Trường Đại học Thương Mại (TMU)

Mã trường: TMU Công lập

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngTMU
Tên tiếng AnhVietnam University of Commerce (VUC)
Loại trườngCông lập
Tỉnh/Thành phốHà Nội
Lĩnh vựcĐa ngành
Địa chỉSố 79 Hồ Tùng Mậu, Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Điện thoại(024) 3764 3219

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Thương Mại (TMU)
STTTên ngànhMã ngànhMã xét tuyểnTHXTChỉ tiêu
1 Quản trị kinh doanhTM01A00, A01, D01, D07250
2 Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM02A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28150
3 Quản trị kinh doanh (Khởi nghiệp và phát triển kinh doanhTM03A00, A01, D01, D07100
4 Quản trị kinh doanh (Quản trị khách sạn)TM04A00, A01, D01, D07100
5 Quản trị khách sạn (Quản trị khách sạn - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM05A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28100
6 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhTM06A00, A01, D01, D0780
7 Marketing (Marketing thương mại)TM07A00, A01, D01, D07160
8 Marketing (Marketing - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM08A01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28150
9 Marketing (Marketing số)TM09A00, A01, D01, D07100
10 Marketing (Quản trị thương hiệu)TM10A00, A01, D01, D07100
11 Marketing (Quản trị thương hiệu - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM11A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28100
12 Kế toán (Kế toán doanh nghiệp)TM12A00, A01, D01, D07120
13 Kế toán (Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM13A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28120
14 Kế toán (Kế toán công)TM14A00, A01, D01, D0780
15 Kiểm toán (Kiểm toán)TM15A00, A01, D01, D07100
16 Kiểm toán (Kiểm toán tích hợp chứng chỉ ICAEW CFAB - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM16A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28120
17 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứngTM17A00, A01, D01, D07120
18 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Logistics và Xuất nhập khẩu - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM18A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28120
19 Kinh doanh quốc tế (Thương mại quốc tế)TM19A00, A01, D01, D07160
20 Kinh doanh quốc tế (Thương mại quốc tế - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM20A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28140
21 Kinh tế quốc tếTM21A00, A01, D01, D07120
22 Kinh tế (Quản lý kinh tế)TM22A00, A01, D01, D07170
23 Kinh tế (Kinh tế và Quản lý đầu tư - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM23A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28
24 Tài chính - Ngân hàng (Tài chính - Ngân hàng thương mại)TM24A00, A01, D01, D07
25 Tài chính - Ngân hàng (Tài chính - Ngân hàng thương mại - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM25A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28
26 Tài chính - Ngân hàng (Tài chính công)TM26A00, A01, D01, D07
27 Tài chính - Ngân hàng (Công nghệ tài chính ngân hàngTM27A00, A01, D01, D07
28 Thương mại điện tử (Quản trị thương mại điện tử)TM28A00, A01, D01, D07
29 Thương mại điện tử (Thương mại điện tử - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM29A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28
30 Thương mại điện tử (Kinh doanh số)TM30A00, A01, D01, D07
31 Hệ thống thông tin quản lý (Quản trị hệ thống thông tin)TM31A00, A01, D01, D07
32 Hệ thống thông tin quản lý (Quản trị Hệ thống thông tin - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM32A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28
33 Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh thương mại)TM33A01, D01, D07
34 Luật kinh tếTM34A00, A01, D01, D07
35 Luật kinh tế (Luật kinh doanh - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM35A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28
36 Luật kinh tế (Luật thương mại quốc tế)TM36A00, A01, D01, D07
37 Quản trị nhân lực (Quản trị nhân lực doanh nghiệp)TM37A00, A01, D01, D07
38 Quản trị nhân lực (Quản trị nhân lực doanh nghiệp - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM38A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28
39 Kinh tế số (Phân tích kinh doanh trong môi trường số)TM39A00, A01, D01, D07
40 Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại)TM40A01, D01, D04, D07
41 Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM41D04
42 Quản trị kinh doanh (Tiếng Pháp thương mại)TM42A00, A01, D01, D03, D07
43 Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh) - Khởi nghiệp (Thành lập doanh nghiệp) - Chương trình đào tạo song bằng quốc tếTM43A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28
44 Marketing (Marketing thương mại) - Thương mại sản phẩm và dịch vụ (Bán hàng) - Chương trình đào tạo song bằng quốc tếTM44A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28
45 Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh - Chương trình tiên tiến)TM45A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28
46 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Logistics và quản lý chuỗi cung ứng) - Thương mại và phân phối (Quản lý chuỗi cung ứng và phân phối) - Chương trình song bằng quốc tếTM46A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28
47 Kế toán (Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB) - Bảo hiểm, ngân hàng, tài chính: Quan hệ khách hàng (Thương mại sản phẩm ngân hàng và dịch vụ tài chính) - Chương trình song bằng quốc tếTM47A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28
48 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Logistics và Quản lý vận tải đa phương thức - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM48A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28
49 Kinh tế số (Phân tích dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM49A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28
50 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)TM50A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28
51 Khoa học máy tính (Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong kinh doanh)TM51A00, A01, D01, D07

