Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (Mã ngành: 7510301)

0
11741

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử là ngành học phát triển từ ngành Kỹ thuật điện. Có những trường nào tuyển sinh ngành Kỹ thuật điện, điện tử trong năm nay? Sinh viên tốt nghiệp ngành học này có cơ hội và vị trí làm việc ra sao?

Cùng mình tìm hiểu toàn bộ thông tin về ngành học này trong bài viết dưới đây nhé.

Giới thiệu chung về ngành

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử là gì?

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử là ngành học kỹ thuật liên quan tới các ứng dụng thực tế của điện với tất cả các dạng của nó, bao gồm cả dạng ở lĩnh vực điện tử.

nganh ky thuat dien dien tu

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử là nhánh của ngành kỹ thuật điện liên quan tới việc sử dụng phổ điện tử và ứng dụng của các thiết bị điện tử như mạng tích hợp và bóng bán dẫn…

Chương trình học ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử trang bị cho người học những kiến thức quan trọng về mạch điện, điện tử cơ bản, kỹ thuật số, vi xử lý, máy điện, điện tử công suất, trường điện tử, đo lường và cảm biến, truyền động điện tự động, cung cấp điện, hệ thống điện, điều khiển hệ thống điện công nghiệp, năng lượng tái tạo,…

Các trường đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Các trường đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử khá nhiều. Các bạn học sinh và các bậc phụ huynh có thể tham khảo thông tin tuyển sinh của các trường cũng như điểm chuẩn ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử năm 2021 để đưa ra lựa chọn tốt nhất.

Các trường tuyển sinh ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử năm 2022 và điểm chuẩn mới nhất như sau:

Tên trường Điểm chuẩn 2021
1. Khu vực Hà Nội và miền Bắc
Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông 25.35
Đại học Công nghiệp Hà Nội 24.6
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội 24.5
Đại học Điện lực 22.75
Đại học Kinh tế – Kỹ thuật công nghiệp 19.0
Đại học Sao Đỏ 17.0
Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội 16.5
Đại học Hùng Vương 16.0
Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên 16.0
Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên 16.0
Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên 16.0
Đại học Công nghiệp Việt Hung 16.0
Đại học Công nghiệp Quảng Ninh 15.0
Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng 15.0
Đại học Công nghiệp Việt Trì 15.0
Đại học Thành Đô 15.0
Đại học Sư phạm kỹ thuật Nam Định 15.0
Đại học Thái Bình 15.0
Đại học Hải Phòng 14.0
Đại học Phương Đông 14.0
2. Khu vực miền Trung và Tây Nguyên
Đại học Sư phạm kỹ thuật Đà Nẵng 19.7
Đại học Vinh 17.0
Đại học Công nghiệp Vinh 15.2
Đại học Quy Nhơn 15.0
Đại học Đông Á 15.0
Đại học Sư phạm kỹ thuật Vinh 14.5
Đại học Kiến trúc Đà Nẵng 14.0
Đại học Duy Tân 14.0
3. Khu vực TP HCM và miền Nam
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM 26.0 – 26.5
Đại học Bách khoa TPHCM 24.75
Đại học Công nghiệp TPHCM 23.5
Đại học Sài Gòn 22.5 – 23.5
Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông cơ sở TPHCM 19.3
Đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM 17.0
Đại học Văn Lang 17.0
Đại học Trà Vinh 15.0
Đại học Công nghệ Sài Gòn 15.0
Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu 15.0
Đại học Công nghệ Đồng Nai 15.0
Đại học Tây Đô 15.0
Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long 15.0
Đại học Nguyễn Tất Thành 15.0
Đại học Cửu Long 15.0
Đại học Bình Dương 15.0
Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Bình Dương 14.0
Đại học Lạc Hồng
Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ
4. Các trường Cao đẳng
Cao đẳng Điện tử – Điện lạnh Hà Nội
Cao đẳng truyền hình Việt Nam
Cao đẳng Phát thanh truyền hình I
Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên
Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Vĩnh Phúc
Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây
Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Hà Nội

Điểm chuẩn ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử năm 2021 của các trường đại học trên thấp nhất là 14.0 và cao nhất là 29.25 (thang điểm 30).

Các khối thi ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử có thể xét tuyển theo 1 trong các khối thi sau:

  • Khối A00 (Toán, Vật lý, Hóa học)
  • Khối A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh)
  • Khối D01 (Văn, Toán, tiếng Anh)
  • Khối D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh)
  • Khối A02 (Toán, Lý, Sinh)
  • Khối A04 (Toán, Lý, Địa)
  • Khối A09 (Toán, Địa, GDCD)
  • Khối A10 (Toán, Lý, GDCD)
  • Khối A16 (Toán, KHTN, Văn)
  • Khối B00 (Toán, Hóa, Sinh)
  • Khối C01 (Văn, Toán, Lý)
  • Khối C04 (Văn, Toán, Địa)
  • Khối C14 (Văn, Toán, GDCD)
  • Khối D90 (Toán, KHTN, Anh)

Xem thêm: Danh sách khối thi đại học, cao đẳng

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

Dưới đây là chương trình học ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử của trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TPHCM.

