Trường Đại học Văn Hiến

Mã trường: DVH Tư thục

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngDVH
Tên tiếng AnhVan Hien University (VHU)
Loại trườngTư thục
Tỉnh/Thành phốTP. Hồ Chí Minh
Lĩnh vựcĐa ngành
Địa chỉSố 613 Âu Cơ, Phường Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại028 7302 0333 | 028 3832 0333

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Văn Hiến
STTTên ngànhMã ngànhTHXT
1 Quản trị kinh doanh (gồm 2 chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp; Quản trị dự án)7340101A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05
2 Marketing (gồm 3 chuyên ngành Marketing truyền thông; Quản trị Marketing; Digital Marketing)7340115A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05
3 Kinh doanh thương mại7340121A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05
4 Thương mại điện tử7340122A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05
5 Quản trị nhân lực7340404A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05
6 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng7510605A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05
7 Kinh tế (gồm 2 chuyên ngành Kinh doanh quốc tế; Kinh tế số)7310101A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05
8 Tài chính - Ngân hàng (gồm 2 chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp; Tài chính ngân hàng)7340201A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05
9 Công nghệ tài chính7340205A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05
10 Kế toán7340301A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05
11 Kiểm toán7340302A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05
12 Luật (gồm 3 chuyên ngành Luật dân sự; Luật thương mại quốc tế; Luật tài chính ngân hàng)7380101A00, A01, C04, D01, A12, Y08, X54, X74
13 Luật Kinh tế7380107A00, A01, C04, D01, A12, Y08, X54, X74
14 Công nghệ sinh học (gồm 2 chuyên ngành Công nghệ sinh học y sinh; Công nghệ sinh học nông nghiệp (vật nuôi, thủy sản, cây trồng))7420201A00, A01, D01, X01, X06, X25, X26, X54
15 Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (gồm 3 chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử - viễn thông; Hệ thống nhúng và loT; Thiết kế vi mạch)7520207A00, A01, D01, X01, X06, X25, X26, X54
16 Kỹ thuật môi trường7520320A00, A01, D01, X01, X06, X25, X26, X54
17 Công nghệ thực phẩm (gồm 2 chuyên ngành Công nghệ thực phẩm; Công nghệ chế biến thực phẩm)7540101A00, A01, D01, X01, X06, X25, X26, X54
18 Kỹ thuật xây dựng7580201A00, A01, D01, X01, X06, X25, X26, X05
19 Khoa học máy tính (gồm 2 chuyên ngành Khoa học dữ liệu; Hệ thống thông tin)7480101A00, A01, X26, D01, X01, X06, X25, X54
20 Công nghệ thông tin (gồm 2 chuyên ngành Thiết kế đồ họa/game/Multimedia; Công nghệ phần mềm)7480201A00, A01, X26, D01, X01, X06, X25, X54
21 Mạng máy tính và Truyền thông (gồm 2 chuyên ngành Mạng máy tính và Truyền thông; An toàn thông tin)7480102A00, A01, X26, D01, X01, X06, X25, X54
22 Điều dưỡng7720301B03, C02, D01, D07, B04, X13, X66, B00
23 Ngôn ngữ Anh (gồm 4 chuyên ngành Tiếng Anh thương mại; Phương pháp dạy học bộ môn tiếng Anh; Tiếng Anh biên - phiên dịch; Tiếng Anh quan hệ quốc tế)7220201A01, D01, D10, D15, D09, D12, D14, D66
24 Ngôn ngữ Pháp (Chuyên ngành Tiếng Pháp thương mại)7220203A01, D01, D10, D15, D84, D14, D66, D03
25 Ngôn ngữ Trung Quốc (gồm 2 chuyên ngành Tiếng Trung thương mại; Tiếng Trung biên - phiên dịch) (Liên kết quốc tế NNTQ)7220204A01, D01, D10, D15, D04, D14, D66, D84
26 Ngôn ngữ Nhật (gồm 3 chuyên ngành Tiếng Nhật thương mại; Tiếng Nhật giảng dạy; Tiếng Nhật biên - phiên dịch)7220209A01, D01, D10, D15, D06, D14, D66, D84
27 Quan hệ quốc tế (gồm 2 chuyên ngành Đối ngoại - Hợp tác quốc tế; Truyền thông quốc tế)7310206A01, D01, D14, D15, D66, D84, D78, D90
28 Đông phương học (gồm 2 chuyên ngành Nhật Bản học; Hàn Quốc học)7310608A01, D01, C00, D15, D66, D84, D78, D90
29 Trung Quốc học7310612A01, D01, D10, D15, D66, D84, D78, D90
30 Văn học (gồm 3 chuyên ngành Văn - Quản trị văn phòng; Giảng dạy văn học; Văn - Truyền thông)7229030C00, D01, D14, D15, C14, C16, X01, X70
31 Xã hội học (gồm 2 chuyên ngành Xã hội học truyền thông đại chúng; Xã hội học quản trị nhân sự và tổ chức xã hội)7310301A00, C00, C04, D01, C16, X01, X70, X74
32 Tâm lý học (gồm 2 chuyên ngành Tham vấn và trị liệu tâm lý; Tham vấn tâm lý và quản trị nhân sự)7310401A00, D08, D13, B03, C16, X01, X70, X74
33 Việt Nam học7310630C00, D01, D14, D15, C16, X01, X70, X74
34 Quan hệ công chúng (gồm 2 chuyên ngành Truyền thông và sáng tạo nội dung; Tổ chức sự kiện)7320108C00, D01, D14, D15, C16, X01, X70, X74
35 Truyền thông đa phương tiện (gồm 2 chuyên ngành Sản xuất phim và quảng cáo; Công nghệ truyền thông)7320104A00, A01, C01, D01, C16, X01, X70, X74
36 Du lịch (gồm 2 chuyên ngành Quản trị du lịch; Quản trị sự kiện)7810101A00, C00, C04, D01, C16, X01, X70, X74
37 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (gồm 2 chuyên ngành7810103A00, C00, C04, D01, C16, X01, X70, X74
38 Quản trị khách sạn (chuyên ngành Quản trị khách sạn - Khu du lịch)7810201A00, C00, D01, C04, C16, X01, X70, X74
39 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống7810202A00, C00, D01, C04, C16, X01, X70, X74
40 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình7210235A00, D01, M20, M21, C16, X01, X70, X74
41 Công nghệ điện ảnh, truyền hình (gồm 4 chuyên ngành Sản xuất phim điện ảnh - truyền hình; Dựng phim; Thiết kế mỹ thuật điện ảnh, sân khấu; Công nghệ hoạt hình)7210302A00, D01, V00, H01, C16, X01, X70, X74
42 Thanh nhạc (gồm 2 chuyên ngành Thanh nhạc thính phòng; Thanh nhạc nhạc nhẹ)7210205N00
43 Piano (gồm 4 chuyên ngành Piano cổ điển; Piano ứng dụng; Sản xuất âm nhạc; Giảng dạy âm nhạc)7210208N00

