Ngành Ngôn ngữ Anh là gì, học gì, học ở đâu, ra trường làm công việc gì?

Mã ngành: 7220201

Tổng quan ngành

Ngôn ngữ Anh là một trong những ngành được nhiều học sinh quan tâm vì gắn với ngoại ngữ, cơ hội làm việc rộng và môi trường quốc tế. Tuy vậy, đây không phải ngành chỉ học giao tiếp tiếng Anh, mà là ngành đào tạo bài bản về ngôn ngữ, văn hóa, kỹ năng sử dụng tiếng Anh và năng lực làm việc trong các bối cảnh nghề nghiệp cụ thể như biên phiên dịch, giáo dục, đối ngoại hay doanh nghiệp quốc tế.

Tìm hiểu về ngành Ngôn ngữ Anh

1. Giới thiệu chung về ngành Ngôn ngữ Anh

Muốn hiểu đúng Ngôn ngữ Anh, cần nhìn đây như một ngành ngôn ngữ ứng dụng có chiều sâu, không phải chỉ là học thêm một ngoại ngữ để giao tiếp. Người học vừa phải phát triển năng lực tiếng Anh ở mức cao, vừa phải hiểu cách ngôn ngữ vận hành, gắn với văn hóa và môi trường sử dụng thực tế.

I.1 Ngành Ngôn ngữ Anh là gì?

Ngôn ngữ Anh là ngành học về tiếng Anh dưới góc nhìn ngôn ngữ học và ứng dụng nghề nghiệp. Sinh viên không chỉ học nghe, nói, đọc, viết mà còn học cách phân tích ngôn ngữ, xử lý văn bản, hiểu văn hóa và dùng tiếng Anh như một công cụ chuyên môn trong môi trường học thuật, giáo dục hoặc doanh nghiệp.

Theo chương trình đào tạo chuẩn của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội, ngành Ngôn ngữ Anh có tên tiếng Anh là English Language, thời gian đào tạo 4 năm. Chương trình hướng tới đào tạo cử nhân có khả năng sử dụng tiếng Anh thành thạo, có kiến thức chuyên sâu về ngôn ngữ và văn hóa các nước nói tiếng Anh, đồng thời có kỹ năng để làm việc trong các lĩnh vực như biên phiên dịch, quản trị văn phòng, nghiên cứu ngôn ngữ và quốc tế học.

Vai trò của ngành Ngôn ngữ Anh hiện nay gắn khá rõ với quá trình hội nhập của Việt Nam. Báo Điện tử Chính phủ cho biết năm 2025 khép lại với tín hiệu tích cực về thu hút FDI, tạo nền tảng để Việt Nam tiếp tục ghi dấu ấn trên bản đồ đầu tư toàn cầu trong năm 2026; trong khi Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam cho biết 11 tháng đầu năm 2025, Việt Nam đón trên 19,1 triệu lượt khách quốc tế, tăng 20,9% so với cùng kỳ năm trước. Đây là những chỉ dấu cho thấy môi trường làm việc có yếu tố quốc tế vẫn đang mở rộng, kéo theo nhu cầu nhân sự sử dụng tiếng Anh tốt trong doanh nghiệp, dịch vụ, du lịch, giáo dục và đối ngoại.

Ở góc độ đào tạo, các trường cũng không còn nhìn Ngôn ngữ Anh như một ngành chỉ để học ngôn ngữ thuần túy. HNUE giới thiệu ngành theo hướng nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ học, còn ULIS thiết kế chương trình gắn với nhiều hướng ứng dụng như biên phiên dịch, ngôn ngữ và văn hóa, quốc tế học, quản trị và kinh doanh. Điều đó cho thấy ngành này đang dịch chuyển theo hướng vừa có chiều sâu học thuật, vừa có khả năng thích ứng với thị trường lao động.

I.2 So sánh với ngành Sư phạm tiếng Anh

Ngôn ngữ Anh và Sư phạm tiếng Anh đều học tiếng Anh ở trình độ cao, nhưng định hướng đào tạo khác nhau. Với Sư phạm tiếng Anh, chương trình được xây dựng để đào tạo người học theo hướng trở thành giáo viên tiếng Anh, có thêm khối kiến thức về hoạt động dạy học và người học trong những bối cảnh cụ thể. Trong khi đó, Ngôn ngữ Anh thiên hơn về ngôn ngữ học, kỹ năng sử dụng tiếng Anh chuyên sâu và các hướng ứng dụng như biên phiên dịch, trợ lý, nghiên cứu, đối ngoại hay làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp.

II. Chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh

Chương trình Ngôn ngữ Anh hiện nay thường kéo dài 4 năm. Tùy trường, số tín chỉ có thể khác nhau, chẳng hạn HNUE công bố 129 tín chỉ, còn chương trình chuẩn của ULIS là 132 tín chỉ. Điểm chung là người học phải đi qua cả khối phát triển năng lực tiếng Anh, khối ngôn ngữ học, văn hóa và các học phần định hướng nghề nghiệp.

II.1 Kiến thức nền tảng

Phần nền tảng của ngành trước hết là phát triển 4 kỹ năng ngôn ngữ. Khung chương trình của HNUE cho thấy sinh viên học theo các học phần phát triển kỹ năng Nghe – Nói, Đọc – Viết theo nhiều mức độ, song song với các học phần nền tảng chung của bậc đại học. Đây là phần giúp người học xây được khả năng dùng tiếng Anh một cách bài bản, không chỉ giao tiếp theo phản xạ.

Ngoài kỹ năng ngôn ngữ, sinh viên còn được trang bị nền tảng về khoa học xã hội, văn hóa và bối cảnh sử dụng ngôn ngữ. Chương trình của ULIS có các học phần như tìm hiểu cộng đồng châu Âu, châu Á, cơ sở văn hóa Việt Nam, còn HNUE có các học phần như xã hội học đại cương, lịch sử văn minh thế giới, cơ sở văn hóa Việt Nam. Điều này cho thấy người học không chỉ học tiếng Anh như một hệ thống từ vựng và ngữ pháp, mà còn phải hiểu ngôn ngữ trong môi trường xã hội và văn hóa.

II.2 Kiến thức chuyên ngành

Phần chuyên ngành là nơi bản sắc của Ngôn ngữ Anh thể hiện rõ nhất. Ở HNUE, ngành được giới thiệu theo hướng nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ học; còn ở ULIS, chuẩn đầu ra và cấu trúc chương trình cho thấy sinh viên có thể đi theo các định hướng như biên phiên dịch, ngôn ngữ và văn hóa, quản trị, kinh doanh hoặc quốc tế học.

Các học phần chuyên môn thường không chỉ dừng ở ngữ pháp hay giao tiếp. Chương trình của ULIS có các học phần như biên dịch, nghiệp vụ biên phiên dịch, biên dịch nâng cao, phiên dịch nâng cao, biên dịch chuyên ngành, phiên dịch chuyên ngành, ngữ nghĩa học, phân tích diễn ngôn, ngữ pháp chức năng, ngôn ngữ, văn hóa và xã hội. Nhìn vào cấu trúc này có thể thấy ngành học đòi hỏi tư duy phân tích ngôn ngữ khá rõ, không hề “nhẹ” như nhiều bạn tưởng.

II.3 Thực hành và thực tập

Ngành Ngôn ngữ Anh học tốt hay không phụ thuộc khá nhiều vào phần thực hành. Các học phần về dịch, phân tích ngôn bản, giao tiếp học thuật và định hướng nghề nghiệp cho thấy sinh viên phải luyện khả năng xử lý tình huống ngôn ngữ thật, từ chuyển tải thông điệp giữa hai ngôn ngữ đến làm việc với văn bản chuyên ngành hoặc môi trường tổ chức, doanh nghiệp.

Với những trường như HNUE, nội dung giới thiệu ngành còn cho thấy sinh viên có thể làm nghiên cứu ngôn ngữ, làm trợ lý, thư ký, biên phiên dịch hoặc giảng dạy tiếng Anh sau khi được bồi dưỡng thêm nghiệp vụ sư phạm. Điều đó phản ánh khá rõ tính ứng dụng của chương trình: học để dùng được tiếng Anh trong công việc, chứ không chỉ học để thi chứng chỉ.

