Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUTE)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT |
|---|---|---|---|---|
| 1 | CNKT Điện tử - viễn thông ( Chương trình đào tạo Kỹ thuật Thiết kế vi mạch) | 7510302VM | C01, A01, A00 | |
| 2 | Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử | 7510301V | A00, A01, C01, D01 | |
| 3 | Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 7510302V | A00, A01, C01, D01 | |
| 4 | Công nghệ Kỹ thuật máy tính | 7480108V | A00, A01, C01, D01 | |
| 5 | Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7510303V | A00, A01, C01, D01 | |
| 6 | Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) | 7520212V | A00, A01, C01, D01 | |
| 7 | Hệ thống nhúng và IoT | 7480118V | A00, A01, C01, D01 | |
| 8 | Robot và trí tuệ nhân tạo | 7510209V | A00, A01, C01, D01 | |
| 9 | Công nghệ chế tạo máy* | 7510202V | A00, A01, C01, D01 | |
| 10 | Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử* | 7510203V | A00, A01, C01, D01 | |
| 11 | Công nghệ Kỹ thuật cơ khí* | 7510201V | A00, A01, C01, D01 | |
| 12 | Kỹ thuật công nghiệp | 7520117V | A00, A01, C01, D01 | |
| 13 | Kỹ nghệ gỗ và nội thất | 7549002V | A00, A01, C01, D01 | |
| 14 | Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng* | 7510102V | A00, A01, C01, D01 | |
| 15 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông* | 7580205V | A00, A01, C01, D01 | |
| 16 | Quản lý xây dựng | 7580302V | A00, A01, C01, D01 | |
| 17 | Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng | 7510106V | A00, A01, C01, D01 | |
| 18 | Quản lý và vận hành hạ tầng | 7840110V | A00, A01, C01, D01 | |
| 19 | Công nghệ Kỹ thuật ô tô* | 7510205V | A00, A01, C01, D01 | |
| 20 | Công nghệ Kỹ thuật nhiệt | 7510206V | A00, A01, C01, D01 | |
| 21 | Năng lượng tái tạo | 7510208V | A00, A01, C01, D01 | |
| 22 | Công nghệ may | 7540209V | A00, A01, C01, D01 | |
| 23 | Quản lý công nghiệp | 7510601V | A00, A01, C01, D01 | |
| 24 | Kế toán | 7340301V | A00, A01, C01, D01 | |
| 25 | Thương mại điện tử | 7340122V | A00, A01, C01, D01 | |
| 26 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605V | A00, A01, C01, D01 | |
| 27 | Kinh doanh Quốc tế | 7340120V | A00, A01, C01, D01 | |
| 28 | Công nghệ tài chính | 7340205V | A00, A01, C01, D01 | |
| 29 | Quản trị kinh doanh | 7340101V | A00, A01, C01, D01 | |
| 30 | Công nghệ thông tin | 7480201V | A00, A01, C01, X06, D01 | |
| 31 | An toàn thông tin | 7480202V | A00, A01, C01, X06, D01 | |
| 32 | Kỹ thuật dữ liệu | 7480203V | A00, A01, C01, X06, D01 | |
| 33 | Công nghệ Kỹ thuật in | 7510801V | A00, A01, C01, D07 | |
| 34 | Sư phạm công nghệ | 7140246V | A00, A01, C01, X07, X08 | |
| 35 | Tâm lý học giáo dục | 7310403V | C00, X70, D14, X74, D01, X78 | |
| 36 | Luật | 7380101V | C00, X70, D14, D01, X74, X78 | |
| 37 | Thiết kế đồ họa | 7210403V | ||
| 38 | Kiến trúc | 7580101V | ||
| 39 | Kiến trúc nội thất | 7580103V | ||
| 40 | Công nghệ vật liệu | 7510402V | A00, B00, A02, A01, D07 | |
| 41 | Quản lý tài nguyên và môi trường (Chương trình đào tạo Môi trường và Phát triển bền vững) | 7850101V | D01, D07, D08, A01, X78 | |
| 42 | Công nghệ Kỹ thuật môi trường | 7510406V | A00, D07, B00, C02 | |
| 43 | Công nghệ Kỹ thuật hóa học | 7510401V | A00, D07, B00, C02 | |
| 44 | Công nghệ thực phẩm | 7540101V | A00, D07, B00, C02 | |
