ra vào tháng 5/2026. Dữ liệu khảo sát này không có giá trị xét tuyển chính thức, nên thí sinh vẫn phải đăng ký nguyện vọng qua hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Trường Đại học Điện lực triển khai đăng ký xét tuyển theo hình thức kết hợp giữa khai báo khảo sát trên hệ thống của trường và đăng ký nguyện vọng chính thức trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Với phương thức xét học bạ và phương thức xét kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với học bạ, trường có bước khảo sát riêng trước khi thí sinh đăng ký nguyện vọng chính thức.
Thời gian đăng ký
Với phương thức xét học bạ THPT và phương thức xét kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với học bạ, thời gian dự kiến thực hiện khảo sát trên hệ thống trực tuyến của trường diễn ra vào tháng 5/2026. Dữ liệu khảo sát này chỉ dùng để khai báo ban đầu, không thay thế cho bước đăng ký xét tuyển chính thức.
Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh đăng ký nguyện vọng trên hệ thống đăng ký xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy chế tuyển sinh hiện hành. Thông báo tuyển sinh của trường không nêu một mốc thời gian riêng khác ngoài kế hoạch chung này.
Hồ sơ xét tuyển
Chưa có thông tin chính thức.
Lệ phí xét tuyển
Chưa có thông tin chính thức.
Cách đăng ký xét tuyển
Với phương thức xét học bạ THPT và phương thức xét kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với học bạ, thí sinh thực hiện khai báo khảo sát kết quả học tập và chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trên hệ thống trực tuyến của trường tại trang tuyển sinh của EPU.
Sau bước khảo sát, tất cả thí sinh vẫn phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường lưu ý rõ rằng dữ liệu khai báo khảo sát trên cổng thông tin của trường không có giá trị sử dụng xét tuyển chính thức.
Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh cũng đăng ký nguyện vọng trên hệ thống đăng ký xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy chế hiện hành.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại EPU
Trường Đại học Điện lực áp dụng đối tượng ưu tiên và khu vực ưu tiên theo quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Với thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước, trường lưu ý không được cộng điểm ưu tiên.
Chính sách ưu tiên
Điểm ưu tiên được cộng vào điểm xét tuyển ở các phương thức có sử dụng điểm học bạ, điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế quy đổi hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT. Trong công thức tính điểm, phần này được thể hiện là ĐƯT (nếu có).
Cách cộng điểm theo từng phương thức
Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT
Phương thức này sử dụng kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển và cộng điểm ưu tiên nếu có.
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với học bạ
Điểm xét tuyển được tính theo công thức: ĐXT = (Điểm CCTA quy đổi + ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2) + ĐƯT (nếu có)
Trong đó:
- Điểm CCTA quy đổi là điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được quy đổi theo bảng của trường
- ĐTB Môn 1 là điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của môn thứ nhất
- ĐTB Môn 2 là điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của môn thứ hai
- ĐƯT là điểm ưu tiên theo quy định.
Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển và cộng điểm ưu tiên nếu có. Với các tổ hợp có môn Tiếng Anh, thí sinh có thể dùng chứng chỉ IELTS hoặc TOEFL iBT còn hiệu lực đến ngày 20/7/2026 để thay thế điểm thi môn Tiếng Anh theo bảng quy đổi của trường.
Phương thức 4: Xét tuyển thẳng
Phương thức này áp dụng theo Điều 8 của Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 về Quy chế tuyển sinh trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. Trong bài công bố tuyển sinh, trường không nêu thêm công thức cộng điểm riêng cho phương thức này.
Quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
Với phương thức 2 và phương thức 3, trường cho phép sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận để quy đổi điểm. Ngưỡng tối thiểu là IELTS từ 4.5 hoặc TOEFL iBT từ 32.
Xem chi tiết điểm sàn, điểm chuẩn học bạ tại: Điểm chuẩn trường Đại học Điện lực
Vì sao nên học EPU?
Giữa hàng trăm lựa chọn trường đại học, Trường Đại học Điện lực (EPU) vẫn luôn là điểm đến được nhiều thí sinh ưu tiên bởi những lý do rất thuyết phục, từ chất lượng đào tạo, uy tín thương hiệu đến cơ hội nghề nghiệp rộng mở.

Nếu bạn đang cân nhắc ngành kỹ thuật – công nghệ hoặc cả nhóm ngành kinh tế – quản trị, dưới đây là những lý do khiến EPU xứng đáng có mặt trong danh sách nguyện vọng của bạn:
Không chỉ là trường đại học công lập, EPU còn nằm trong hệ thống các trường chiến lược đào tạo nhân lực cho ngành năng lượng quốc gia. Tốt nghiệp tại EPU, bạn được công nhận trình độ bởi một thương hiệu có bề dày đào tạo hơn 50 năm trong lĩnh vực kỹ thuật điện, cơ điện tử, tự động hóa…
Năm 2025, Trường tuyển sinh đến 32 ngành đào tạo, trải rộng từ khối kỹ thuật như: Công nghệ thông tin, Điện – điện tử, Tự động hóa, Cơ khí ô tô… đến khối kinh tế – dịch vụ như: Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính – ngân hàng, Du lịch, Marketing.
Cơ hội việc làm và hợp tác doanh nghiệp rộng mở
- Hơn 95% sinh viên có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp, đặc biệt ở các ngành kỹ thuật – điện – CNTT.
- EPU có mạng lưới hợp tác chặt chẽ với EVN, Tập đoàn Điện lực, doanh nghiệp năng lượng, công ty kỹ thuật – tự động hóa trong nước và quốc tế.
- Sinh viên năm cuối được tham gia thực tập tại doanh nghiệp lớn, giúp gia tăng trải nghiệm thực tế và cơ hội tuyển dụng ngay khi chưa tốt nghiệp.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại Hà Nội
IV. Học phí
Học phí trường Đại học Điện lực mới nhất như sau:
- Khối ngành Kinh tế: 1.570.000 đồng/ tháng
- Khối ngành Kỹ thuật: 1.750.000 đồng/tháng
Mức học phí mỗi năm tăng/giảm không quá 10% nếu có thay đổi.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Điện lực (EPU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