III. Cơ hội nghề nghiệp và mức lương của ngành

Ngôn ngữ Anh là ngành có đầu ra khá rộng, nhưng nếu bám đúng bản chất ngành thì có thể thấy rõ vài nhánh gần nhất. Chính HNUE cũng nêu các hướng việc làm như biên dịch, phiên dịch, trợ lý, thư ký, tư vấn đào tạo tiếng Anh, nghiên cứu ngôn ngữ; còn ULIS định vị chương trình theo các hướng ứng dụng như biên phiên dịch, quốc tế học, quản trị và các môi trường nghề nghiệp sử dụng tiếng Anh ở trình độ cao.

III.1 Biên dịch, phiên dịch và xử lý hồ sơ quốc tế

Đây là nhánh rất sát với ngành vì gắn trực tiếp với năng lực chuyển tải thông điệp giữa tiếng Việt và tiếng Anh. Trên TopCV, các tin tuyển dụng gần đây cho vị trí biên phiên dịch tiếng Anh ở Hà Nội có nhiều mức khác nhau, trong đó có tin 8 đến 15 triệu đồng/tháng, 10 đến 13 triệu đồng/tháng và 14 đến 15 triệu đồng/tháng. Đây là mức tham khảo khá hợp lý với người mới đi làm hoặc đã có một ít kinh nghiệm, còn thu nhập thực tế có thể cao hơn nếu bạn làm chuyên sâu ở lĩnh vực pháp lý, y tế, kỹ thuật hay hội nghị.

Nơi làm việc phổ biến của nhóm này là công ty dịch thuật, doanh nghiệp có đối tác nước ngoài, bệnh viện, trung tâm du học, tổ chức giáo dục hoặc đơn vị truyền thông. Với những bạn học tốt phần dịch và có khả năng viết tiếng Anh chắc tay, đây thường là hướng đi tự nhiên nhất sau tốt nghiệp.

III.2 Giảng dạy tiếng Anh tại trung tâm, hệ thống đào tạo và doanh nghiệp giáo dục

Ngôn ngữ Anh không phải là sư phạm, nhưng HNUE cho biết người học sau khi được bồi dưỡng thêm về nghiệp vụ sư phạm có thể giảng dạy tiếng Anh ở trường phổ thông, cao đẳng, đại học hoặc trung tâm ngoại ngữ. Trên thị trường tuyển dụng, biên độ lương của giáo viên tiếng Anh khá rộng. TopCV hiện có các tin từ khoảng 8 đến 20 triệu đồng/tháng với vị trí dạy trẻ em, và các vị trí dạy IELTS, TOEIC hoặc 4 kỹ năng có thể ở mức 18 đến 30 triệu đồng/tháng hoặc cao hơn khi đã có kinh nghiệm và chứng chỉ phù hợp.

Nhánh này phù hợp với những bạn thích đứng lớp, thích giải thích ngôn ngữ cho người khác và muốn dùng tiếng Anh theo hướng đào tạo. Tuy nhiên, cần hiểu đúng rằng bằng Ngôn ngữ Anh không tự động thay thế đào tạo sư phạm, nên nếu xác định đi đường dài với nghề dạy học, bạn thường cần bổ sung chứng chỉ hoặc nghiệp vụ liên quan.

III.3 Trợ lý đối ngoại, chuyên viên xuất nhập khẩu và công việc văn phòng dùng tiếng Anh

Một nhánh rất thực tế khác là làm việc trong môi trường doanh nghiệp quốc tế, đặc biệt ở các vị trí cần giao tiếp, xử lý email, hồ sơ, làm việc với đối tác hoặc bộ phận vận hành có yếu tố nước ngoài. Trên TopCV, vị trí Trợ lý đối ngoại kinh doanh tại Hà Nội được đăng với mức 9 đến 15 triệu đồng/tháng; trong khi các vị trí Nhân viên xuất nhập khẩu có thể ở khoảng 10 đến 15 triệu đồng/tháng, 12 đến 15 triệu đồng/tháng hoặc 12 đến 20 triệu đồng/tháng tùy kinh nghiệm và tính chất công việc.

