Trường Đại học Sài Gòn (SGU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Quản lý giáo dục | 7140114 | C01, C02, B03, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 40 | |
| 2 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01, D11, D12, D13, D14, D15, X78, X79, X80, X81 | 260 | |
| 3 | Ngôn ngữ Anh (Chất lượng cao) | 7220201 | D01, D11, D12, D13, D14, D15, X78, X79, X80, X81 | 100 | |
| 4 | Lịch sử | 7229010 | C00, C03, C07, C10, C12, D14, X70, X71, X72, X73 | 30 | |
| 5 | Tâm lý học | 7310401 | C01, C02, B03, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 100 | |
| 6 | Địa lý học | 7310501 | A04, A06, A07, B02, C00, C04, C09, C11, C13, D10, D15, X21, X22, X23, X24, X74, X75, X76, X77 | 30 | |
| 7 | Quốc tế học | 7310601 | B03, C00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, C07, C08, C09, C10, C11, C12, C13, D01, D11, D12, D13, D14, D15, X01, X02, X03, X04, X58, X59, X60, X61, X62, X63, X64, X65, X66, X67, X68, X69, X70, X71, X72, X73, X74, X75, X76, X77, X78, X79, X80, X81, Y07, Y08, Y09, Y10, Y11 | 80 | |
| 8 | Việt Nam học | 7310630 | B03, C00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, C07, C08, C09, C10, C11, C12, C13, D01, D11, D12, D13, D14, D15, X01, X02, X03, X04, X58, X59, X60, X61, X62, X63, X64, X65, X66, X67, X68, X69, X70, X71, X72, X73, X74, X75, X76, X77, X78, X79, X80, X81, Y07, Y08, Y09, Y10, Y11 | 140 | |
| 9 | Thông tin - Thư viện | 7320201 | B03, C00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, C07, C08, C09, C10, C11, C12, C13, D01, D11, D12, D13, D14, D15, X01, X02, X03, X04, X58, X59, X60, X61, X62, X63, X64, X65, X66, X67, X68, X69, X70, X71, X72, X73, X74, X75, X76, X77, X78, X79, X80, X81, Y07, Y08, Y09, Y10, Y11 | 30 | |
| 10 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 350 | |
| 11 | Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao) | 7340101 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 150 | |
| 12 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 200 | |
| 13 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 500 | |
| 14 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 310 | |
| 15 | Kế toán (Chất lượng cao) | 7340301 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 100 | |
| 16 | Kiểm toán | 7340302 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 80 | |
| 17 | Quản trị văn phòng | 7340406 | C01, C02, B03, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 70 | |
| 18 | Luật | 7380101 | B03, C00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, C07, C08, C09, C10, C11, C12, C13, D01, D11, D12, D13, D14, D15, X01, X02, X03, X04, X58, X59, X60, X61, X62, X63, X64, X65, X66, X67, X68, X69, X70, X71, X72, X73, X74, X75, X76, X77, X78, X79, X80, X81, Y07, Y08, Y09, Y10, Y11 | 210 | |
| 19 | Hóa học | 7440112 | A00, A05, A06, A11, B00, C02, D07, X09, X10, X11, X12 | 30 | |
| 20 | Khoa học môi trường | 7440301 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 30 | |
| 21 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 80 | |
| 22 | Toán ứng dụng | 7460112 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 90 | |
| 23 | Toán học | 7460101 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 50 | |
| 24 | Kỹ thuật phần mềm | 7480103 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 110 | |
| 25 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 80 | |
| 26 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 400 | |
| 27 | Công nghệ thông tin (Chất lượng cao) | 7480201 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 350 | |
| 28 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện từ | 7510301 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 45 | |
| 29 | Công nghệ kỹ thuật điện từ - viễn thông | 7510302 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 45 | |
| 30 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 7510406 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 30 | |
| 31 | Kỹ thuật điện | 7520201 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 30 | |
| 32 | Kỹ thuật điện từ - viễn thông (Thiết kế vi mạch) | 7520207 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 90 | |
| 33 | Du lịch | 7810101 | B03, C00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, C07, C08, C09, C10, C11, C12, C13, D01, D11, D12, D13, D14, D15, X01, X02, X03, X04, X58, X59, X60, X61, X62, X63, X64, X65, X66, X67, X68, X69, X70, X71, X72, X73, X74, X75, X76, X77, X78, X79, X80, X81, Y07, Y08, Y09, Y10, Y11 | 120 | |
| 34 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 7810202 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 60 | |
| 35 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | TOÁN, NK1, NK2 | 200 | |
| 36 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | VĂN, NK1, NK2 | ||
| 37 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | C01, C02, B03, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 200 | |
| 38 | Giáo dục chính trị | 7140205 | C01, C02, B03, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04, X58, X62, X66, X70, X74, X78, Y07, Y08, Y09 | 20 | |
