Trường Đại học Sài Gòn (SGU)

Mã trường: SGD Công lập

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngSGD
Tên tiếng AnhSai Gon University
Loại trườngCông lập
Tỉnh/Thành phốTP. Hồ Chí Minh
Lĩnh vựcĐa ngành (Mạnh về Sư phạm)
Địa chỉ273 An Dương Vương, Phường Chợ Quán, TP. HCM
Điện thoại(84-8) 38.354409 | 38.352309

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Sài Gòn (SGU)
STTTên ngànhMã ngànhTHXTChỉ tiêuGhi chú
1 Quản lý giáo dục7140114C01, C02, B03, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X0440
2 Ngôn ngữ Anh7220201D01, D11, D12, D13, D14, D15, X78, X79, X80, X81260
3 Ngôn ngữ Anh (Chất lượng cao)7220201D01, D11, D12, D13, D14, D15, X78, X79, X80, X81100
4 Lịch sử7229010C00, C03, C07, C10, C12, D14, X70, X71, X72, X7330
5 Tâm lý học7310401C01, C02, B03, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04100
6 Địa lý học7310501A04, A06, A07, B02, C00, C04, C09, C11, C13, D10, D15, X21, X22, X23, X24, X74, X75, X76, X7730
7 Quốc tế học7310601B03, C00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, C07, C08, C09, C10, C11, C12, C13, D01, D11, D12, D13, D14, D15, X01, X02, X03, X04, X58, X59, X60, X61, X62, X63, X64, X65, X66, X67, X68, X69, X70, X71, X72, X73, X74, X75, X76, X77, X78, X79, X80, X81, Y07, Y08, Y09, Y10, Y1180
8 Việt Nam học7310630B03, C00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, C07, C08, C09, C10, C11, C12, C13, D01, D11, D12, D13, D14, D15, X01, X02, X03, X04, X58, X59, X60, X61, X62, X63, X64, X65, X66, X67, X68, X69, X70, X71, X72, X73, X74, X75, X76, X77, X78, X79, X80, X81, Y07, Y08, Y09, Y10, Y11140
9 Thông tin - Thư viện7320201B03, C00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, C07, C08, C09, C10, C11, C12, C13, D01, D11, D12, D13, D14, D15, X01, X02, X03, X04, X58, X59, X60, X61, X62, X63, X64, X65, X66, X67, X68, X69, X70, X71, X72, X73, X74, X75, X76, X77, X78, X79, X80, X81, Y07, Y08, Y09, Y10, Y1130
10 Quản trị kinh doanh7340101A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57350
11 Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao)7340101A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57150
12 Kinh doanh quốc tế7340120A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57200
13 Tài chính - Ngân hàng7340201A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57500
14 Kế toán7340301A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57310
15 Kế toán (Chất lượng cao)7340301A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57100
16 Kiểm toán7340302A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X5780
17 Quản trị văn phòng7340406C01, C02, B03, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X0470
18 Luật7380101B03, C00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, C07, C08, C09, C10, C11, C12, C13, D01, D11, D12, D13, D14, D15, X01, X02, X03, X04, X58, X59, X60, X61, X62, X63, X64, X65, X66, X67, X68, X69, X70, X71, X72, X73, X74, X75, X76, X77, X78, X79, X80, X81, Y07, Y08, Y09, Y10, Y11210
19 Hóa học7440112A00, A05, A06, A11, B00, C02, D07, X09, X10, X11, X1230
20 Khoa học môi trường7440301A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X5730
21 Khoa học dữ liệu7460108A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X5780