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Văn Hiến
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3B00Toán, Hóa học, Sinh học
4B03Toán, Ngữ văn, Sinh học
5B04Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL
6C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
7C01Toán, Ngữ văn, Vật lý
8C02Toán, Ngữ văn, Hóa học
9C04Ngữ văn, Toán, Địa lí
10C14Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL
11D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
12D03Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp
13D04Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung
14D06Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật
15D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
16D08Toán, Sinh học, Tiếng Anh
17D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử
18D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí
19D12Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh
20D13Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh
21D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
22D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
23D66Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
24D84Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
25H01Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật
26N00Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2
27V00Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật
28X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL
29X05Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL
30X06Toán, Vật lý, Tin học
31X13Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL
32X25Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
33X26Toán, Tiếng Anh, Tin học
34X54Toán, Giáo dục KT&PL, Công nghệ công nghiệp
35X66Ngữ văn, Sinh học, Giáo dục KT&PL
36X70Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL
37X74Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL
38Y08Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Công nghệ công nghiệp

IV. Thông tin tuyển sinh

Bạn đang tìm kiếm một ngôi trường đại học đa ngành, đào tạo thực tiễn và linh hoạt xét tuyển để mở rộng cơ hội trúng tuyển? Trường Đại học Văn Hiến (VHU) có thể chính là lựa chọn phù hợp với định hướng học tập và nghề nghiệp của bạn.

Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm bắt đầy đủ thông tin tuyển sinh năm 2026 của VHU.

dai hoc van hien tuyen sinh

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Trường Đại học Văn Hiến tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 với thí sinh đang học lớp 12 hoặc đã tốt nghiệp THPT. Phạm vi tuyển sinh áp dụng cho thí sinh trong cả nước.

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Văn Hiến cần đáp ứng các điều kiện chung sau:

  • Đang học lớp 12 hoặc đã tốt nghiệp THPT.
  • Có nguyện vọng đăng ký vào các ngành đào tạo đại học chính quy của trường.
  • Đáp ứng quy định xét tuyển tương ứng với từng phương thức tuyển sinh.
  • Đăng ký xét tuyển theo ngành, chuyên ngành và tổ hợp môn xét tuyển dự kiến do trường công bố.
  • Với phương thức xét tuyển thẳng, thí sinh thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Các phương thức xét tuyển của VHU năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Văn Hiến áp dụng 5 phương thức xét tuyển đại học chính quy cho 43 ngành đào tạo, nhằm tạo thêm lựa chọn đăng ký cho thí sinh trên cả nước.

  • Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026
  • Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học bạ THPT
  • Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của ĐHQG TP.HCM
  • Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp thi tuyển
  • Phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Văn Hiến năm 2026 cần thuộc đối tượng đang học lớp 12 hoặc đã tốt nghiệp THPT, đồng thời đáp ứng điều kiện xét tuyển tương ứng với từng phương thức.

Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026

Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để đăng ký xét tuyển vào ngành, chuyên ngành phù hợp.

Điều kiện dự tuyển:

  • Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Đăng ký xét tuyển theo tổ hợp môn phù hợp với ngành dự tuyển.
  • Đáp ứng ngưỡng đầu vào và quy định xét tuyển do trường công bố.

Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học bạ THPT

Phương thức này áp dụng cho thí sinh sử dụng kết quả học tập THPT để xét tuyển vào các ngành đào tạo của trường.

Điều kiện dự tuyển:

  • Đang học lớp 12 hoặc đã tốt nghiệp THPT
  • Có kết quả học tập THPT theo yêu cầu xét tuyển của trường
  • Đăng ký ngành, chuyên ngành và tổ hợp môn xét tuyển phù hợp.

Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM năm 2026

Thí sinh có thể sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia TP.HCM để đăng ký xét tuyển.

Điều kiện dự tuyển:

  • Có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của ĐHQG TP.HCM.
  • Đăng ký xét tuyển vào ngành phù hợp với quy định của Trường Đại học Văn Hiến.
  • Đáp ứng mức điểm nhận hồ sơ nếu trường công bố theo từng ngành hoặc từng đợt xét tuyển.

Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp thi tuyển

Phương thức xét tuyển kết hợp thi tuyển được áp dụng cho các ngành có yêu cầu năng khiếu hoặc đánh giá bổ sung.

Một số ngành có tổ hợp xét tuyển gắn với môn năng khiếu gồm:

  • Đạo diễn điện ảnh, truyền hình: có các tổ hợp M20, M21 với môn Năng khiếu Ảnh báo chí.
  • Công nghệ điện ảnh, truyền hình: có các tổ hợp V00, H01 với môn Năng khiếu vẽ hoặc Vẽ.
  • Thanh nhạc và Piano: xét tuyển môn Văn, đồng thời thi tuyển môn cơ sở ngành và chuyên ngành theo tổ hợp N00.

Thí sinh đăng ký các ngành này cần đáp ứng yêu cầu xét tuyển môn văn hóa và tham gia phần thi tuyển theo quy định riêng của trường.

Phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT

Phương thức xét tuyển thẳng áp dụng cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.

