Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (NTTU)

Mã trường: NTT Tư thục Tập đoàn Dệt may Việt Nam

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngNTT
Tên tiếng AnhNguyen Tat Thanh University
Loại trườngTư thục
Trực thuộcTập đoàn Dệt may Việt Nam
Tỉnh/Thành phốTP. Hồ Chí Minh
Lĩnh vựcĐa ngành
Địa chỉ300A Nguyễn Tất Thành, Phường Xóm Chiếu, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại0902 298 300 | 0906 298 300 | 0912 298 300 | 0914 298 300

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (NTTU)
STTTên ngànhMã ngànhTHXT
1 Y khoa7720101B08
2 Y học dự phòng7720110B08
3 Dược học (gồm các chuyên ngành Quản lý và cung ứng thuốc; Sản xuất và phát triển thuốc; Dược lâm sàng)7720201A00, A01, B00, D07
4 Điều dưỡng (gồm các chuyên ngành Điều dưỡng; Gây mê hồi sức; Răng - Hàm - Mặt)7720301A00, A01, B00, D07
5 Kỹ thuật phục hồi chức năng (Chuyên ngành Vật lý trị liệu)7720603A00, A01, B00, D07
6 Y học cổ truyền7720115B08
7 Răng - Hàm - Mặt7720501B08
8 Quản lý bệnh viện (gồm 2 chuyên ngành Quản trị bệnh viện; Thư ký y khoa)7720802B00, C00, C04, D01
9 Kỹ thuật xét nghiệm y học7720601B08
10 Hóa Dược7720203A00, A01, B00, D07
11 Công nghệ giáo dục7140103A00, A01, D01
12 Quản trị kinh doanh (gồm các chuyên ngành Kinh doanh tổng hợp; Kinh doanh thương mại)7340101C01, C02, C03, C04, C14, D01
13 Quản trị nhân lực7340404C01, C04, D01, X01
14 Marketing7340115A00, A01, C01, C04, C14, D01, D07
15 Kinh doanh quốc tế7340120C01, C04, C14, D01
16 Thương mại điện tử7340122A00, A01, C01, C04, D01, D07, X01, X06, X25
17 Tài chính - Ngân hàng (gồm các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng; Công nghệ tài chính)7340201A00, A01, D01, D07
18 Kế toán7340301A00, A01, D01, D07
19 Luật (gồm các chuyên ngành Luật hành chính; Luật dân sự; Luật hình sự)7380101A00, A01, C00, D01
20 Luật kinh tế7380107A00, A01, C00, D01
21 Kinh tế số (Chuyên ngành Kinh doanh số)7310109C01, C02, C03, C04, C14, D01
22 Ngôn ngữ Anh (gồm các chuyên ngành Phương pháp giảng dạy bằng tiếng Anh; Tiếng Anh truyền thông xã hội; Tiếng Anh thương mại và dịch vụ quốc tế)7220201C00, D01, D14, D15
23 Ngôn ngữ Trung Quốc7220204C00, D01, D04, D14, D15
24 Đông phương học (gồm các chuyên ngành Ngôn ngữ và Văn hóa Hàn Quốc; Ngôn ngữ và Văn hóa Nhật Bản)7310608C00, D01, D14, D15
25 Tâm lý học (gồm các chuyên ngành Tham vấn - Trị liệu; Tham vấn - Quản trị nhân sự)7310401B00, C00, D01, D14
26 Truyền thông đa phương tiện (gồm các chuyên ngành Kỹ thuật truyền thông đa phương tiện; Truyền thông doanh nghiệp; Sáng tạo nội dung truyền thông số)7320104A01, C00, D01, D15
27 Quan hệ công chúng7320108A01, C00, D01, D14
28 Du lịch (gồm các chuyên ngành Quản lý du lịch; Hướng dẫn du lịch)7810101A07, C00, C03, C04, D01, D14, D15
29 Quản trị khách sạn7810201A07, C00, C03, C04, D01, D14, D15
30 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (gồm các chuyên ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống; Quản trị sự kiện)7810202A07, C00, C03, C04, D01, D14, D15
31 Thanh nhạc7210205N01
32 Piano7210208N00
33 Biên đạo múa (gồm các chuyên ngành Sáng tác - Giảng dạy múa; Sáng tác - Diễn viên múa)7210243N03
34 Thiết kế đồ họa7210403C04, D01, H01, V01
35 Thiết kế thời trang (gồm các chuyên ngành Thiết kế thời trang; Trang phục sân khấu điện ảnh; Mỹ thuật số)7210404C00, D14, H00, H06
36 Thú y (gồm các chuyên ngành Bệnh học động vật; Dược thú y; Thú y thủy sản; Thú cưng)7640101B08
37 Công nghệ sinh học7420201X14, X15, X16
38 Khoa học y sinh7420204X14, X15, X16
39 Công nghệ thông tin7480201A00, A01, D01, D07
40 Khoa học máy tính7480101A00, A01, D01, D07
41 Kỹ thuật phần mềm7480103A00, A01, D01, D07
42 Trí tuệ nhân tạo7480107A00, A01, D01, D07
43 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu7480102A00, A01, D01, D07
44 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử7510301A00, A01, A02, A03, A04, C01, D26, D27, D28, D29, D30, X05, X07, X08, X11, X12, X27, X28
45 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử7510203A00, A01, A02, A03, A04, C01, D26, D27, D28, D29, D30, X05, X07, X08, X11, X12, X27, X28
46 Kỹ thuật cơ khí7520103A00, A01, A02, A03, A04, C01, D26, D27, D28, D29, D30, X05, X07, X08, X11, X12, X27, X28
47 Công nghệ kỹ thuật ô tô7510205A00, A01, A02, A03, A04, C01, D26, D27, D28, D29, D30, X05, X07, X08, X11, X12, X27, X28
48 Công nghệ kỹ thuật hóa học7510401A00, B00, C02, D07
49 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng7510605A00, A01, A02, A03, A04, C01, D26, D27, D28, D29, D30, X06, X07, X08, X11, X12, X27, X28, C04, D01, X01
50 Khoa học vật liệu7440122A00, A01, B00, D07
51 Kỹ thuật y sinh7520212X10
52 Vật lý y khoa7520403X10
53 Công nghệ thực phẩm7540101A00, A01, B00, C02, D01, D07
54 Thiết kế nội thất7580108C04, D01, H01, V01
55 Kiến trúc7580101C04, D01, H01, V01
56 Kỹ thuật xây dựng7580201A00, A01, D01, X02
57 Quản lý tài nguyên và môi trường7850101A00, B00, C02, D01