22 Toán ứng dụng7460112A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X5790
23 Toán học7460101A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X5750
24 Kỹ thuật phần mềm7480103A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57110
25 Trí tuệ nhân tạo7480107A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X5780
26 Công nghệ thông tin7480201A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57400
27 Công nghệ thông tin (Chất lượng cao)7480201A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X57350
28 Công nghệ kỹ thuật điện, điện từ7510301A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X5745
29 Công nghệ kỹ thuật điện từ - viễn thông7510302A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X5745
30 Công nghệ kỹ thuật môi trường7510406A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X5730
31 Kỹ thuật điện7520201A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X5730
32 Kỹ thuật điện từ - viễn thông (Thiết kế vi mạch)7520207A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X5790
33 Du lịch7810101B03, C00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, C07, C08, C09, C10, C11, C12, C13, D01, D11, D12, D13, D14, D15, X01, X02, X03, X04, X58, X59, X60, X61, X62, X63, X64, X65, X66, X67, X68, X69, X70, X71, X72, X73, X74, X75, X76, X77, X78, X79, X80, X81, Y07, Y08, Y09, Y10, Y11120
34 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống7810202A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X5760
35 Giáo dục Mầm non7140201TOÁN, NK1, NK2200
36 Giáo dục Mầm non7140201VĂN, NK1, NK2
37 Giáo dục Tiểu học7140202C01, C02, B03, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04200
38 Giáo dục chính trị7140205C01, C02, B03, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04, X58, X62, X66, X70, X74, X78, Y07, Y08, Y0920
39 Sư phạm Toán học7140209A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X16, X17, X18, X19, X20, X21, X22, X23, X24, X25, X26, X27, X28, X53, X54, X55, X56, X5770
40 Sư phạm Vật lý7140211A00, A01, A02, A03, A04, A10, C01, X06, X07, X0830
41 Sư phạm Hóa học7140212A00, A05, A06, A11, B00, C02, D07, X09, X10, X11, X1230
42 Sư phạm Sinh học7140213A02, B00, B01, B02, B03, B08, X13, X14, X15, X1630
43 Sư phạm Ngữ văn7140217B03, C00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, C07, C08, C09, C10, C11, C12, C13, D01, D11, D12, D13, D14, D15, X01, X02, X03, X04, X58, X59, X60, X61, X62, X63, X64, X65, X66, X67, X68, X69, X70, X71, X72, X73, X74, X75, X76, X77, X78, X79, X80, X81, Y07, Y08, Y09, Y10, Y1160
44 Sư phạm Lịch sử7140218C00, C03, C07, C10, C12, D14, X70, X71, X72, X7330
45 Sư phạm Địa lý7140219A04, A06, A07, B02, C00, C04, C09, C11, C13, D10, D15, X21, X22, X23, X24, X74, X75, X76, X7720
46 Sư phạm Âm nhạc7140221VĂN, NKÂN1, NKÂN2100Tổ hợp
47 Sư phạm Mỹ thuật7140222VĂN, NK1, NK2100
48 Sư phạm Tiếng Anh7140231D01, D11, D12, D13, D14, D15, X78, X79, X80, X81150
49 Sư phạm Khoa học tự nhiên (đào tạo giáo viên THCS)7140247A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C01, C02, D07, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15, X1670
50 Sư phạm Lịch sử - Địa lý (đào tạo giáo viên THCS)7140249C00, C03, C04, C07, C09, C10, C11, C12, C13, D14, D15, X70, X71, X72, X73, X74, X75, X76, X7770