| 39 | Sư phạm Toán học | 7140209 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57 | 70 | |
| 40 | Sư phạm Vật lý | 7140211 | A00, A01, A02, A03, A04, A10, C01, X06, X07, X08 | 30 | |
| 41 | Sư phạm Hóa học | 7140212 | A00, A05, A06, A11, B00, C02, D07, X09, X10, X11, X12 | 30 | |
| 42 | Sư phạm Sinh học | 7140213 | A02, B00, B01, B02, B03, B08, X13, X14, X15, X16 | 30 | |
| 43 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | B03, C00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, C07, C08, C09, C10, C11, C12, C13, D01, D11, D12, D13, D14, D15, X01, X02, X03, X04, X58, X59, X60, X61, X62, X63, X64, X65, X66, X67, X68, X69, X70, X71, X72, X73, X74, X75, X76, X77, X78, X79, X80, X81, Y07, Y08, Y09, Y10, Y11 | 60 | |
| 44 | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | C00, C03, C07, C10, C12, D14, X70, X71, X72, X73 | 30 | |
| 45 | Sư phạm Địa lý | 7140219 | A04, A06, A07, B02, C00, C04, C09, C11, C13, D10, D15, X21, X22, X23, X24, X74, X75, X76, X77 | 20 | |
| 46 | Sư phạm Âm nhạc | 7140221 | VĂN, NKÂN1, NKÂN2 | 100 | Tổ hợp |
| 47 | Sư phạm Mỹ thuật | 7140222 | VĂN, NK1, NK2 | 100 | |
| 48 | Sư phạm Tiếng Anh | 7140231 | D01, D11, D12, D13, D14, D15, X78, X79, X80, X81 | 150 | |
| 49 | Sư phạm Khoa học tự nhiên (đào tạo giáo viên THCS) | 7140247 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, D07, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16 | 70 | |
| 50 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý (đào tạo giáo viên THCS) | 7140249 | C00, C03, C04, C07, C09, C10, C11, C12, C13, D14, D15, X70, X71, X72, X73, X74, X75, X76, X77 | 70 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A03 | Toán, Vật lý, Lịch sử |
| 5 | A04 | Toán, Vật lý, Địa lí |
| 6 | A05 | Toán, Hóa học, Lịch sử |
| 7 | A06 | Toán, Hóa học và Địa lí |
| 8 | A07 | Toán, Lịch sử, Địa lí |
| 9 | A10 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 10 | A11 | Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL |
| 11 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 12 | B01 | Toán, Sinh học, Lịch sử |
| 13 | B02 | Toán, Sinh học, Địa lí |
| 14 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 15 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 16 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 17 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 18 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 19 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 20 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 21 | C05 | Ngữ văn, Vật lý, Hóa học |
| 22 | C06 | Ngữ văn, Vật lý, Sinh học |
| 23 | C07 | Ngữ văn, Vật lý, Lịch sử |
| 24 | C08 | Ngữ văn, Hóa học, Sinh học |
| 25 | C09 | Ngữ văn, Vật lý, Địa lý |
| 26 | C10 | Ngữ văn, Hóa học, Lịch sử |
| 27 | C11 | Ngữ văn, Địa lí, Hóa học |
| 28 | C12 | Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử |
| 29 | C13 | Ngữ văn, Sinh học, Địa lí |
| 30 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 31 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 32 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 33 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 34 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 35 | D11 | Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh |
| 36 | D12 | Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh |
| 37 | D13 | Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh |
| 38 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 39 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 40 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 41 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 42 | X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| 43 | X04 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp |
| 44 | X05 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 45 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 46 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 47 | X08 | Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp |
| 48 | X09 | Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL |
| 49 | X10 | Toán, Hóa học, Tin học |
| 50 | X11 | Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp |
| 51 | X12 | Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp |
| 52 | X13 | Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL |
| 53 | X14 | Toán, Sinh học, Tin học |
| 54 | X15 | Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp |
| 55 | X16 | Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp |
| 56 | X17 | Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 57 | X18 | Toán, Lịch sử, Tin học |
| 58 | X19 | Toán, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp |
| 59 | X20 | Toán, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp |
| 60 | X21 | Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 61 | X22 | Toán, Địa lí, Tin học |
| 62 | X23 | Toán, Địa lý, Công nghệ công nghiệp |
| 63 | X24 | Toán, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp |