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (NTTU)
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3A02Toán, Vật lý, Sinh học
4A03Toán, Vật lý, Lịch sử
5A04Toán, Vật lý, Địa lí
6A07Toán, Lịch sử, Địa lí
7B00Toán, Hóa học, Sinh học
8B08Toán, Sinh học, Tiếng Anh
9C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
10C01Toán, Ngữ văn, Vật lý
11C02Toán, Ngữ văn, Hóa học
12C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử
13C04Ngữ văn, Toán, Địa lí
14C14Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL
15D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
16D04Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung
17D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
18D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
19D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
20D26Toán, Vật lý, Tiếng Đức
21D27Toán, Vật lý, Tiếng Nga
22D28Toán, Vật lý, Tiếng Nhật
23D29Toán, Vật lý, Tiếng Pháp
24D30Toán, Vật lý, Tiếng Trung
25H00Ngữ văn, Năng khiếu Vẽ Nghệ thuật 1, Năng khiếu Vẽ Nghệ thuật 2
26H01Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật
27H06Ngữ văn, Ngoại ngữ, Vẽ mỹ thuật
28N00Ngữ văn, Kiến thức tổng hợp về âm nhạc, Năng khiếu (đàn Piano)
29N01Ngữ văn, Kiến thức tổng hợp về âm nhạc, Năng khiếu (hát)
30N03Ngữ văn, Hình thể diễn viên, Năng khiếu (múa)
31V01Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật
32X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL
33X02Toán, Ngữ văn, Tin học
34X05Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL
35X06Toán, Vật lý, Tin học
36X07Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp
37X08Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp
38X10Toán, Hóa học, Tin học
39X11Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp
40X12Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp
41X14Toán, Sinh học, Tin học
42X15Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp
43X16Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp
44X25Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
45X27Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp
46X28Toán, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp

IV. Thông tin tuyển sinh

Bạn đang tìm hiểu thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Nguyễn Tất Thành năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ phương thức xét tuyển, chỉ tiêu, ngành đào tạo, học phí và các mốc thời gian quan trọng.