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Sài Gòn (SGU)
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3A02Toán, Vật lý, Sinh học
4A03Toán, Vật lý, Lịch sử
5A04Toán, Vật lý, Địa lí
6A05Toán, Hóa học, Lịch sử
7A06Toán, Hóa học và Địa lí
8A07Toán, Lịch sử, Địa lí
9A10Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL
10A11Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL
11B00Toán, Hóa học, Sinh học
12B01Toán, Sinh học, Lịch sử
13B02Toán, Sinh học, Địa lí
14B03Toán, Ngữ văn, Sinh học
15B08Toán, Sinh học, Tiếng Anh
16C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
17C01Toán, Ngữ văn, Vật lý
18C02Toán, Ngữ văn, Hóa học
19C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử
20C04Ngữ văn, Toán, Địa lí
21C05Ngữ văn, Vật lý, Hóa học
22C06Ngữ văn, Vật lý, Sinh học
23C07Ngữ văn, Vật lý, Lịch sử
24C08Ngữ văn, Hóa học, Sinh học
25C09Ngữ văn, Vật lý, Địa lý
26C10Ngữ văn, Hóa học, Lịch sử
27C11Ngữ văn, Địa lí, Hóa học
28C12Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử
29C13Ngữ văn, Sinh học, Địa lí
30D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
31D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
32D08Toán, Sinh học, Tiếng Anh
33D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử
34D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí
35D11Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh
36D12Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh
37D13Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh
38D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
39D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
40X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL
41X02Toán, Ngữ văn, Tin học
42X03Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp
43X04Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp
44X05Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL
45X06Toán, Vật lý, Tin học
46X07Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp
47X08Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp
48X09Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL
49X10Toán, Hóa học, Tin học
50X11Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp
51X12Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp
52X13Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL
53X14Toán, Sinh học, Tin học
54X15Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp
55X16Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp
56X17Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL
57X18Toán, Lịch sử, Tin học
58X19Toán, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp
59X20Toán, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp
60X21Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL
61X22Toán, Địa lí, Tin học
62X23Toán, Địa lý, Công nghệ công nghiệp
63X24Toán, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp
64X25Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
65X26Toán, Tiếng Anh, Tin học
66X27Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp
67X28Toán, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp
68X53Toán, Giáo dục KT&PL, Tin học
69X54Toán, Giáo dục KT&PL, Công nghệ công nghiệp
70X55Toán, Giáo dục KT&PL, Công nghệ nông nghiệp
71X56Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp
72X57Toán, Tin học, Công nghệ nông nghiệp
73X58Ngữ văn, Vật lý, Giáo dục KT&PL
74X59Ngữ văn, Vật lý, Tin học
75X61Ngữ văn, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp
76X62Ngữ văn, Hóa học, Giáo dục KT&PL
77X63Ngữ văn, Hóa học, Tin học
78X64Ngữ văn, Hóa học, Công nghệ công nghiệp
79X65Ngữ văn, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp
80X66Ngữ văn, Sinh học, Giáo dục KT&PL
81X67Ngữ văn, Sinh học, Tin học
82X68Ngữ văn, Sinh học, Công nghệ công nghiệp
83X69Ngữ văn, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp
84X70Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL
85X71Ngữ văn, Lịch sử, Tin học
86X72Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp
87X73Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp
88X74Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL
89X75Ngữ văn, Địa lí, Tin học
90X76Ngữ văn, Địa lí, Công nghệ công nghiệp
91X77Ngữ văn, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp
92X78Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
93X79Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học
94X80Ngữ văn, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp
95X81Ngữ văn, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp
96Y07Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tin học
97Y08Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Công nghệ công nghiệp
98Y09Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Công nghệ nông nghiệp