| 45 | Công nghệ thực phẩm (Chương trình đào tạo Khoa học thực phẩm & Dinh dưỡng) | 7540101DD | A00, D07, B00, C02 | |
| 46 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 7810202V | A00, A01, D07, C02, D01 | |
| 47 | Thiết kế thời trang | 7210404V | ||
| 48 | Sư phạm tiếng Anh | 7140231V | D09, X26, D01, D10 | |
| 49 | Ngôn ngữ Anh | 7220201V | D09, X26, D01, D10 | |
| 50 | Vật lý kỹ thuật (định hướng công nghệ bán dẫn và cảm biến, đo lường) | 7520401V | X06, A00, A01, A02 | |
| 51 | Công nghệ truyền thông (Chương trình đào tạo Truyền thông số và Công nghệ đa phương tiện) | 7320106V | C03, X02, D01, X26 |
Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử | 7510301A | A00, A01, C01, D01 | |
| 2 | Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 7510302A | A00, A01, C01, D01 | |
| 3 | Công nghệ Kỹ thuật máy tính | 7480108A | A00, A01, C01, D01 | |
| 4 | Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7510303A | A00, A01, C01, D01 | |
| 5 | Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) | 7520212A | A00, A01, C01, D01 | |
| 6 | Công nghệ chế tạo máy* | 7510202A | A00, A01, C01, D01 | |
| 7 | Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử* | 7510203A | A00, A01, C01, D01 | |
| 8 | Công nghệ Kỹ thuật cơ khí* | 7510201A | A00, A01, C01, D01 | |
| 9 | Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí (Chương trình đào tạo Cơ khí – Tự động Hóa) | 7510201TA | A00, A01, C01, D01 | |
| 10 | Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng* | 7510102A | A00, A01, C01, D01 | |
| 11 | Quản lý xây dựng | 7580302A | A00, A01, C01, D01 | |
| 12 | Công nghệ Kỹ thuật ô tô* | 7510205A | A00, A01, C01, D01 | |
| 13 | Công nghệ Kỹ thuật nhiệt | 7510206A | A00, A01, C01, D01 | |
| 14 | Quản lý công nghiệp | 7510601A | A00, A01, C01, D01 | |
| 15 | Kế toán | 7340301A | A00, A01, C01, D01 | |
| 16 | Thương mại điện tử | 7340122A | A00, A01, C01, D01 | |
| 17 | Kinh doanh Quốc tế | 7340120A | A00, A01, C01, D01 | |
| 18 | Công nghệ thông tin | 7480201A | A00, A01, C01, X06, D01 | |
| 19 | Kỹ thuật dữ liệu | 7480203A | A00, A01, C01, X06, D01 | |
| 20 | Công nghệ vật liệu | 7510402A | A00, B00, A02, A01, D07 | |
| 21 | Công nghệ Kỹ thuật môi trường | 7510406A | A00, D07, B00, C02 | |
| 22 | Công nghệ thực phẩm | 7540101A | A00, D07, B00, C02 | |
| 23 | Công nghệ Kỹ thuật hóa học | 7510401A | A00, D07, B00, C02 |
Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt, hệ Việt - Nhật
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 7510302N | A00, A01, C01, D01 | |
| 2 | Công nghệ chế tạo máy* | 7510202N | A00, A01, C01, D01 | |
| 3 | Công nghệ Kỹ thuật ô tô* | 7510205N | A00, A01, C01, D01 | |
| 4 | Công nghệ Kỹ thuật nhiệt | 7510206N | A00, A01, C01, D01 | |
| 5 | Công nghệ thông tin | 7480201N | A00, A01, C01, X06, D01 |
Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt, tuyển sinh và đào tạo tại phân hiệu Bình Phước
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Quản lý công nghiệp | 7510601BP | A00, A01, C01, D01 | |
| 2 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605BP | C00, X70, D14, X74, D01, X78 | |
| 3 | Tâm lý học giáo dục | 7310403BP | C00, X70, D14, X74, D01, X78 |
(*) Các chương trình có Học bổng nữ sinh kỹ thuật: được cấp học bổng học kỳ 1 năm học đầu tiên bằng 50% học phí. Các học kỳ tiếp theo căn cứ vào kết quả học tập của học kỳ trước đó để cấp học bổng.