Đây là nhóm việc làm phù hợp với những bạn không muốn đi hẳn vào dạy học hay dịch thuật, mà muốn dùng tiếng Anh như công cụ làm việc trong doanh nghiệp. Trong bối cảnh FDI và du lịch quốc tế vẫn tăng, đây là nhánh có triển vọng khá tốt cho cử nhân Ngôn ngữ Anh nếu bạn đi kèm thêm kỹ năng văn phòng, giao tiếp, xử lý hồ sơ hoặc kiến thức về logistics, thương mại, chăm sóc khách hàng quốc tế. Nhận định này là một suy luận dựa trên bối cảnh FDI và lượng khách quốc tế gần đây.

Triển vọng của ngành

Triển vọng của ngành Ngôn ngữ Anh nhìn chung vẫn ổn, nhưng không còn là kiểu “chỉ cần giỏi tiếng Anh là đủ” như trước. Giá trị của ngành hiện nay nằm ở việc bạn dùng tiếng Anh vào đâu: dịch, giảng dạy, đối ngoại, học thuật, doanh nghiệp hay nội dung. Người học có lợi thế rõ hơn khi kết hợp tiếng Anh với một trục năng lực khác như dịch thuật, giáo dục, kinh doanh, truyền thông hoặc vận hành quốc tế.

IV. Ai phù hợp với ngành này

Ngôn ngữ Anh phù hợp với những bạn thực sự thích tiếng Anh theo chiều sâu, không chỉ thích giao tiếp hay xem phim, nghe nhạc. Bạn cần hứng thú với việc dùng ngôn ngữ chính xác, thích đọc, viết, phân tích và sẵn sàng luyện kỹ năng trong thời gian dài. Nếu bạn chỉ muốn học một ngành dễ xin việc vì biết tiếng Anh, bạn có thể sẽ hụt khi gặp các học phần nặng về ngôn ngữ học và dịch.

Ngành này cũng hợp với những bạn có khả năng diễn đạt, chú ý chi tiết và tương đối linh hoạt trong tư duy. Người học thường phải làm việc với văn bản, sắc thái nghĩa, văn hóa, bối cảnh giao tiếp và nhiều kiểu nhiệm vụ khác nhau, từ dịch thuật đến hỗ trợ đối ngoại hay giảng dạy. Vì vậy, sự cẩn thận, khả năng tự học và tinh thần cập nhật liên tục rất quan trọng.

Ngoài ra, đây là lựa chọn đáng cân nhắc nếu bạn muốn làm việc trong môi trường có yếu tố quốc tế nhưng vẫn giữ được nhiều hướng rẽ nghề nghiệp khác nhau. Ngược lại, nếu bạn muốn một ngành đi thẳng vào nghề dạy học, bạn nên cân nhắc thêm Sư phạm tiếng Anh; còn nếu bạn muốn một ngành thiên hẳn về kinh doanh hay quan hệ quốc tế, bạn cũng nên so sánh kỹ với các ngành gần trước khi chọn.

Nguồn tham khảo

Các thông tin trong bài được đối chiếu từ nguồn đào tạo chính thức và nguồn thị trường tại thời điểm biên tập.