Nếu bạn đang cân nhắc lựa chọn ngôi trường năng động, đa ngành, có chính sách học bổng tốt và môi trường học tập hiện đại, thì đừng bỏ qua những thông tin cực kỳ hữu ích ngay sau đây!

dai hoc nguyen tat thanh tuyen sinh

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Trường Đại học Nguyễn Tất Thành tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Phạm vi tuyển sinh áp dụng cho thí sinh trên cả nước.

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Nguyễn Tất Thành cần đáp ứng các điều kiện chung sau:

  • Đã tốt nghiệp THPT.
  • Đăng ký xét tuyển theo ngành, phương thức và tổ hợp môn phù hợp.
  • Đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của trường.
  • Với các ngành thuộc khối khoa học sức khỏe như Y khoa, Răng Hàm Mặt, Dược học, Y học cổ truyền, Y học dự phòng, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, thí sinh phải đáp ứng ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT.
  • Với các ngành có môn năng khiếu, thí sinh cần có điểm môn năng khiếu do Trường Đại học Nguyễn Tất Thành tổ chức thi hoặc từ trường đại học khác được chấp nhận.

Các phương thức xét tuyển của NTT năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành dự kiến tuyển sinh 57 ngành đào tạo theo 5 phương thức xét tuyển.

  • Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026
  • Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học bạ
  • Phương thức 3: Xét tuyển kết quả bài thi đánh giá năng lực
  • Phương thức 4: Xét tuyển tổng hợp điểm học lực
  • Phương thức 5: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Thí sinh xét tuyển vào Trường Đại học Nguyễn Tất Thành năm 2026 cần tốt nghiệp THPT và đáp ứng điều kiện nhận hồ sơ theo từng phương thức, từng ngành đăng ký.

Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026

Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển theo tổ hợp môn của ngành đăng ký.

Điều kiện dự tuyển:

  • Đã tốt nghiệp THPT.
  • Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của trường.
  • Với các ngành thuộc khối khoa học sức khỏe, ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học bạ

Thí sinh xét tuyển bằng học bạ cần đạt một trong các tiêu chí sau:

  • Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển >= 18 điểm trở lên theo thang điểm 30.
  • Xét kết hợp điểm học bạ theo tổ hợp môn với điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm thi đánh giá năng lực, >= 18 điểm trở lên.
  • Điểm xét tốt nghiệp trên Giấy chứng nhận tốt nghiệp >= 6,0 trở lên.

Phương thức 3: Xét tuyển kết quả bài thi đánh giá năng lực

Thí sinh có thể sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá đầu vào từ các kỳ thi được trường chấp nhận, gồm:

  • Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM.
  • Đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội.
  • V-SAT.
  • Đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.
  • Kết hợp điểm thi đánh giá năng lực với điểm thi tốt nghiệp THPT nếu phù hợp với quy định xét tuyển của trường.

Phương thức 4: Xét tuyển tổng hợp điểm học lực

Phương thức này xét tuyển dựa trên 3 thành phần: điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm học bạ THPT và điểm thi đánh giá năng lực.

Công thức dự kiến:

Điểm học lực = Điểm thi tốt nghiệp THPT × 50% + Điểm học bạ THPT × 40% + Điểm thi ĐGNL × 10%

Thí sinh cần có đủ dữ liệu điểm theo các thành phần được sử dụng trong công thức xét tuyển và đáp ứng ngưỡng đầu vào theo quy định của ngành đăng ký.

Phương thức 5: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

Phương thức này áp dụng cho các nhóm thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển, gồm:

  • Thí sinh đạt giải kỳ thi học sinh giỏi quốc gia.
  • Thí sinh đạt giải cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia.
  • Thí sinh đạt thành tích tại kỳ thi tay nghề ASEAN và quốc tế.
  • Thí sinh người nước ngoài đủ điều kiện học tập.
  • Thí sinh thuộc diện cử tuyển.