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 5 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 6 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 7 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 8 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 9 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 10 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 11 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 12 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 13 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 14 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 15 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 16 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 17 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 18 | X08 | Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp |
| 19 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 20 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 21 | X74 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 22 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Là trường đại học công lập hàng đầu theo định hướng ứng dụng, HCMUTE luôn thu hút hàng chục ngàn thí sinh mỗi mùa tuyển sinh nhờ chất lượng đào tạo vững chắc và môi trường học tập hiện đại.
Dưới đây là bài viết cập nhật thông tin tuyển sinh mới nhất của HCMUTE năm 2026.

(Dựa theo Thông tin tuyển sinh năm 2025 của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM cập nhật mới nhất ngày 05/5/2026)
Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Năm 2026, Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, mã trường SPK, tuyển sinh đại học chính quy đối với thí sinh đáp ứng điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và đề án tuyển sinh của trường.
Thí sinh được đăng ký xét tuyển nếu thuộc một trong các nhóm sau:
- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Thí sinh tự do đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026 và có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Ngoài điều kiện tốt nghiệp THPT, thí sinh cần đáp ứng yêu cầu riêng của từng phương thức xét tuyển. Năm 2026, HCM-UTE sử dụng các nguồn kết quả như xét tuyển thẳng, kết quả thi tốt nghiệp THPT, học bạ THPT, kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM và kỳ thi năng khiếu do trường tổ chức đối với một số ngành đặc thù.
Với các ngành có tổ hợp xét tuyển dùng môn năng khiếu, thí sinh cần tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM tổ chức. Nhóm ngành này gồm Kiến trúc, Kiến trúc nội thất, Thiết kế thời trang và Thiết kế đồ họa.
Các phương thức xét tuyển của HCMUTE năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh áp dụng 3 phương thức xét tuyển đại học chính quy.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp
- Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp có môn năng khiếu
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh quy định điều kiện xét tuyển năm 2026 theo từng phương thức. Thí sinh cần đáp ứng điều kiện chung và yêu cầu riêng của ngành, chương trình đào tạo đăng ký.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
Phương thức này áp dụng cho thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT và diện ưu tiên xét tuyển theo Đề án tuyển sinh của Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
Thí sinh cần chuẩn bị minh chứng phù hợp với nhóm đối tượng xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo thông báo của trường.
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp
Phương thức xét tuyển kết hợp áp dụng cho các ngành không có môn năng khiếu trong tổ hợp xét tuyển.
Điều kiện dự tuyển:
- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc thí sinh tự do đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026 và có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Có dữ liệu xét tuyển từ kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Có kết quả học tập THPT hoặc kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM nếu sử dụng trong công thức xét tuyển kết hợp.
- Đáp ứng ngưỡng đầu vào và các điều kiện riêng theo từng ngành/chương trình do nhà trường công bố.
Điểm xét tuyển được tính theo hướng kết hợp nhiều thành phần, gồm điểm học lực, điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có. Điểm xét tuyển tối đa không vượt quá 30 điểm.
Trong đó, điểm học lực được xác định theo kết quả có lợi nhất cho thí sinh trong các cách tính được nhà trường quy định, gồm:
- Điểm thi tốt nghiệp THPT độc lập.
- Điểm thi tốt nghiệp THPT kết hợp điểm học bạ.
- Điểm thi tốt nghiệp THPT kết hợp điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM.
Với các tổ hợp có môn Tiếng Anh, thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để quy đổi tương đương điểm xét tuyển môn Tiếng Anh theo bảng tham chiếu của HCMUTE, nếu chứng chỉ còn hiệu lực và đáp ứng yêu cầu của trường.
Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp có môn năng khiếu
Phương thức này áp dụng cho các ngành có tổ hợp xét tuyển sử dụng môn năng khiếu, gồm Kiến trúc, Kiến trúc nội thất, Thiết kế thời trang và Thiết kế đồ họa.
Điều kiện dự tuyển:
- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc thí sinh tự do đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026 và có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, kết quả học tập THPT hoặc kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
- Tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh tổ chức.
- Đáp ứng điều kiện xét tuyển theo ngành/chương trình có môn năng khiếu và quy định của nhà trường.
Điểm xét tuyển của phương thức này được tính theo hướng kết hợp giữa kết quả học lực, điểm thi năng khiếu, điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có. Thí sinh cần lưu ý môn năng khiếu là thành phần bắt buộc đối với các tổ hợp xét tuyển có sử dụng năng khiếu, vì vậy chỉ có điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ hoặc ĐGNL là chưa đủ để xét tuyển vào nhóm ngành này.
