Trường Đại học Văn Hiến
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT |
|---|---|---|---|
| 1 | Quản trị kinh doanh (gồm 2 chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp; Quản trị dự án) | 7340101 | A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05 |
| 2 | Marketing (gồm 3 chuyên ngành Marketing truyền thông; Quản trị Marketing; Digital Marketing) | 7340115 | A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05 |
| 3 | Kinh doanh thương mại | 7340121 | A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05 |
| 4 | Thương mại điện tử | 7340122 | A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05 |
| 5 | Quản trị nhân lực | 7340404 | A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05 |
| 6 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05 |
| 7 | Kinh tế (gồm 2 chuyên ngành Kinh doanh quốc tế; Kinh tế số) | 7310101 | A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05 |
| 8 | Tài chính - Ngân hàng (gồm 2 chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp; Tài chính ngân hàng) | 7340201 | A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05 |
| 9 | Công nghệ tài chính | 7340205 | A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05 |
| 10 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05 |
| 11 | Kiểm toán | 7340302 | A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05 |
| 12 | Luật (gồm 3 chuyên ngành Luật dân sự; Luật thương mại quốc tế; Luật tài chính ngân hàng) | 7380101 | A00, A01, C04, D01, A12, Y08, X54, X74 |
| 13 | Luật Kinh tế | 7380107 | A00, A01, C04, D01, A12, Y08, X54, X74 |
| 14 | Công nghệ sinh học (gồm 2 chuyên ngành Công nghệ sinh học y sinh; Công nghệ sinh học nông nghiệp (vật nuôi, thủy sản, cây trồng)) | 7420201 | A00, A01, D01, X01, X06, X25, X26, X54 |
| 15 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (gồm 3 chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử - viễn thông; Hệ thống nhúng và loT; Thiết kế vi mạch) | 7520207 | A00, A01, D01, X01, X06, X25, X26, X54 |
| 16 | Kỹ thuật môi trường | 7520320 | A00, A01, D01, X01, X06, X25, X26, X54 |
| 17 | Công nghệ thực phẩm (gồm 2 chuyên ngành Công nghệ thực phẩm; Công nghệ chế biến thực phẩm) | 7540101 | A00, A01, D01, X01, X06, X25, X26, X54 |
| 18 | Kỹ thuật xây dựng | 7580201 | A00, A01, D01, X01, X06, X25, X26, X05 |
| 19 | Khoa học máy tính (gồm 2 chuyên ngành Khoa học dữ liệu; Hệ thống thông tin) | 7480101 | A00, A01, X26, D01, X01, X06, X25, X54 |
| 20 | Công nghệ thông tin (gồm 2 chuyên ngành Thiết kế đồ họa/game/Multimedia; Công nghệ phần mềm) | 7480201 | A00, A01, X26, D01, X01, X06, X25, X54 |
| 21 | Mạng máy tính và Truyền thông (gồm 2 chuyên ngành Mạng máy tính và Truyền thông; An toàn thông tin) | 7480102 | A00, A01, X26, D01, X01, X06, X25, X54 |
| 22 | Điều dưỡng | 7720301 | B03, C02, D01, D07, B04, X13, X66, B00 |
| 23 | Ngôn ngữ Anh (gồm 4 chuyên ngành Tiếng Anh thương mại; Phương pháp dạy học bộ môn tiếng Anh; Tiếng Anh biên - phiên dịch; Tiếng Anh quan hệ quốc tế) | 7220201 | A01, D01, D10, D15, D09, D12, D14, D66 |
| 24 | Ngôn ngữ Pháp (Chuyên ngành Tiếng Pháp thương mại) | 7220203 | A01, D01, D10, D15, D84, D14, D66, D03 |
| 25 | Ngôn ngữ Trung Quốc (gồm 2 chuyên ngành Tiếng Trung thương mại; Tiếng Trung biên - phiên dịch) (Liên kết quốc tế NNTQ) | 7220204 | A01, D01, D10, D15, D04, D14, D66, D84 |
| 26 | Ngôn ngữ Nhật (gồm 3 chuyên ngành Tiếng Nhật thương mại; Tiếng Nhật giảng dạy; Tiếng Nhật biên - phiên dịch) | 7220209 | A01, D01, D10, D15, D06, D14, D66, D84 |
| 27 | Quan hệ quốc tế (gồm 2 chuyên ngành Đối ngoại - Hợp tác quốc tế; Truyền thông quốc tế) | 7310206 | A01, D01, D14, D15, D66, D84, D78, D90 |
| 28 | Đông phương học (gồm 2 chuyên ngành Nhật Bản học; Hàn Quốc học) | 7310608 | A01, D01, C00, D15, D66, D84, D78, D90 |
| 29 | Trung Quốc học | 7310612 | A01, D01, D10, D15, D66, D84, D78, D90 |
| 30 | Văn học (gồm 3 chuyên ngành Văn - Quản trị văn phòng; Giảng dạy văn học; Văn - Truyền thông) | 7229030 | C00, D01, D14, D15, C14, C16, X01, X70 |
| 31 | Xã hội học (gồm 2 chuyên ngành Xã hội học truyền thông đại chúng; Xã hội học quản trị nhân sự và tổ chức xã hội) | 7310301 | A00, C00, C04, D01, C16, X01, X70, X74 |