IV. Thông tin tuyển sinh

Trường Đại học Sài Gòn (SGU) là một trong những cơ sở đào tạo đa ngành uy tín tại TP.HCM, nổi bật với thế mạnh về sư phạm, kinh tế, xã hội và khoa học ứng dụng. Với định hướng gắn đào tạo với thực tiễn, trường luôn là lựa chọn của nhiều thí sinh mỗi mùa tuyển sinh.

Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh SGU năm 2026.

dai hoc sai gon tuyen sinh

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Trường Đại học Sài Gòn tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 đối với thí sinh đáp ứng điều kiện dự tuyển theo quy chế tuyển sinh hiện hành và quy định trong thông tin tuyển sinh của nhà trường. Mã trường trong tuyển sinh là SGD.

Đối tượng dự tuyển gồm:

  • Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài, nếu được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam
  • Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

Thí sinh thuộc đối tượng dự tuyển cần đáp ứng các điều kiện chung sau:

  • Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Trường Đại học Sài Gòn và quy chế tuyển sinh hiện hành
  • Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định
  • Có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định.

Ngoài điều kiện chung, thí sinh cần đáp ứng thêm ngưỡng đầu vào, tổ hợp môn và yêu cầu cụ thể của từng phương thức xét tuyển.

Các phương thức xét tuyển của SGU năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Sài Gòn sử dụng 04 phương thức xét tuyển đại học chính quy. Các phương thức được áp dụng theo từng ngành, từng nhóm ngành và được công bố chi tiết trong phụ lục ngành, chỉ tiêu và phương thức xét tuyển của trường.

  • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
  • Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM năm 2026
  • Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026
  • Phương thức 4: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Trường Đại học Sài Gòn tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 theo 04 phương thức. Thí sinh cần đáp ứng điều kiện dự tuyển chung, đạt ngưỡng đầu vào theo quy định và thực hiện đúng yêu cầu riêng của từng phương thức xét tuyển.

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng

Phương thức xét tuyển thẳng áp dụng cho thí sinh thuộc các nhóm đối tượng được tuyển thẳng theo quy định của Trường Đại học Sài Gòn và quy chế tuyển sinh hiện hành.

Các nhóm đối tượng chính gồm:

  • Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc
  • Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia
  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, với thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng
  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo.
  • Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận, với thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và tay nghề quốc tế do Bộ GD&ĐT cử tham gia, với thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

Một số trường hợp đặc biệt có thể được Hiệu trưởng xem xét căn cứ vào kết quả học tập cấp THPT và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo. Trường hợp cần thiết, thí sinh có thể phải học bổ sung kiến thức 01 năm trước khi vào học chính thức.

Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM năm 2026

Phương thức này áp dụng cho một số ngành không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên. Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2026 để đăng ký xét tuyển vào các ngành có áp dụng phương thức này.

Điều kiện chính:

  • Có kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM năm 2026
  • Đăng ký vào ngành có sử dụng phương thức xét tuyển bằng kết quả Đánh giá năng lực
  • Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của nhà trường
  • Thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch tuyển sinh.

Phương thức này không áp dụng cho các ngành đào tạo giáo viên.

Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026

Phương thức này sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính năm 2026, gọi là V-SAT, để xét tuyển vào các ngành không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên.

Điều kiện chính:

  • Có kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026
  • Đăng ký vào ngành có áp dụng phương thức xét tuyển bằng kết quả V-SAT
  • Sử dụng các môn thi V-SAT theo tổ hợp môn xét tuyển của ngành
  • Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Trường Đại học Sài Gòn
  • Đăng ký và dự thi V-SAT theo thông báo trên trang vsat.sgu.edu.vn của Trường Đại học Sài Gòn hoặc tại các trường được Bộ GD&ĐT cho phép tổ chức kỳ thi V-SAT năm 2026.

Với tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Anh, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh hợp lệ được quy đổi thành điểm xét tuyển môn Tiếng Anh. Điểm dùng để xét tuyển là điểm cao hơn giữa điểm quy đổi chứng chỉ và điểm thi môn Tiếng Anh nếu thí sinh có cả hai kết quả.

Phương thức 4: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Phương thức này sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển vào tất cả các ngành của Trường Đại học Sài Gòn. Thí sinh đăng ký theo tổ hợp môn xét tuyển được công bố cho từng ngành, từng chương trình đào tạo.

Điều kiện chính:

  • Có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Đăng ký đúng tổ hợp môn xét tuyển của ngành
  • Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định
  • Thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch tuyển sinh.