Thí sinh cần chuẩn bị hồ sơ minh chứng theo đúng đối tượng xét tuyển thẳng và thực hiện đăng ký theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, đồng thời đáp ứng quy định tiếp nhận hồ sơ của Trường Đại học Văn Hiến.

**Lưu ý chung

Các tổ hợp môn xét tuyển năm 2026 được công bố theo từng ngành, chuyên ngành. Thí sinh cần kiểm tra đúng mã ngành, tên ngành và tổ hợp môn trước khi đăng ký để tránh chọn sai tổ hợp xét tuyển.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thời gian đăng ký xét tuyển

Trường Đại học Văn Hiến chưa công bố lịch xét tuyển chi tiết cho từng phương thức trong thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026.

Thí sinh cần theo dõi thông báo tiếp theo của trường để cập nhật thời gian nhận hồ sơ, thời gian xét tuyển, lịch thi tuyển đối với các ngành có môn năng khiếu và thời gian công bố kết quả.

Hồ sơ xét tuyển

Hồ sơ xét tuyển sẽ thực hiện theo từng phương thức đăng ký. Thí sinh cần chuẩn bị các giấy tờ phù hợp với phương thức xét tuyển, gồm:

  • Thông tin đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của trường.
  • Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nếu xét theo điểm thi.
  • Học bạ THPT nếu xét theo kết quả học tập THPT.
  • Kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của ĐHQG TP.HCM nếu sử dụng phương thức này.
  • Hồ sơ minh chứng thuộc diện xét tuyển thẳng nếu đăng ký theo quy định của Bộ GD&ĐT.
  • Hồ sơ và minh chứng dự thi năng khiếu đối với các ngành xét tuyển kết hợp thi tuyển.

Cách đăng ký xét tuyển

Thí sinh có thể đăng ký thông tin tuyển sinh trực tuyến tại địa chỉ daihoccq.vhu.edu.vn để được Trường Đại học Văn Hiến liên hệ tư vấn.

Ngoài hình thức online, thí sinh có thể liên hệ trực tiếp với trường qua các kênh tư vấn tuyển sinh:

  • Tổng đài tư vấn tuyển sinh miễn phí: 18001568.
  • Email: tuyensinh@vhu.edu.vn.
  • Cơ sở Harmony Campus: số 624 Âu Cơ, phường Bảy Hiền, TP.HCM.
  • Cơ sở MyU Campus: số 665 – 667 – 669 Điện Biên Phủ, phường Bàn Cờ, TP.HCM.

Thông tin tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Văn Hiến chưa nêu mức lệ phí xét tuyển cụ thể. Thí sinh thực hiện lệ phí theo hướng dẫn trong thông báo xét tuyển từng đợt của trường và quy định trên hệ thống đăng ký xét tuyển nếu có.

Xem chi tiết điểm chuẩn và điểm sàn của trường tại: Điểm chuẩn trường Đại học Văn Hiến

Vì sao nên lựa chọn VHU?

Không chỉ đơn thuần là một ngôi trường đại học đa ngành, Đại học Văn Hiến còn là nơi khơi nguồn đam mê, khẳng định giá trị cá nhân và giúp sinh viên sẵn sàng hội nhập thị trường lao động trong nước và quốc tế.

vi sao nen chon vhu

Với triết lý đào tạo đúng đắn, VHU đặt nền tảng đạo đức, nhân văn và ứng dụng làm trọng tâm trong mọi chương trình đào tạo.

  • Phương thức tuyển sinh linh hoạt, cơ hội rộng mở
  • Chương trình đào tạo đa ngành, sát thực tế
  • Học phí hợp lý, ưu đãi hấp dẫn
  • Học tập trong môi trường hiện đại, năng động
  • Mạng lưới hợp tác quốc tế và cơ hội nghề nghiệp cao

VHU có liên kết với nhiều trường đại học tại Hàn Quốc, Nhật, Canada, Úc… và doanh nghiệp trong nước để triển khai học kỳ doanh nghiệp, thực tập, việc làm sau tốt nghiệp. Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 6 tháng ra trường luôn ở mức cao.

Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại TPHCM

V. Học phí

Đang cập nhật học phí.

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Văn Hiến. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.