| 64 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 65 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 66 | X27 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
| 67 | X28 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp |
| 68 | X53 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tin học |
| 69 | X54 | Toán, Giáo dục KT&PL, Công nghệ công nghiệp |
| 70 | X55 | Toán, Giáo dục KT&PL, Công nghệ nông nghiệp |
| 71 | X56 | Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp |
| 72 | X57 | Toán, Tin học, Công nghệ nông nghiệp |
| 73 | X58 | Ngữ văn, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 74 | X59 | Ngữ văn, Vật lý, Tin học |
| 75 | X61 | Ngữ văn, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp |
| 76 | X62 | Ngữ văn, Hóa học, Giáo dục KT&PL |
| 77 | X63 | Ngữ văn, Hóa học, Tin học |
| 78 | X64 | Ngữ văn, Hóa học, Công nghệ công nghiệp |
| 79 | X65 | Ngữ văn, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp |
| 80 | X66 | Ngữ văn, Sinh học, Giáo dục KT&PL |
| 81 | X67 | Ngữ văn, Sinh học, Tin học |
| 82 | X68 | Ngữ văn, Sinh học, Công nghệ công nghiệp |
| 83 | X69 | Ngữ văn, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp |
| 84 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 85 | X71 | Ngữ văn, Lịch sử, Tin học |
| 86 | X72 | Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp |
| 87 | X73 | Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp |
| 88 | X74 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 89 | X75 | Ngữ văn, Địa lí, Tin học |
| 90 | X76 | Ngữ văn, Địa lí, Công nghệ công nghiệp |
| 91 | X77 | Ngữ văn, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp |
| 92 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 93 | X79 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học |
| 94 | X80 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
| 95 | X81 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp |
| 96 | Y07 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tin học |
| 97 | Y08 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Công nghệ công nghiệp |
| 98 | Y09 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Công nghệ nông nghiệp |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Sài Gòn (SGU) là một trong những cơ sở đào tạo đa ngành uy tín tại TP.HCM, nổi bật với thế mạnh về sư phạm, kinh tế, xã hội và khoa học ứng dụng. Với định hướng gắn đào tạo với thực tiễn, trường luôn là lựa chọn của nhiều thí sinh mỗi mùa tuyển sinh.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh SGU năm 2026.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Sài Gòn tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 đối với thí sinh đáp ứng điều kiện dự tuyển theo quy chế tuyển sinh hiện hành và quy định trong thông tin tuyển sinh của nhà trường. Mã trường trong tuyển sinh là SGD.
Đối tượng dự tuyển gồm:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài, nếu được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
Thí sinh thuộc đối tượng dự tuyển cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Trường Đại học Sài Gòn và quy chế tuyển sinh hiện hành
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định
- Có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định.
Ngoài điều kiện chung, thí sinh cần đáp ứng thêm ngưỡng đầu vào, tổ hợp môn và yêu cầu cụ thể của từng phương thức xét tuyển.
Các phương thức xét tuyển của SGU năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Sài Gòn sử dụng 04 phương thức xét tuyển đại học chính quy. Các phương thức được áp dụng theo từng ngành, từng nhóm ngành và được công bố chi tiết trong phụ lục ngành, chỉ tiêu và phương thức xét tuyển của trường.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
- Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM năm 2026
- Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026
- Phương thức 4: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Trường Đại học Sài Gòn tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 theo 04 phương thức. Thí sinh cần đáp ứng điều kiện dự tuyển chung, đạt ngưỡng đầu vào theo quy định và thực hiện đúng yêu cầu riêng của từng phương thức xét tuyển.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
Phương thức xét tuyển thẳng áp dụng cho thí sinh thuộc các nhóm đối tượng được tuyển thẳng theo quy định của Trường Đại học Sài Gòn và quy chế tuyển sinh hiện hành.
Các nhóm đối tượng chính gồm:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc
- Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, với thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo.
- Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận, với thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và tay nghề quốc tế do Bộ GD&ĐT cử tham gia, với thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
Một số trường hợp đặc biệt có thể được Hiệu trưởng xem xét căn cứ vào kết quả học tập cấp THPT và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo. Trường hợp cần thiết, thí sinh có thể phải học bổ sung kiến thức 01 năm trước khi vào học chính thức.
Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM năm 2026
Phương thức này áp dụng cho một số ngành không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên. Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2026 để đăng ký xét tuyển vào các ngành có áp dụng phương thức này.
Điều kiện chính:
- Có kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM năm 2026
- Đăng ký vào ngành có sử dụng phương thức xét tuyển bằng kết quả Đánh giá năng lực
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của nhà trường
- Thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch tuyển sinh.
Phương thức này không áp dụng cho các ngành đào tạo giáo viên.
Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026
Phương thức này sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính năm 2026, gọi là V-SAT, để xét tuyển vào các ngành không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên.
Điều kiện chính:
- Có kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026
- Đăng ký vào ngành có áp dụng phương thức xét tuyển bằng kết quả V-SAT
- Sử dụng các môn thi V-SAT theo tổ hợp môn xét tuyển của ngành
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Trường Đại học Sài Gòn
- Đăng ký và dự thi V-SAT theo thông báo trên trang vsat.sgu.edu.vn của Trường Đại học Sài Gòn hoặc tại các trường được Bộ GD&ĐT cho phép tổ chức kỳ thi V-SAT năm 2026.
Với tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Anh, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh hợp lệ được quy đổi thành điểm xét tuyển môn Tiếng Anh. Điểm dùng để xét tuyển là điểm cao hơn giữa điểm quy đổi chứng chỉ và điểm thi môn Tiếng Anh nếu thí sinh có cả hai kết quả.
Phương thức 4: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển vào tất cả các ngành của Trường Đại học Sài Gòn. Thí sinh đăng ký theo tổ hợp môn xét tuyển được công bố cho từng ngành, từng chương trình đào tạo.
Điều kiện chính:
- Có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Đăng ký đúng tổ hợp môn xét tuyển của ngành
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định
- Thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch tuyển sinh.
Với các ngành sử dụng tổ hợp xét tuyển có môn năng khiếu, thí sinh phải đăng ký và dự thi kỳ thi các môn năng khiếu tuyển sinh đại học năm 2026 của Trường Đại học Sài Gòn. Các ngành có yêu cầu môn năng khiếu gồm:
- Giáo dục Mầm non
- Sư phạm Âm nhạc
- Sư phạm Mỹ thuật
Riêng ngành Sư phạm Mỹ thuật, thí sinh có thể sử dụng kết quả thi môn Hình họa và môn Trang trí hoặc các môn tương đương từ kỳ thi năng khiếu năm 2026 của một số trường đại học chuyên ngành mỹ thuật, kiến trúc, nghệ thuật. Thí sinh được chọn kết quả thi cao nhất giữa các trường để nộp xét tuyển.
**Lưu ý chung
- Trường Đại học Sài Gòn sẽ công bố quy tắc quy đổi độ lệch ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
- Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên được thực hiện theo nguyên tắc: ưu tiên thí sinh có điểm cộng thấp hơn; nếu cùng điểm xét tuyển và cùng điểm cộng, ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký xét tuyển
Trường Đại học Sài Gòn tổ chức xét tuyển đợt 1 theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào trường trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT theo thời gian quy định.
Một số mốc và kênh thông tin cần lưu ý:
- Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng, đăng ký xét điểm cộng: thí sinh theo dõi thông báo trên trang tuyển sinh của trường
- Thời gian đăng ký và lịch thi các môn năng khiếu: thí sinh theo dõi thông báo trên trang đăng ký dự thi năng khiếu của trường
- Thí sinh có nguyện vọng sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh trong xét tuyển cần đăng ký chứng chỉ trực tuyến trên hệ thống xét tuyển của trường hoặc trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT trong thời gian quy định
- Kết quả quy đổi chứng chỉ tiếng Anh thành điểm xét tuyển môn Tiếng Anh, điểm khuyến khích dự kiến được trường thông báo vào ngày 20/06/2026.
Hồ sơ xét tuyển
Hồ sơ xét tuyển được thực hiện theo từng phương thức và theo hướng dẫn của Trường Đại học Sài Gòn.
Với phương thức xét tuyển thẳng, thí sinh cần chuẩn bị hồ sơ minh chứng thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định. Trường hợp đăng ký xét tuyển thẳng theo môn thi học sinh giỏi hoặc giải thưởng phù hợp, thí sinh đối chiếu danh sách ngành được xét tuyển thẳng theo phụ lục của trường.
Với phương thức xét điểm cộng, thí sinh cần chuẩn bị minh chứng phù hợp nếu thuộc diện được cộng điểm khuyến khích, điểm thưởng hoặc điểm xét thưởng.