**Lưu ý về quy đổi chứng chỉ tiếng Anh
HCMUTE có bảng tham chiếu quy đổi một số chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương điểm xét tuyển môn Tiếng Anh. Việc quy đổi này áp dụng khi thí sinh đăng ký tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Anh và đáp ứng điều kiện về chứng chỉ theo thông báo của trường.
Thí sinh cần kiểm tra kỹ thời hạn chứng chỉ, loại chứng chỉ được chấp nhận và mức điểm quy đổi tương ứng trước khi đăng ký xét tuyển.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh xét tuyển vào Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh năm 2026 cần theo dõi thông báo tuyển sinh chính thức của trường và kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
Thời gian xét tuyển
HCMUTE chưa công bố đầy đủ lịch chi tiết cho từng đợt đăng ký xét tuyển đại học chính quy năm 2026.
Thí sinh cần theo dõi các mốc thời gian chính trên:
- Website tuyển sinh: tuyensinh.hcmute.edu.vn
- Fanpage: Tuyển sinh Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM
- Cổng tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch xét tuyển năm 2026
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức phù hợp:
- Với xét tuyển thẳng: thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn riêng trong Đề án tuyển sinh của trường.
- Với xét tuyển kết hợp: thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026, học bạ THPT và kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM.
- Với các ngành có môn năng khiếu: thí sinh cần đăng ký và tham dự kỳ thi năng khiếu do HCMUTE tổ chức.
Các ngành có môn năng khiếu gồm: Kiến trúc; Kiến trúc nội thất; Thiết kế thời trang; Thiết kế đồ họa.
Hồ sơ xét tuyển
Tùy từng phương thức, thí sinh cần chuẩn bị các giấy tờ phù hợp, gồm:
- Thông tin đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của trường và Bộ GD&ĐT.
- Giấy tờ chứng minh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nếu sử dụng để xét tuyển.
- Học bạ THPT nếu xét theo kết quả học tập.
- Kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM nếu sử dụng trong phương thức xét tuyển kết hợp.
- Minh chứng thuộc diện xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển nếu có.
- Kết quả thi năng khiếu đối với các ngành có sử dụng môn năng khiếu.
Lệ phí xét tuyển
Nguồn thông tin hiện có chưa nêu cụ thể mức lệ phí xét tuyển năm 2026 của HCMUTE.
Thí sinh cần theo dõi thông báo chi tiết trên website tuyển sinh của trường hoặc liên hệ Văn phòng Tư vấn tuyển sinh để được hướng dẫn. Thông tin liên hệ:
- Địa chỉ: Số 01 Võ Văn Ngân, Phường Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
- Điện thoại: 028.3722.5724
- Email: tuyensinh@hcmute.edu.vn
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại HCMUTE
Năm 2026, Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh áp dụng chính sách ưu tiên trong tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT và chính sách khuyến khích tài năng riêng của trường.
Chính sách ưu tiên trong xét tuyển
Thí sinh thuộc diện ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng được cộng điểm theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
Với phương thức xét tuyển thẳng, trường thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và ưu tiên xét tuyển theo Đề án tuyển sinh của HCMUTE.
Chính sách khuyến khích tài năng
Năm 2026, HCMUTE dự kiến dành khoảng 60 tỷ đồng để cấp học bổng cho sinh viên.
Nhà trường cấp học bổng khuyến tài cho thí sinh trúng tuyển có tổng điểm thi THPT năm 2026 cao, không tính điểm ưu tiên, điểm thưởng và điểm cộng. Cụ thể:
- Thí sinh đạt tổng điểm từ 26 điểm trở lên được nhận học bổng 1.000.000 đồng.
- Mỗi ngành chọn 1 thí sinh có điểm cao nhất.
- Nếu nhiều thí sinh bằng điểm, trường xét thêm tiêu chí phụ là điểm môn chính và chứng chỉ ngoại ngữ.
Chính sách học bổng theo học kỳ
Ngoài học bổng đầu vào, từ học kỳ đầu tiên và các học kỳ tiếp theo, sinh viên có thể được xét cấp học bổng dựa trên kết quả học tập của học kỳ trước đó.
Các mức học bổng gồm:
- Học bổng trị giá 50% học phí cho sinh viên nữ học các ngành kỹ thuật.
- Học bổng trị giá 20% học phí cho sinh viên có anh, chị, em ruột đã học hoặc đang học tại trường.