Lưu ý với ngành sức khỏe và ngành năng khiếu

Các ngành thuộc khối khoa học sức khỏe gồm Y khoa, Răng Hàm Mặt, Dược học, Y học cổ truyền, Y học dự phòng, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Kỹ thuật phục hồi chức năng xét theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT.

Với các ngành có tổ hợp môn năng khiếu, trường xét kết hợp điểm các môn cơ bản từ điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc học bạ THPT với điểm thi năng khiếu do Trường Đại học Nguyễn Tất Thành tổ chức hoặc từ trường đại học khác.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thời gian đăng ký xét tuyển

Trường Đại học Nguyễn Tất Thành hiện công bố thông tin tuyển sinh dự kiến năm 2026, chưa ban hành lịch chi tiết cho từng đợt xét tuyển chính thức.

Thí sinh cần theo dõi thông báo cập nhật từ trường và kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT để biết:

  • Thời gian đăng ký nguyện vọng xét tuyển.
  • Thời gian nộp hồ sơ từng phương thức.
  • Lịch thi năng khiếu đối với các ngành có yêu cầu môn năng khiếu.
  • Thời gian công bố kết quả và xác nhận nhập học.

Hồ sơ xét tuyển

Hồ sơ xét tuyển được chuẩn bị theo từng phương thức đăng ký, có thể gồm:

  • Phiếu hoặc thông tin đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của trường.
  • Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT hoặc bằng tốt nghiệp THPT.
  • Học bạ THPT nếu xét tuyển bằng học bạ. Kết quả thi tốt nghiệp THPT nếu xét theo điểm thi.
  • Kết quả kỳ thi đánh giá năng lực, V-SAT hoặc các kỳ thi khác nếu sử dụng phương thức này.
  • Hồ sơ minh chứng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển nếu thuộc diện áp dụng.
  • Điểm thi năng khiếu đối với ngành có yêu cầu năng khiếu.

Cách đăng ký xét tuyển

Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển trực tuyến qua cổng thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Nguyễn Tất Thành hoặc đăng ký theo hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT tùy phương thức.

Nhà trường cũng triển khai hệ thống tư vấn và tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại các cơ sở tuyển sinh theo hướng dẫn từng đợt.

Lệ phí xét tuyển

Thí sinh thực hiện lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT hoặc hướng dẫn chính thức của Trường Đại học Nguyễn Tất Thành khi mở cổng đăng ký xét tuyển từng đợt.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại NTT

Chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.

Xem chi tiết điểm chuẩn học bạ, điểm sàn tại: Điểm chuẩn trường Đại học Nguyễn Tất Thành

Vì sao nên chọn NTTU?

Giữa hàng trăm lựa chọn đại học hiện nay, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành nổi bật như một điểm đến lý tưởng không chỉ bởi chất lượng đào tạo, mà còn bởi chiến lược phát triển toàn diện, từ kiến thức đến kỹ năng, từ lý thuyết đến thực hành, từ giảng đường đến doanh nghiệp.

vi sao nen chon nttu

Dưới đây là những lý do thuyết phục khiến NTTU trở thành ưu tiên hàng đầu với nhiều bạn trẻ:

  • Đào tạo đa ngành, sát thực tế
  • Mạng lưới doanh nghiệp hợp tác mạnh
  • Hạ tầng hiện đại, môi trường học tập năng động
  • Học phí hợp lý, nhiều học bổng hấp dẫn
  • Cơ hội quốc tế hóa
  • Tỷ lệ sinh viên có việc làm cao

Theo báo cáo khảo sát, có đến 95% sinh viên NTTU có việc làm trong vòng 12 tháng sau tốt nghiệp, con số chứng minh chất lượng đầu ra bền vững. Nhiều sinh viên được doanh nghiệp giữ lại làm việc ngay từ kỳ thực tập cuối.

Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại TPHCM

V. Học phí

Đang cập nhật học phí.

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (NTTU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.