Với các phương thức xét tuyển bằng kết quả thi, thí sinh cần chuẩn bị thông tin và kết quả tương ứng:
- Kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM năm 2026 nếu xét theo phương thức 2.
- Kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026 nếu xét theo phương thức 3.
- Kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nếu xét theo phương thức 4.
- Chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh hợp lệ nếu thí sinh dùng để quy đổi điểm môn Tiếng Anh hoặc xét điểm khuyến khích.
- Kết quả thi năng khiếu nếu đăng ký các ngành Giáo dục Mầm non, Sư phạm Âm nhạc hoặc Sư phạm Mỹ thuật.
Riêng ngành Sư phạm Mỹ thuật, nếu thí sinh sử dụng kết quả thi năng khiếu do trường khác tổ chức, cần nộp bản sao Giấy chứng nhận kết quả thi các môn năng khiếu về Phòng Đào tạo Trường Đại học Sài Gòn theo thông báo của trường.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Trường Đại học Sài Gòn trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch tuyển sinh. Đây là bước bắt buộc để được xét tuyển chính thức vào trường.
Cách đăng ký theo từng nhóm phương thức như sau:
- Với phương thức xét tuyển thẳng, thí sinh chuẩn bị hồ sơ theo diện xét tuyển thẳng và thực hiện theo thông báo trên trang tuyển sinh của trường
- Với phương thức xét kết quả Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM năm 2026, thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi để đăng ký xét tuyển vào các ngành có áp dụng phương thức này
- Với phương thức xét kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026, thí sinh đăng ký và dự thi theo thông báo trên trang vsat.sgu.edu.vn của Trường Đại học Sài Gòn hoặc tại các trường được Bộ GD&ĐT cho phép tổ chức kỳ thi V-SAT năm 2026
- Với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh đăng ký nguyện vọng trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT
- Với các ngành có môn năng khiếu, thí sinh đăng ký dự thi năng khiếu trực tuyến tại trang xettuyen.sgu.edu.vn và dự thi trực tiếp tại Trường Đại học Sài Gòn.
Địa điểm thi năng khiếu: Cơ sở chính Trường Đại học Sài Gòn, số 273 An Dương Vương, Phường Chợ Quán, TP.HCM.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển các nguyện vọng thí sinh đăng ký trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
Lệ phí dự thi V-SAT:
- Môn trắc nghiệm: 150.000 đồng/môn thi/đợt thi.
- Môn thi trắc nghiệm và tự luận: 220.000 đồng/môn thi/đợt thi.
Lệ phí thi năng khiếu: 400.000 đồng/ngành/đợt thi.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại SGU
Trường Đại học Sài Gòn thực hiện xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành và quy định của nhà trường. Các nhóm thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng gồm Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc; thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan có thẩm quyền tổ chức hoặc cử tham gia; thí sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi, khoa học kỹ thuật, cuộc thi nghệ thuật, tay nghề khu vực hoặc quốc tế theo quy định.
Một số nhóm thí sinh đặc biệt có thể được Hiệu trưởng xem xét căn cứ vào kết quả học tập THPT và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo, gồm:
- Người nước ngoài đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo.
- Người Việt Nam học THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học chương trình giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, có trình độ tương đương theo quy định.
- Người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành.
- Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật, có khả năng theo học một số chương trình đào tạo nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức thông thường.
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Thí sinh được hưởng ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT. Điểm ưu tiên được tính trong quá trình xét tuyển theo quy định chung, tùy theo phương thức và thang điểm xét tuyển tương ứng.
Điểm cộng của trường
Trường Đại học Sài Gòn áp dụng điểm cộng gồm điểm khuyến khích, điểm thưởng và điểm xét thưởng. Tổng điểm cộng không được vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển, tương đương không quá 3,0 điểm nếu xét theo thang điểm 30.
Điểm khuyến khích từ chứng chỉ tiếng Anh
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh hợp lệ được xem xét điểm khuyến khích hoặc quy đổi thành điểm xét tuyển môn Tiếng Anh tùy theo phương thức và tổ hợp xét tuyển.
Điều kiện áp dụng:
- Chứng chỉ tiếng Anh được cấp trong thời gian không quá 02 năm tính đến ngày 20/06/2026
- Chứng chỉ phải do đơn vị được Bộ GD&ĐT cấp phép tổ chức thi
- Chứng chỉ không tổ chức thi tại địa điểm do Bộ GD&ĐT cho phép sẽ không được chấp nhận để quy đổi điểm hoặc xét điểm khuyến khích.