Chính sách miễn học phí
Ngành Sư phạm Anh và ngành Sư phạm Công nghệ được miễn học phí trong 4 năm học.
Sinh viên hai ngành này còn được nhận sinh hoạt phí 3,6 triệu đồng/tháng theo chính sách hiện hành.
Vì sao nên chọn HCMUTE?
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh là một trong những cơ sở đào tạo uy tín trong nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ, sư phạm kỹ thuật và ứng dụng thực hành. Đây là lựa chọn phù hợp với thí sinh muốn học trong môi trường gắn với nghề nghiệp, có nhiều chương trình đào tạo đa dạng và định hướng rõ về kỹ năng thực hành.

Một số lý do thí sinh có thể cân nhắc HCMUTE:
- Trường có thế mạnh lâu năm trong đào tạo kỹ thuật, công nghệ, kỹ thuật ứng dụng và sư phạm kỹ thuật.
- Danh mục ngành đào tạo đa dạng, phù hợp với nhiều nhóm năng lực như kỹ thuật, công nghệ thông tin, kinh tế, thiết kế, ngoại ngữ, xây dựng và đào tạo giáo viên.
- Phương thức xét tuyển năm 2026 linh hoạt, kết hợp nhiều nguồn điểm như thi tốt nghiệp THPT, học bạ, đánh giá năng lực và kỳ thi năng khiếu với một số ngành đặc thù.
- Trường có chính sách học bổng đầu vào, học bổng học kỳ và chính sách hỗ trợ riêng cho một số nhóm sinh viên.
- Các ngành Sư phạm Anh và Sư phạm Công nghệ được miễn học phí trong 4 năm học, đồng thời sinh viên được hưởng sinh hoạt phí theo chính sách hiện hành.
- Vị trí học tập tại TP. Hồ Chí Minh giúp sinh viên có thêm cơ hội tiếp cận doanh nghiệp, thực tập, việc làm bán thời gian và phát triển nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.
Với những thí sinh yêu thích môi trường học tập thiên về thực hành, muốn theo đuổi các ngành kỹ thuật, công nghệ hoặc các lĩnh vực ứng dụng có nhu cầu nhân lực cao, HCMUTE là một lựa chọn đáng cân nhắc trong mùa tuyển sinh đại học năm 2026.
Xem chi tiết điểm chuẩn các phương thức tại: Điểm chuẩn Đại học Sư phạm kỹ thuật TPHCM
V. Học phí
Học phí
Học phí trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM cập nhật mới nhất như sau:
- Hệ đại trà: 18.500.000đ - 20.500.000đ/năm học
- Chương trình chất lượng cao bằng tiếng Việt: 29.000.000đ - 31.000.000đ/năm học
- Chương trình chất lượng cao bằng tiếng Anh: 33.000.000đ/năm học
- Chương trình chất lượng cao Việt - Nhật: Học chương trình như hệ CLC tiếng Việt + 50 tín chỉ tiếng Nhật: 29.000.000đ - 31.000.000đ/năm học
Học bổng
Ngoài ưu tiên xét tuyển, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM có các chính sách khuyến khích với thí sinh như sau:
- Học bổng khuyến tài cho thí sinh trúng tuyển có tổng điểm thi THPT năm 2025 (không tính điểm ưu tiên, điểm thưởng) của 3 môn theo THXT >= 26 điểm, cứ mỗi điểm thưởng 1.000.000 đồng. Mỗi ngành chọn 1 thí sinh có điểm cao nhất!
- Học bổng học kỳ đầu giá trị 50% học phí cho nữ học 6 ngành kỹ thuật (Công nghệ chế tạo máy, CNKT Cơ điện tử, CNKT Cơ khí, CNKT Công trình xây dựng, CNKT Ô tô, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông). Các học kỳ tiếp theo căn cứ kết quả học tập kỳ trước để cấp học bổng.
- Học bổng kỳ đầu giá trị 20% học phí cho thí sinh có anh, chị em ruột đang học hoặc đã học tại trường. Các học kỳ tiếp theo căn cứ kết quả học tập kỳ trước để cấp học bổng.
- Năm 2025, Trường dành 60 tỷ đồng cấp học bổng tuyển sinh, khuyến khích học tập, hỗ trợ sinh viên khó khăn và các loại học bổng khác cho sinh viên.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUTE). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