III. Thông tin tuyển sinh

Bạn đang tìm hiểu thông tin tuyển sinh Trường Đại học Thương mại năm 2026? Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ toàn bộ phương thức xét tuyển, chỉ tiêu, điểm chuẩn và các chương trình đào tạo mới nhất.

Từ xét tuyển bằng điểm thi, học bạ đến các chương trình quốc tế như IPOP, tất cả sẽ được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp bạn lựa chọn ngành học phù hợp và không bỏ lỡ cơ hội vào TMU.

truong dai hoc thuong mai tuyen sinh

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Điều kiện chung để được xét tuyển vào TMU gồm:

  • Đáp ứng điều kiện dự tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Đáp ứng các yêu cầu trong quy chế tuyển sinh của Trường Đại học Thương mại
  • Đạt ngưỡng đầu vào theo từng phương thức xét tuyển mà trường công bố

Ngoài phần điều kiện chung này, TMU còn quy định đối tượng tuyển sinh cụ thể theo từng phương thức xét tuyển. Chẳng hạn, với diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, thí sinh phải thuộc đối tượng theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành và theo quy định riêng của trường.

Các phương thức xét tuyển của TMU năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Thương mại tuyển sinh đại học chính quy theo 5 phương thức xét tuyển. Đây là khung tuyển sinh chính thức được trường công bố trong đề án tuyển sinh năm 2026.

  • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
  • Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả HSA, TSA, SAT, ACT
  • Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ
  • Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố với điểm thi THPT

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Ngoài điều kiện chung theo quy chế của Bộ và quy định của trường, TMU còn nêu rõ điều kiện riêng cho từng nhóm phương thức xét tuyển.

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

Thí sinh phải thuộc đối tượng tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành và theo quy định của Trường Đại học Thương mại. Đây là phương thức dành cho các trường hợp đặc biệt theo quy định của Bộ, không áp dụng đại trà cho mọi thí sinh.

Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Điều kiện của phương thức này là thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và xét tuyển theo từng tổ hợp bài thi hoặc môn thi. Về ngưỡng đầu vào, trường quy định tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển, cộng ưu tiên khu vực và đối tượng nếu có, phải đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang 30; nếu trường nâng ngưỡng cao hơn 15 điểm thì sẽ công bố sau khi có điểm thi tốt nghiệp THPT 2026. Thí sinh cũng không được có bài thi hoặc môn thi nào bị 1,0 điểm trở xuống.

Một số chương trình có thêm điều kiện riêng:

  • Với Ngôn ngữ Anh (TM33), nếu không dùng chứng chỉ ngoại ngữ thì điểm thi môn Tiếng Anh phải từ 7,0 trở lên.
  • Với các chương trình IPOP và song bằng quốc tế, nếu không dùng chứng chỉ ngoại ngữ thì điểm thi môn Tiếng Anh phải từ 6,0 trở lên.
  • Với Ngôn ngữ Trung Quốc IPOP (TM41), nếu không có chứng chỉ HSK bậc 3 trở lên thì điểm thi môn Tiếng Trung Quốc phải từ 8,0 trở lên.
  • Với Quản trị kinh doanh – chương trình đào tạo tiên tiến (TM45), thí sinh phải có trình độ tiếng Anh bậc 4/6, tương đương IELTS 5.5 hoặc tương đương trở lên.

Riêng nhóm Luật kinh tế có điều kiện riêng theo từng tổ hợp. Với tổ hợp D01, tổng điểm Toán + Ngữ văn phải từ 12,0 trở lên và điểm xét tuyển phải từ 18,0 trở lên. Với các tổ hợp A00, A01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28, điểm môn Toán phải từ 6,0 trở lên và điểm xét tuyển cũng phải từ 18,0 trở lên.

Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả HSA, TSA, SAT, ACT

Thí sinh cần có một trong các kết quả khảo thí sau còn giá trị sử dụng:

  • HSA của ĐHQGHN đạt từ 80/150 điểm trở lên
  • TSA của Đại học Bách khoa Hà Nội đạt từ 50/100 điểm trở lên
  • SAT còn hiệu lực, đạt từ 1000 điểm trở lên
  • ACT còn hiệu lực, đạt từ 20 điểm trở lên

Với nhóm Luật kinh tế, ngoài việc đáp ứng điều kiện giống phương thức 100, thí sinh còn phải có điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 12 từ loại giỏi trở lên hoặc tương đương, và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 18,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8,50 trở lên đối với đối tượng phù hợp.

Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ

Thí sinh phải có chứng chỉ ngoại ngữ còn hiệu lực đến ngày đăng ký xét tuyển. Các chứng chỉ được chấp nhận gồm IELTS Academic, TOEFL iBT, VSTEP, TOEIC 4 kỹ năng, APTIS ESOL, HSK, TCF, DELF, với ngưỡng tối thiểu như: IELTS từ 5.0, TOEFL iBT từ 45, VSTEP từ 5.5, TOEIC 4 kỹ năng từ 440 nghe đọc và 240 nói viết, APTIS ESOL từ 140, HSK từ cấp độ 3, TCF từ 300, DELF từ B1 trở lên.

Phương thức này gồm 2 nhánh:

  • Mã 409: kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ với điểm thi tốt nghiệp THPT 2026
  • Mã 410: kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ với kết quả học tập THPT của thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026

Riêng phương thức 410 chỉ áp dụng cho các chương trình IPOP, song bằng quốc tế và đào tạo tiên tiến. Với TM45, thí sinh vẫn phải đạt IELTS 5.5 hoặc tương đương trở lên. Nếu học tại trường THPT chuyên hoặc trọng điểm quốc gia theo danh sách của trường, thí sinh được cộng thêm 0,5 điểm xét thưởng ở phương thức 410.

Đối với các chương trình song bằng quốc tế, trường còn yêu cầu chuẩn đầu vào tiếng Anh ở mức bậc 4/6, tương đương IELTS 5.5, TOEFL iBT 65, VSTEP bậc 4, APTIS ESOL B2, PEIC Level 3 hoặc PTE bậc 4. Nếu chưa đạt, thí sinh phải học tiếng Anh dự bị 1 học kỳ và bổ sung minh chứng trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ thời điểm được xác nhận trúng tuyển có điều kiện.

Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố với điểm thi THPT

Thí sinh phải tốt nghiệp THPT năm 2026 và đạt giải Nhất, Nhì hoặc Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương. Các môn được chấp nhận gồm Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật. Phương thức này xét kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Việc dùng môn đạt giải còn phụ thuộc chương trình đăng ký. Ví dụ:

  • Các giải Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh, Ngữ văn có thể dùng cho tất cả các ngành
  • Các giải Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật dùng cho các chương trình tiên tiến, song bằng quốc tế và IPOP
  • Tiếng Pháp dùng cho Quản trị kinh doanh (Tiếng Pháp thương mại)
  • Tiếng Trung Quốc dùng cho Ngôn ngữ Trung Quốc
  • Tin học dùng cho một số ngành như Hệ thống thông tin quản lý, Kinh tế số, Khoa học máy tính

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thời gian đăng ký xét tuyển

Với các phương thức 301, 402, 409, 410, 500, trường tổ chức cho thí sinh đăng ký hồ sơ trực tuyến trên cổng đăng ký xét tuyển của TMU. Thời gian nộp hồ sơ dự kiến được ghi là từ 05/5/2026

Với phương thức 100, thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo lịch tuyển sinh chung của Bộ.

Cách đăng ký xét tuyển

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào TMU cần lưu ý:

  • Phương thức 301, 402, 409, 410, 500: nộp hồ sơ trực tuyến trên cổng đăng ký xét tuyển của trường tại dangkyxettuyen.tmu.edu.vn
  • Phương thức 100: đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
  • Thông tin đăng ký xét tuyển trên hệ thống của trường phải trùng khớp với thông tin đăng ký trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.

Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố khi xét theo phương thức 100 vẫn phải nộp hồ sơ trực tuyến về trường để được xét quy đổi điểm, cộng điểm khuyến khích hoặc điểm xét thưởng.

Hồ sơ xét tuyển

  • Hồ sơ của các phương thức 301, 402, 409, 410, 500 thực hiện theo hình thức đăng ký trực tuyến trên cổng của TMU
  • Thí sinh cần chuẩn bị đầy đủ minh chứng nếu thuộc diện dùng chứng chỉ, kết quả khảo thí quốc tế, giải học sinh giỏi
  • Sau khi trúng tuyển, trường sẽ đối chiếu và thẩm định lại hồ sơ.