| 32 | Tâm lý học (gồm 2 chuyên ngành Tham vấn và trị liệu tâm lý; Tham vấn tâm lý và quản trị nhân sự) | 7310401 | A00, D08, D13, B03, C16, X01, X70, X74 |
| 33 | Việt Nam học | 7310630 | C00, D01, D14, D15, C16, X01, X70, X74 |
| 34 | Quan hệ công chúng (gồm 2 chuyên ngành Truyền thông và sáng tạo nội dung; Tổ chức sự kiện) | 7320108 | C00, D01, D14, D15, C16, X01, X70, X74 |
| 35 | Truyền thông đa phương tiện (gồm 2 chuyên ngành Sản xuất phim và quảng cáo; Công nghệ truyền thông) | 7320104 | A00, A01, C01, D01, C16, X01, X70, X74 |
| 36 | Du lịch (gồm 2 chuyên ngành Quản trị du lịch; Quản trị sự kiện) | 7810101 | A00, C00, C04, D01, C16, X01, X70, X74 |
| 37 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (gồm 2 chuyên ngành | 7810103 | A00, C00, C04, D01, C16, X01, X70, X74 |
| 38 | Quản trị khách sạn (chuyên ngành Quản trị khách sạn - Khu du lịch) | 7810201 | A00, C00, D01, C04, C16, X01, X70, X74 |
| 39 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 7810202 | A00, C00, D01, C04, C16, X01, X70, X74 |
| 40 | Đạo diễn điện ảnh, truyền hình | 7210235 | A00, D01, M20, M21, C16, X01, X70, X74 |
| 41 | Công nghệ điện ảnh, truyền hình (gồm 4 chuyên ngành Sản xuất phim điện ảnh - truyền hình; Dựng phim; Thiết kế mỹ thuật điện ảnh, sân khấu; Công nghệ hoạt hình) | 7210302 | A00, D01, V00, H01, C16, X01, X70, X74 |
| 42 | Thanh nhạc (gồm 2 chuyên ngành Thanh nhạc thính phòng; Thanh nhạc nhạc nhẹ) | 7210205 | N00 |
| 43 | Piano (gồm 4 chuyên ngành Piano cổ điển; Piano ứng dụng; Sản xuất âm nhạc; Giảng dạy âm nhạc) | 7210208 | N00 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 4 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 5 | B04 | Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL |
| 6 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 7 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 8 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 9 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 10 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 11 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 12 | D03 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp |
| 13 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 14 | D06 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật |
| 15 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 16 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 17 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 18 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 19 | D12 | Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh |
| 20 | D13 | Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh |
| 21 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 22 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 23 | D66 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 24 | D84 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 25 | H01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật |
| 26 | N00 | Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2 |
| 27 | V00 | Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 28 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 29 | X05 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 30 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 31 | X13 | Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL |
| 32 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 33 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 34 | X54 | Toán, Giáo dục KT&PL, Công nghệ công nghiệp |
| 35 | X66 | Ngữ văn, Sinh học, Giáo dục KT&PL |
| 36 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 37 | X74 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 38 | Y08 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Công nghệ công nghiệp |
IV. Thông tin tuyển sinh
Bạn đang tìm kiếm một ngôi trường đại học đa ngành, đào tạo thực tiễn và linh hoạt xét tuyển để mở rộng cơ hội trúng tuyển? Trường Đại học Văn Hiến (VHU) có thể chính là lựa chọn phù hợp với định hướng học tập và nghề nghiệp của bạn.
Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm bắt đầy đủ thông tin tuyển sinh năm 2026 của VHU.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Văn Hiến tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 với thí sinh đang học lớp 12 hoặc đã tốt nghiệp THPT. Phạm vi tuyển sinh áp dụng cho thí sinh trong cả nước.
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Văn Hiến cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đang học lớp 12 hoặc đã tốt nghiệp THPT.
- Có nguyện vọng đăng ký vào các ngành đào tạo đại học chính quy của trường.
- Đáp ứng quy định xét tuyển tương ứng với từng phương thức tuyển sinh.
- Đăng ký xét tuyển theo ngành, chuyên ngành và tổ hợp môn xét tuyển dự kiến do trường công bố.
- Với phương thức xét tuyển thẳng, thí sinh thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Các phương thức xét tuyển của VHU năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Văn Hiến áp dụng 5 phương thức xét tuyển đại học chính quy cho 43 ngành đào tạo, nhằm tạo thêm lựa chọn đăng ký cho thí sinh trên cả nước.
- Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026
- Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học bạ THPT
- Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của ĐHQG TP.HCM
- Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp thi tuyển
- Phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Văn Hiến năm 2026 cần thuộc đối tượng đang học lớp 12 hoặc đã tốt nghiệp THPT, đồng thời đáp ứng điều kiện xét tuyển tương ứng với từng phương thức.
Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026
Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để đăng ký xét tuyển vào ngành, chuyên ngành phù hợp.
Điều kiện dự tuyển:
- Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Đăng ký xét tuyển theo tổ hợp môn phù hợp với ngành dự tuyển.
- Đáp ứng ngưỡng đầu vào và quy định xét tuyển do trường công bố.
Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học bạ THPT
Phương thức này áp dụng cho thí sinh sử dụng kết quả học tập THPT để xét tuyển vào các ngành đào tạo của trường.
Điều kiện dự tuyển:
- Đang học lớp 12 hoặc đã tốt nghiệp THPT
- Có kết quả học tập THPT theo yêu cầu xét tuyển của trường
- Đăng ký ngành, chuyên ngành và tổ hợp môn xét tuyển phù hợp.
Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM năm 2026
Thí sinh có thể sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia TP.HCM để đăng ký xét tuyển.
Điều kiện dự tuyển:
- Có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của ĐHQG TP.HCM.
- Đăng ký xét tuyển vào ngành phù hợp với quy định của Trường Đại học Văn Hiến.
- Đáp ứng mức điểm nhận hồ sơ nếu trường công bố theo từng ngành hoặc từng đợt xét tuyển.
Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp thi tuyển
Phương thức xét tuyển kết hợp thi tuyển được áp dụng cho các ngành có yêu cầu năng khiếu hoặc đánh giá bổ sung.
Một số ngành có tổ hợp xét tuyển gắn với môn năng khiếu gồm:
- Đạo diễn điện ảnh, truyền hình: có các tổ hợp M20, M21 với môn Năng khiếu Ảnh báo chí.
- Công nghệ điện ảnh, truyền hình: có các tổ hợp V00, H01 với môn Năng khiếu vẽ hoặc Vẽ.
- Thanh nhạc và Piano: xét tuyển môn Văn, đồng thời thi tuyển môn cơ sở ngành và chuyên ngành theo tổ hợp N00.
Thí sinh đăng ký các ngành này cần đáp ứng yêu cầu xét tuyển môn văn hóa và tham gia phần thi tuyển theo quy định riêng của trường.
Phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
Phương thức xét tuyển thẳng áp dụng cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh cần chuẩn bị hồ sơ minh chứng theo đúng đối tượng xét tuyển thẳng và thực hiện đăng ký theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, đồng thời đáp ứng quy định tiếp nhận hồ sơ của Trường Đại học Văn Hiến.
**Lưu ý chung
Các tổ hợp môn xét tuyển năm 2026 được công bố theo từng ngành, chuyên ngành. Thí sinh cần kiểm tra đúng mã ngành, tên ngành và tổ hợp môn trước khi đăng ký để tránh chọn sai tổ hợp xét tuyển.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký xét tuyển
Trường Đại học Văn Hiến chưa công bố lịch xét tuyển chi tiết cho từng phương thức trong thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026.
Thí sinh cần theo dõi thông báo tiếp theo của trường để cập nhật thời gian nhận hồ sơ, thời gian xét tuyển, lịch thi tuyển đối với các ngành có môn năng khiếu và thời gian công bố kết quả.
Hồ sơ xét tuyển
Hồ sơ xét tuyển sẽ thực hiện theo từng phương thức đăng ký. Thí sinh cần chuẩn bị các giấy tờ phù hợp với phương thức xét tuyển, gồm:
- Thông tin đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của trường.
- Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nếu xét theo điểm thi.
- Học bạ THPT nếu xét theo kết quả học tập THPT.
- Kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của ĐHQG TP.HCM nếu sử dụng phương thức này.
- Hồ sơ minh chứng thuộc diện xét tuyển thẳng nếu đăng ký theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Hồ sơ và minh chứng dự thi năng khiếu đối với các ngành xét tuyển kết hợp thi tuyển.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh có thể đăng ký thông tin tuyển sinh trực tuyến tại địa chỉ daihoccq.vhu.edu.vn để được Trường Đại học Văn Hiến liên hệ tư vấn.
Ngoài hình thức online, thí sinh có thể liên hệ trực tiếp với trường qua các kênh tư vấn tuyển sinh:
- Tổng đài tư vấn tuyển sinh miễn phí: 18001568.
- Email: tuyensinh@vhu.edu.vn.
- Cơ sở Harmony Campus: số 624 Âu Cơ, phường Bảy Hiền, TP.HCM.
- Cơ sở MyU Campus: số 665 – 667 – 669 Điện Biên Phủ, phường Bàn Cờ, TP.HCM.
Thông tin tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Văn Hiến chưa nêu mức lệ phí xét tuyển cụ thể. Thí sinh thực hiện lệ phí theo hướng dẫn trong thông báo xét tuyển từng đợt của trường và quy định trên hệ thống đăng ký xét tuyển nếu có.
Xem chi tiết điểm chuẩn và điểm sàn của trường tại: Điểm chuẩn trường Đại học Văn Hiến
Vì sao nên lựa chọn VHU?
Không chỉ đơn thuần là một ngôi trường đại học đa ngành, Đại học Văn Hiến còn là nơi khơi nguồn đam mê, khẳng định giá trị cá nhân và giúp sinh viên sẵn sàng hội nhập thị trường lao động trong nước và quốc tế.

Với triết lý đào tạo đúng đắn, VHU đặt nền tảng đạo đức, nhân văn và ứng dụng làm trọng tâm trong mọi chương trình đào tạo.
- Phương thức tuyển sinh linh hoạt, cơ hội rộng mở
- Chương trình đào tạo đa ngành, sát thực tế
- Học phí hợp lý, ưu đãi hấp dẫn
- Học tập trong môi trường hiện đại, năng động
- Mạng lưới hợp tác quốc tế và cơ hội nghề nghiệp cao
VHU có liên kết với nhiều trường đại học tại Hàn Quốc, Nhật, Canada, Úc… và doanh nghiệp trong nước để triển khai học kỳ doanh nghiệp, thực tập, việc làm sau tốt nghiệp. Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 6 tháng ra trường luôn ở mức cao.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại TPHCM
V. Học phí
Đang cập nhật học phí.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Văn Hiến. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