Với các ngành sử dụng tổ hợp xét tuyển có môn năng khiếu, thí sinh phải đăng ký và dự thi kỳ thi các môn năng khiếu tuyển sinh đại học năm 2026 của Trường Đại học Sài Gòn. Các ngành có yêu cầu môn năng khiếu gồm:

  • Giáo dục Mầm non
  • Sư phạm Âm nhạc
  • Sư phạm Mỹ thuật

Riêng ngành Sư phạm Mỹ thuật, thí sinh có thể sử dụng kết quả thi môn Hình họa và môn Trang trí hoặc các môn tương đương từ kỳ thi năng khiếu năm 2026 của một số trường đại học chuyên ngành mỹ thuật, kiến trúc, nghệ thuật. Thí sinh được chọn kết quả thi cao nhất giữa các trường để nộp xét tuyển.

**Lưu ý chung

  • Trường Đại học Sài Gòn sẽ công bố quy tắc quy đổi độ lệch ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
  • Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên được thực hiện theo nguyên tắc: ưu tiên thí sinh có điểm cộng thấp hơn; nếu cùng điểm xét tuyển và cùng điểm cộng, ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thời gian đăng ký xét tuyển

Trường Đại học Sài Gòn tổ chức xét tuyển đợt 1 theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào trường trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT theo thời gian quy định.

Một số mốc và kênh thông tin cần lưu ý:

  • Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng, đăng ký xét điểm cộng: thí sinh theo dõi thông báo trên trang tuyển sinh của trường
  • Thời gian đăng ký và lịch thi các môn năng khiếu: thí sinh theo dõi thông báo trên trang đăng ký dự thi năng khiếu của trường
  • Thí sinh có nguyện vọng sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh trong xét tuyển cần đăng ký chứng chỉ trực tuyến trên hệ thống xét tuyển của trường hoặc trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT trong thời gian quy định
  • Kết quả quy đổi chứng chỉ tiếng Anh thành điểm xét tuyển môn Tiếng Anh, điểm khuyến khích dự kiến được trường thông báo vào ngày 20/06/2026.

Hồ sơ xét tuyển

Hồ sơ xét tuyển được thực hiện theo từng phương thức và theo hướng dẫn của Trường Đại học Sài Gòn.

Với phương thức xét tuyển thẳng, thí sinh cần chuẩn bị hồ sơ minh chứng thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định. Trường hợp đăng ký xét tuyển thẳng theo môn thi học sinh giỏi hoặc giải thưởng phù hợp, thí sinh đối chiếu danh sách ngành được xét tuyển thẳng theo phụ lục của trường.

Với phương thức xét điểm cộng, thí sinh cần chuẩn bị minh chứng phù hợp nếu thuộc diện được cộng điểm khuyến khích, điểm thưởng hoặc điểm xét thưởng.

Với các phương thức xét tuyển bằng kết quả thi, thí sinh cần chuẩn bị thông tin và kết quả tương ứng:

  • Kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM năm 2026 nếu xét theo phương thức 2.
  • Kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026 nếu xét theo phương thức 3.
  • Kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nếu xét theo phương thức 4.
  • Chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh hợp lệ nếu thí sinh dùng để quy đổi điểm môn Tiếng Anh hoặc xét điểm khuyến khích.
  • Kết quả thi năng khiếu nếu đăng ký các ngành Giáo dục Mầm non, Sư phạm Âm nhạc hoặc Sư phạm Mỹ thuật.

Riêng ngành Sư phạm Mỹ thuật, nếu thí sinh sử dụng kết quả thi năng khiếu do trường khác tổ chức, cần nộp bản sao Giấy chứng nhận kết quả thi các môn năng khiếu về Phòng Đào tạo Trường Đại học Sài Gòn theo thông báo của trường.

Cách đăng ký xét tuyển

Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Trường Đại học Sài Gòn trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch tuyển sinh. Đây là bước bắt buộc để được xét tuyển chính thức vào trường.