Lệ phí xét tuyển

  • Với các nguyện vọng đăng ký trên cổng thông tin của Bộ GD&ĐT, thí sinh nộp lệ phí theo quy định của Bộ
  • Với hồ sơ đăng ký theo các phương thức 301, 402, 409, 410, 500, mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.

Về cách nộp, trường yêu cầu thí sinh chuyển khoản và lưu hình ảnh chuyển khoản để làm minh chứng nộp cho trường. Thông tin tài khoản được công bố trong đề án như sau:

  • Tên tài khoản: Trường Đại học Thương mại
  • Số tài khoản: 21518668884
  • Ngân hàng: BIDV, chi nhánh Cầu Giấy
  • Nội dung chuyển khoản: Họ tên thí sinh_số CCCD_TSDH2026.

**KIỂM TRA CHÍNH XÁC THÔNG TIN TRƯỜNG TRƯỚC KHI CHUYỂN LỆ PHÍ.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại TMU

TMU áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm ưu tiên theo khu vực và đối tượng. Ngoài ra, trường còn có phần điểm cộng dành cho một số trường hợp như thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ, có giải học sinh giỏi hoặc thí sinh học trường chuyên/trường trọng điểm quốc gia ở phương thức 410.

Chính sách ưu tiên chung

Mức điểm ưu tiên khu vực TMU áp dụng là:

  • KV1: 0,75 điểm
  • KV2-NT: 0,50 điểm
  • KV2: 0,25 điểm
  • KV3: không được cộng điểm ưu tiên

Với ưu tiên theo đối tượng, trường áp dụng:

  • Nhóm UT1 gồm các đối tượng 01 đến 03: 2,0 điểm
  • Nhóm UT2 gồm các đối tượng 04 đến 06: 1,0 điểm

TMU cũng áp dụng đúng cơ chế giảm dần điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm cao. Cụ thể, với thí sinh đạt từ 22,50 điểm trở lên theo thang 30, điểm ưu tiên được tính theo công thức của Bộ: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định.

Điểm cộng tại TMU

Theo đề án tuyển sinh, điểm cộng tại TMU bao gồm:

  • điểm ưu tiên theo quy định
  • điểm cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ
  • điểm cho thí sinh có giải học sinh giỏi
  • điểm áp dụng với thí sinh học trường chuyên/trường trọng điểm quốc gia đối với phương thức 410

Tổng điểm cộng không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét, tức là không quá 3 điểm với thang điểm 30

Xem thêm thông tin điểm chuẩn, điểm sàn chi tiết tại: Điểm chuẩn Đại học Thương mại

Vì sao nên chọn Đại học Thương mại?

TMU là một trong những trường đại học công lập chất lượng cao, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, có thế mạnh đặc biệt trong đào tạo nhóm ngành Kinh tế, Quản trị, Thương mại, Công nghệ. Với hơn 60 năm phát triển, trường đã xây dựng được uy tín mạnh mẽ trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.

vi sao nen chon tmu

Dưới đây là những lý do bạn nên chọn TMU:

  • Trường đại học công lập trọng điểm khối ngành kinh tế, nhiều doanh nghiệp sẵn sàng tuyển dụng sinh viên TMU ngay từ khi còn chưa tốt nghiệp là minh chứng cho uy tín và chất lượng của nhà trường.
  • Chương trình đào tạo đa dạng, tiên phong đổi mới
  • Vị trí đắc địa, môi trường học tập năng động
  • Tỷ lệ việc làm sau tốt nghiệp ấn tượng
  • Đội ngũ giảng viên tâm huyết, kết nối doanh nghiệp tốt

Nếu bạn đang tìm một môi trường đại học công lập uy tín, chương trình đào tạo hiện đại, vị trí thuận tiện, cơ hội việc làm rõ ràng và phong cách học tập đầy năng lượng, thì Trường Đại học Thương mại chính là lựa chọn hoàn hảo để bạn khởi đầu hành trình chinh phục đỉnh cao tri thức và sự nghiệp tương lai.

Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại Hà Nội

IV. Học phí

Học phí trường Đại học Thương mại cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) như sau:

  • Chương trình đào tạo chuẩn: Từ 2,4 triệu - 2,79 triệu/tháng (tùy chương trình đào tạo)
  • Chương trình đào tạo song bằng quốc tế: 260 triệu đồng/khóa học
  • Chương trình tiên tiến 195 triệu đồng/khóa

Mức thu học phí hàng năm tăng không quá 12,5% so với năm trước theo quy định của Chính phủ.

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Thương Mại (TMU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.