Chi tiết chương trình như sau:

I. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
Học phần bắt buộc:
Những NLCB của CN Mác – Lênin
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đường lối cách mạng của ĐCSVN
Pháp luật đại cương
Toán 1, 2, 3
Xác suất thống kê ứng dụng
Vật lý 1, 2
Thí nghiệm vật lý 1, 2
Hóa học đại cương
Toán ứng dụng cho kỹ sư Điện – Điện Tử
Ngôn ngữ lập trình C
Nhập môn ngành CNKT Điện – Điện tử
Học phần tự chọn:
Kinh tế học đại cương
Nhập môn quản trị chất lượng
Nhập môn Quản trị học
Nhập môn Logic học
Cơ sở văn hoá Việt Nam
Nhập môn Xã hội học
Tâm lý học kỹ sư
Tư duy hệ thống
Kỹ năng học tập đại học
Kỹ năng xây dựng kế hoạch
Kỹ năng làm việc trong môi trường kỹ thuật
Phương pháp nghiên cứu khoa học
II. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
1/ Kiến thức cơ sở ngành và nhóm ngành
Cơ sở nhóm ngành CNKT Điện, Điện tử, gồm các môn:
Mạch điện
Điện tử cơ bản
Kỹ thuật số
Vi xử lý
Máy điện
Điện tử công suất
Tự chọn liên ngành 1, 2
Chọn 2 môn trong số các môn dưới:
    Trường điện từ
    Đo lường và cảm biến
    Vật liệu điện – điện tử
    Khí cụ điện
    Tín hiệu và hệ thống
2/ Kiến thức chuyên ngành
Truyền động điện tự động
Cung cấp điện
Hệ thống điện
Điều khiển hệ thống điện công nghiệp
Năng lượng tái tạo (phần điện)
Đồ án Cung cấp điện
Đồ án Truyền động điện tự động
Đồ án Điều khiển hệ thống điện công nghiệp
3/ Các môn thực tập
TT điện
TT máy điện
TT điện tử công suất
TT điện tử
TT kỹ thuật số
TT vi xử lý
TT Năng lượng tái tạo phần điện
TT cung cấp điện
TT truyền động điện tự động
TT điều khiển tự động hóa HTĐ CN
4/ Tốt nghiệp
Liên kết doanh nghiệp – TT tốt nghiệp
Hoạt động ngoại khóa + seminar chuyên ngành
Khóa luận tốt nghiệp
5/ Kiến thức tự chọn chuyên ngành
Tự chọn chuyên ngành/liên ngành/mooc 1, 2, 3
6/ Các môn tự chọn chuyên ngành/liên ngành/mooc
Ứng dụng Matlab trong KTĐ
Kỹ thuật chiếu sáng dân dụng và công nghiệp
Hệ thống kiểm soát an ninh, an toàn
Máy điện đặc biệt và sửa chữa máy điện
Các bài toán trong vận hành và thiết kế hệ thống điện
Ứng dụng điện tử công suất
Kiểm toán và tiết kiệm năng lượng
Nguồn dự phòng và hệ thống ATS
Quản trị công nghiệp & QLDA điện nâng cao
Bảo vệ và tự động hóa hệ thống điện công nghiệp
Hệ thống BMS
Nhà máy điện và trạm biến áp
Chất lượng điện năng
7/ Tự chọn liên ngành
Cơ sở và ứng dụng AI
Xử lý ảnh
Thiết kế mạch điện tử
Thiết kế mô hình trên máy tính
Kỹ năng công nghiệp
Vi xử lý nâng cao
Robot công nghiệp
Hệ thống SCADA
Điều khiển thông minh
Nhận dạng và điều khiển hệ thống

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử có thể thử sức ở một số vị trí công việc như sau:

  • Chuyên viên kỹ thuật, tư vấn thiết kế, vận hành, bảo trì mạng lưới điện tại các khu công nghiệp, nhà máy điện, trạm biến áp, xí nghiệp sản xuất, khu chế xuất, tòa nhà, cao ốc, văn phòng…
  • Tham gia nghiên cứu, thí nghiệm tại các phòng thí nghiệm, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo
  • Giảng viên đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp
  • Làm việc cho ngành bưu chính, tổng cục điện tử
  • Cán bộ kỹ thuật phòng kiểm định chất lượng thuộc các công ty, doanh nghiệp
  • Học cao lên bậc thạc sĩ, tiến sĩ

Mức lương ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mức lương bình quân của các kỹ sư điện, điện tử là 12 – 18 triệu đồng/tháng. Với các kỹ sư điện công nghiệp, mức lương trung bình là 11 triệu đồng/tháng.

Với những kỹ sư có năng lực và kinh nghiệm làm việc có thể có mức thu nhập tốt, từ trên 20 triệu đồng/tháng.

Trên đây là những thông tin quan trọng về ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử. Nếu bạn còn đang thắc mắc điều gì vui lòng đặt câu hỏi và gửi về fanpage để chúng mình tư vấn nhé.