Cách đăng ký theo từng nhóm phương thức như sau:

  • Với phương thức xét tuyển thẳng, thí sinh chuẩn bị hồ sơ theo diện xét tuyển thẳng và thực hiện theo thông báo trên trang tuyển sinh của trường
  • Với phương thức xét kết quả Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM năm 2026, thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi để đăng ký xét tuyển vào các ngành có áp dụng phương thức này
  • Với phương thức xét kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026, thí sinh đăng ký và dự thi theo thông báo trên trang vsat.sgu.edu.vn của Trường Đại học Sài Gòn hoặc tại các trường được Bộ GD&ĐT cho phép tổ chức kỳ thi V-SAT năm 2026
  • Với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh đăng ký nguyện vọng trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT
  • Với các ngành có môn năng khiếu, thí sinh đăng ký dự thi năng khiếu trực tuyến tại trang xettuyen.sgu.edu.vn và dự thi trực tiếp tại Trường Đại học Sài Gòn.

Địa điểm thi năng khiếu: Cơ sở chính Trường Đại học Sài Gòn, số 273 An Dương Vương, Phường Chợ Quán, TP.HCM.

Lệ phí xét tuyển

Lệ phí xét tuyển các nguyện vọng thí sinh đăng ký trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

Lệ phí dự thi V-SAT:

  • Môn trắc nghiệm: 150.000 đồng/môn thi/đợt thi.
  • Môn thi trắc nghiệm và tự luận: 220.000 đồng/môn thi/đợt thi.

Lệ phí thi năng khiếu: 400.000 đồng/ngành/đợt thi.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại SGU

Trường Đại học Sài Gòn thực hiện xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành và quy định của nhà trường. Các nhóm thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng gồm Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc; thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan có thẩm quyền tổ chức hoặc cử tham gia; thí sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi, khoa học kỹ thuật, cuộc thi nghệ thuật, tay nghề khu vực hoặc quốc tế theo quy định.

Một số nhóm thí sinh đặc biệt có thể được Hiệu trưởng xem xét căn cứ vào kết quả học tập THPT và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo, gồm:

  • Người nước ngoài đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo.
  • Người Việt Nam học THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học chương trình giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, có trình độ tương đương theo quy định.
  • Người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành.
  • Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật, có khả năng theo học một số chương trình đào tạo nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức thông thường.

Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng

Thí sinh được hưởng ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT. Điểm ưu tiên được tính trong quá trình xét tuyển theo quy định chung, tùy theo phương thức và thang điểm xét tuyển tương ứng.

Điểm cộng của trường

Trường Đại học Sài Gòn áp dụng điểm cộng gồm điểm khuyến khích, điểm thưởng và điểm xét thưởng. Tổng điểm cộng không được vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển, tương đương không quá 3,0 điểm nếu xét theo thang điểm 30.

Điểm khuyến khích từ chứng chỉ tiếng Anh

Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh hợp lệ được xem xét điểm khuyến khích hoặc quy đổi thành điểm xét tuyển môn Tiếng Anh tùy theo phương thức và tổ hợp xét tuyển.

Điều kiện áp dụng:

  • Chứng chỉ tiếng Anh được cấp trong thời gian không quá 02 năm tính đến ngày 20/06/2026
  • Chứng chỉ phải do đơn vị được Bộ GD&ĐT cấp phép tổ chức thi
  • Chứng chỉ không tổ chức thi tại địa điểm do Bộ GD&ĐT cho phép sẽ không được chấp nhận để quy đổi điểm hoặc xét điểm khuyến khích.

Cách sử dụng chứng chỉ:

  • Với phương thức xét tuyển bằng kết quả Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM, thí sinh được cộng điểm khuyến khích vào tổng điểm xét tuyển
  • Với phương thức xét tuyển bằng V-SAT và phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, nếu tổ hợp có môn Tiếng Anh, nhà trường quy đổi chứng chỉ thành điểm xét tuyển môn Tiếng Anh
  • Nếu thí sinh có cả điểm thi môn Tiếng Anh và điểm quy đổi chứng chỉ, điểm dùng để xét tuyển là điểm cao hơn
  • Với tổ hợp xét tuyển không có môn Tiếng Anh, chứng chỉ tiếng Anh được tính điểm khuyến khích theo quy định
  • Mức điểm khuyến khích tối đa là 1,5 điểm theo thang điểm 30.