Các trường đại học ngành Ngôn ngữ Anh

Lọc theo tỉnh/thành phố
Các trường đại học ngành Ngôn ngữ Anh
STTTên trườngĐiểm chuẩn
202620252024
1 Đại học Cần Thơ23 - 24.4824.4 - 25.2
2 Đại học Công nghiệp Hà Nội21.3524.68
3 Đại học Duy Tân1516
4 Đại học Kinh tế Quốc dân26.5135.6
5 Đại học Kinh tế TPHCM24.526.3
6 Đại học Kinh tế TPHCM Phân hiệu Vĩnh Long1717
7 Đại học Phenikaa1921
8 Đại học Trà Vinh1515
9 Học viện Báo chí và Tuyên truyền35.2535.2
10 Học viện Chính sách và Phát triển30.0233.05
11 Học viện Hàng không Việt Nam2020
12 Học viện Hành chính và Quản trị công2426.5
13 Học viện Khoa học Quân sự26.38 - 28.01
14 Học viện Ngân hàng21.82 - 23.4125.8
15 Học viện Ngoại Giao25.2835.38
16 Học viện Nông nghiệp Việt Nam21.218
17 Học viện Quản lý giáo dục25.522.5
18 Học viện Tài chính24.134.73
19 Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên16
20 Trường Đại học An Giang16.3421.71
21 Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu1515
22 Trường Đại học Bạc Liêu1515
23 Trường Đại học Bình Dương1515
24 Trường Đại học Công Đoàn24.9733
25 Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai17.6715
26 Trường Đại học Công nghệ giao thông vận tải23.220
27 Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TPHCM23.32 - 26.624.57
28 Trường Đại học Công nghệ Miền Đông1515
29 Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông - Đại học Thái Nguyên22
30 Trường Đại học Công nghệ TPHCM1517
31 Trường Đại học Công nghệ và Quản lý hữu nghị1616
32 Trường Đại học Công nghiệp TPHCM23.2523
33 Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì1517
34 Trường Đại học Công thương TPHCM23.7523
35 Trường Đại học Cửu Long1515
36 Trường Đại học Đà Lạt20.517.5
37 Trường Đại học Đại Nam1517
38 Trường Đại học Điện Lực22.67
39 Trường Đại học Đông Á1515
40 Trường Đại học Đồng Nai18.622.75
41 Trường Đại học Đồng Tháp18.1622.51
42 Trường Đại học Gia Định1515
43 Trường Đại học Giao thông vận tải25.3324.1
44 Trường Đại học Hạ Long16.2515
45 Trường Đại học Hà Nội32.48 - 33.8933 - 35.43
46 Trường Đại học Hà Tĩnh1515
47 Trường Đại học Hải Dương1515
48 Trường Đại học Hải Phòng26.528.25
49 Trường Đại học Hàng hải Việt Nam29.1132
50 Trường Đại học Hòa Bình1517
51 Trường Đại học Hoa Sen1518
52 Trường Đại học Hồng Đức17.516
53 Trường Đại học Hùng Vương2119
54 Trường Đại học Hùng Vương TPHCM1515
55 Trường Đại học Intracom15
56 Trường Đại học Khánh Hòa18.5519.5
57 Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên16.3516
58 Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn - ĐHQG TPHCM22.1 - 23.6521 - 26.27
59 Trường Đại học Kiên Giang1615.75
60 Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng1619.5
61 Trường Đại học Kinh Bắc15
62 Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội1719
63 Trường Đại học Kinh tế - Công nghệ Thái Nguyên15
64 Trường Đại học Kinh tế - Công nghiệp Long An1515
65 Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương1414
66 Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp2423.2
67 Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp Cơ sở Nam Định2219
68 Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TPHCM1517
69 Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ23.7425.14
70 Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp - Đại học Thái Nguyên1617
71 Trường Đại học Lạc Hồng15.116.15
72 Trường Đại học Lao động - Xã hội2124.06
73 Trường Đại học Lao động - Xã hội Cơ sở II18.523
74 Trường Đại học Luật Hà Nội23.4925.25
75 Trường Đại học Luật TPHCM20.05 - 23.6524.16
76 Trường Đại học Mỏ - Địa chất22
77 Trường Đại học Mở Hà Nội2132.03
78 Trường Đại học Mở TPHCM19 - 22.2520 - 24.2
79 Trường Đại học Nam Cần Thơ1516
80 Trường Đại học Ngân hàng TPHCM20.71 - 21.8224.05 - 25.05
81 Trường Đại học Nghệ An1920
82 Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng18.95 - 20.3517.13 - 23.58
83 Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế2321.5
84 Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội26.8536.99
85 Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TPHCM1720
86 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành1515
87 Trường Đại học Nha Trang23.5823
88 Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên15
89 Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang1515
90 Trường Đại học Nông lâm TPHCM24.923.75
91 Trường Đại học Nông lâm TPHCM Phân hiệu Ninh Thuận16
92 Trường Đại học Phan Thiết1515
93 Trường Đại học Phú Xuân1515
94 Trường Đại học Phú Yên17.85
95 Trường Đại học Phương Đông1518
96 Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng1515
97 Trường Đại học Quảng Bình17.3315
98 Trường Đại học Quảng Nam1414
99 Trường Đại học Quang Trung1415
100 Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TPHCM26 - 3134.5
101 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng1515
102 Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn1617
103 Trường Đại học Quy Nhơn2322
104 Trường Đại học Sài Gòn23.62 - 24.825.07 - 25.29
105 Trường Đại học Sao Đỏ15
106 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội24.5226.99
107 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 22525.94
108 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên1515.5
109 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long14
110 Trường Đại học Sư phạm TPHCM24.5525.86
111 Trường Đại học Tài chính - Marketing23.7524.5
112 Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội18.523
113 Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội26.424
114 Trường Đại học Tân Tạo1515
115 Trường Đại học Tây Đô1517
116 Trường Đại học Tây Nguyên22.620.1
117 Trường Đại học Thái Bình Dương1515
118 Trường Đại học Thăng Long20.724.58
119 Trường Đại học Thành Đô1617
120 Trường Đại học Thành Đông14
121 Trường Đại học Thủ Dầu Một22.2522.9
122 Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội25.2226.1
123 Trường Đại học Thương Mại26.126.1
124 Trường Đại học Thủy Lợi22.5924.82
125 Trường Đại học Thủy Lợi Cơ sở 21921.75
126 Trường Đại học Tôn Đức Thắng22 - 31.3424 - 33.8
127 Trường Đại học Trưng Vương1516
128 Trường Đại học Văn Hiến1516.2
129 Trường Đại học Văn hóa Hà nội25.4134.35
130 Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa1515
131 Trường Đại học Văn Lang1516
132 Trường Đại học Vinh23.624.8
133 Trường Đại học Yersin Đà Lạt15.517
134 Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên19.3523.7
135 Trường Quốc tế - ĐHQG Hà Nội2125.15

Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển ngành Ngành Ngôn ngữ Anh là gì, học gì, học ở đâu, ra trường làm công việc gì?
STTMã tổ hợpTổ hợp mônChi tiết
1A00Toán, Vật lý, Hóa học Xem khối
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh Xem khối
3D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Xem khối
4D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh Xem khối
5D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử Xem khối
6X79Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học Xem khối
7D04Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung Xem khối
8D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh Xem khối
9D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh Xem khối
10D45Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung Xem khối
11D65Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung Xem khối
12D66Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh Xem khối
13D71Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Đức Xem khối
14X78Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh Xem khối
15X90Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Trung Xem khối
16D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí Xem khối
17D11Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh Xem khối
18X25Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh Xem khối
19X26Toán, Tiếng Anh, Tin học Xem khối
20X27Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp Xem khối
21B08Toán, Sinh học, Tiếng Anh Xem khối
22D12Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh Xem khối
23D13Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh Xem khối
24X28Toán, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
25X80Ngữ văn, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp Xem khối
26X81Ngữ văn, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
27D84Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh Xem khối
28D08Toán, Sinh học, Tiếng Anh Xem khối
29C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Xem khối
30C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử Xem khối
31C04Ngữ văn, Toán, Địa lí Xem khối
32X03Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp Xem khối
33X04Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
34X02Toán, Ngữ văn, Tin học Xem khối
35X70Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL Xem khối
36D03Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp Xem khối
37D06Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật Xem khối
38D43Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nhật Xem khối
39D44Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Pháp Xem khối
40D55Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Trung Xem khối
41D63Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật Xem khối
42D64Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp Xem khối
43DD2Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn Xem khối
44X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL Xem khối
45D18Toán, Địa lí, Tiếng Nhật Xem khối
46D20Toán, Địa lí, Tiếng Trung Xem khối
47D23Toán, Hóa học, Tiếng Nhật Xem khối
48D25Toán, Hóa học, Tiếng Trung Xem khối
49D28Toán, Vật lý, Tiếng Nhật Xem khối
50D30Toán, Vật lý, Tiếng Trung Xem khối
51D33Toán, sinh học, Tiếng Nhật Xem khối
52D35Toán, Sinh học, Tiếng Trung Xem khối
53D38Toán, Lịch sử, Tiếng Nhật Xem khối
54D40Toán, Lịch sử, Tiếng Trung Xem khối
55C01Toán, Ngữ văn, Vật lý Xem khối
56C02Toán, Ngữ văn, Hóa học Xem khối
57C14Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL Xem khối
58C19Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL Xem khối
59C20Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL Xem khối
Lưu ý: Không phải trường nào cũng áp dụng cho tất cả các tổ hợp xét tuyển trên, vì vậy vui lòng xem thêm danh sách các trường để đảm bảo thông tin chính xác nhất.

Các ngành học cùng nhóm

Nhân văn

28 ngành
Chọn ngành mà em đang quan tâm