Cách sử dụng chứng chỉ:
- Với phương thức xét tuyển bằng kết quả Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM, thí sinh được cộng điểm khuyến khích vào tổng điểm xét tuyển
- Với phương thức xét tuyển bằng V-SAT và phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, nếu tổ hợp có môn Tiếng Anh, nhà trường quy đổi chứng chỉ thành điểm xét tuyển môn Tiếng Anh
- Nếu thí sinh có cả điểm thi môn Tiếng Anh và điểm quy đổi chứng chỉ, điểm dùng để xét tuyển là điểm cao hơn
- Với tổ hợp xét tuyển không có môn Tiếng Anh, chứng chỉ tiếng Anh được tính điểm khuyến khích theo quy định
- Mức điểm khuyến khích tối đa là 1,5 điểm theo thang điểm 30.
Điểm thưởng cho thí sinh có giải
Điểm thưởng áp dụng cho thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng theo quy định nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng. Mức điểm thưởng tối đa từ 0 đến 3,0 điểm theo thang điểm 30.
Với thí sinh đạt giải cấp quốc gia, quốc tế, mức điểm thưởng hoặc điểm xét thưởng được quy định như sau:
| Trường hợp | Giải nhất | Giải nhì | Giải ba | Giải khuyến khích hoặc tương đương |
| Môn đạt giải thuộc tổ hợp môn xét tuyển, áp dụng cho phương thức 3 và 4 | 3.0 | 2.0 | 1.5 | 1.0 |
| Môn đạt giải không thuộc tổ hợp môn xét tuyển, áp dụng cho phương thức 3 và 4 | 1.0 | 0.75 | 0.5 | Không áp dụng |
| Áp dụng cho phương thức 2 | Tính như trường hợp môn đạt giải không thuộc tổ hợp môn xét tuyển |
Với thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương, mức điểm áp dụng cho phương thức 3 và 4 như sau:
| Trường hợp | Giải nhất | Giải nhì | Giải ba | Giải khuyến khích hoặc tương đương |
| Môn đạt giải thuộc tổ hợp môn xét tuyển | 1.0 | 0.75 | 0.5 | Không áp dụng |
| Môn đạt giải không thuộc tổ hợp môn xét tuyển | Không áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng |
Phương thức 2 không áp dụng điểm thưởng, điểm xét thưởng đối với giải học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương.
Điểm xét thưởng
Điểm xét thưởng áp dụng cho thí sinh thuộc diện có thành tích hoặc năng khiếu đặc biệt. Mức điểm xét thưởng tối đa từ 0 đến 1,5 điểm theo thang điểm 30. Thí sinh cần đối chiếu ngành đăng ký, môn thi đạt giải hoặc giải thưởng phù hợp theo phụ lục của trường để xác định khả năng được xét điểm thưởng, điểm xét thưởng.
**Lưu ý chung: Nếu nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Trường Đại học Sài Gòn ưu tiên thí sinh có điểm cộng thấp hơn. Nếu tiếp tục bằng nhau cả điểm xét tuyển và điểm cộng, trường ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn.
Xem chi tiết điểm trúng tuyển các phương thức tại: Điểm chuẩn trường Đại học Sài Gòn
Vì sao nên chọn SGU?
Với định hướng gắn kết giữa học thuật và thực tiễn, SGU mang đến môi trường học tập phù hợp cho sinh viên muốn xây dựng sự nghiệp bền vững trong nhiều lĩnh vực.

Những lý do để chọn SGU:
- Uy tín trong đào tạo sư phạm và đa ngành
- Chương trình học đa dạng, phù hợp xu hướng
- Điểm chuẩn phản ánh chất lượng đầu vào
- Cơ hội thực tập và việc làm rộng mở
- Chính sách hỗ trợ học phí ngành sư phạm
Sinh viên các ngành sư phạm được miễn học phí theo quy định, giảm gánh nặng tài chính và tạo điều kiện tập trung học tập.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại TPHCM
V. Học phí
Học phí trường Đại học Sài gòn năm 2023 - 2024 dự kiến như sau:
- Ngành Công nghệ thông tin chất lượng cao: 32.670.000 đồng/năm học
- Học phí các ngành đào tạo giáo viên được hỗ trợ tiền học phí, chi phí sinh hoạt theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ. Ngành Quản lý giáo dục không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên.
- Học phí các ngành khác thực hiện theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Sài Gòn (SGU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