Điểm thưởng cho thí sinh có giải

Điểm thưởng áp dụng cho thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng theo quy định nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng. Mức điểm thưởng tối đa từ 0 đến 3,0 điểm theo thang điểm 30.

Với thí sinh đạt giải cấp quốc gia, quốc tế, mức điểm thưởng hoặc điểm xét thưởng được quy định như sau:

Trường hợpGiải nhấtGiải nhìGiải baGiải khuyến khích hoặc tương đương
Môn đạt giải thuộc tổ hợp môn xét tuyển, áp dụng cho phương thức 3 và 43.02.01.51.0
Môn đạt giải không thuộc tổ hợp môn xét tuyển, áp dụng cho phương thức 3 và 41.00.750.5Không áp dụng
Áp dụng cho phương thức 2Tính như trường hợp môn đạt giải không thuộc tổ hợp môn xét tuyển

Với thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương, mức điểm áp dụng cho phương thức 3 và 4 như sau:

Trường hợpGiải nhấtGiải nhìGiải baGiải khuyến khích hoặc tương đương
Môn đạt giải thuộc tổ hợp môn xét tuyển1.00.750.5Không áp dụng
Môn đạt giải không thuộc tổ hợp môn xét tuyểnKhông áp dụngKhông áp dụngKhông áp dụngKhông áp dụng

Phương thức 2 không áp dụng điểm thưởng, điểm xét thưởng đối với giải học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương.

Điểm xét thưởng

Điểm xét thưởng áp dụng cho thí sinh thuộc diện có thành tích hoặc năng khiếu đặc biệt. Mức điểm xét thưởng tối đa từ 0 đến 1,5 điểm theo thang điểm 30. Thí sinh cần đối chiếu ngành đăng ký, môn thi đạt giải hoặc giải thưởng phù hợp theo phụ lục của trường để xác định khả năng được xét điểm thưởng, điểm xét thưởng.

**Lưu ý chung: Nếu nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Trường Đại học Sài Gòn ưu tiên thí sinh có điểm cộng thấp hơn. Nếu tiếp tục bằng nhau cả điểm xét tuyển và điểm cộng, trường ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn.

Xem chi tiết điểm trúng tuyển các phương thức tại: Điểm chuẩn trường Đại học Sài Gòn

Vì sao nên chọn SGU?

Với định hướng gắn kết giữa học thuật và thực tiễn, SGU mang đến môi trường học tập phù hợp cho sinh viên muốn xây dựng sự nghiệp bền vững trong nhiều lĩnh vực.

vi sao nen chon sgu

Những lý do để chọn SGU:

  • Uy tín trong đào tạo sư phạm và đa ngành
  • Chương trình học đa dạng, phù hợp xu hướng
  • Điểm chuẩn phản ánh chất lượng đầu vào
  • Cơ hội thực tập và việc làm rộng mở
  • Chính sách hỗ trợ học phí ngành sư phạm

Sinh viên các ngành sư phạm được miễn học phí theo quy định, giảm gánh nặng tài chính và tạo điều kiện tập trung học tập.

Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại TPHCM

V. Học phí

Học phí trường Đại học Sài gòn năm 2023 - 2024 dự kiến như sau:

  • Ngành Công nghệ thông tin chất lượng cao: 32.670.000 đồng/năm học
  • Học phí các ngành đào tạo giáo viên được hỗ trợ tiền học phí, chi phí sinh hoạt theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ. Ngành Quản lý giáo dục không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên.
  • Học phí các ngành khác thực hiện theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Sài Gòn (SGU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.