Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc học gì, trường nào, ra trường cơ hội như nào?

Mã ngành: 7220204

Tổng quan ngành

Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc phù hợp với những bạn muốn theo đuổi ngoại ngữ theo hướng ứng dụng, có thể dùng tiếng Trung trong học tập, công việc và môi trường quốc tế. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu nhanh ngành học là gì, ra trường có thể làm công việc nào, mức thu nhập tham khảo ra sao và ai là người phù hợp với ngành này.

Tìm hiểu về ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

I. Giới thiệu chung về ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

Ngôn ngữ Trung Quốc (Chinese Language) là ngành học nghiên cứu và ứng dụng tiếng Trung một cách có hệ thống, bao gồm ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, chữ Hán, dịch thuật, cùng các kiến thức về văn hóa, văn học và xã hội Trung Quốc. Nhiều chương trình đào tạo tại Việt Nam mô tả ngành theo hướng không chỉ dạy tiếng, mà còn giúp người học sử dụng tiếng Trung trong các lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể như phiên dịch, kinh tế, du lịch hoặc nghiên cứu văn hóa.

I.1 Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc là gì?

Trung Quốc học là ngành đào tạo người học sử dụng thành thạo tiếng Trung trong giao tiếp, học thuật và công việc. Sinh viên không chỉ học nghe, nói, đọc, viết mà còn học cách dùng tiếng Trung trong dịch thuật, giao tiếp liên văn hóa, môi trường doanh nghiệp và một số định hướng chuyên sâu. Chương trình của ULIS cho thấy ngành này có thể phát triển theo 4 hướng lớn gồm phiên dịch, tiếng Trung kinh tế, tiếng Trung du lịch và Trung Quốc học.

Ngành này có tính ứng dụng cao vì gắn trực tiếp với nhu cầu giao tiếp, thương mại, giáo dục và hợp tác quốc tế.

Về bối cảnh kinh tế, cơ quan Hải quan cho biết thương mại song phương Việt Nam – Trung Quốc năm 2025 đạt 256,4 tỷ USD. Quy mô giao thương lớn như vậy là một trong những lý do khiến nhu cầu nhân lực biết tiếng Trung tiếp tục hiện diện ở nhiều nhóm việc làm như biên phiên dịch, xuất nhập khẩu, thu mua, trợ lý, kinh doanh và giáo dục.

I.2 Ngành này khác gì với các ngành gần?

Ngôn ngữ Trung Quốc khác với các ngành nghiên cứu khu vực hoặc Trung Quốc học ở chỗ trọng tâm chính là năng lực sử dụng tiếng Trung như một công cụ chuyên môn. So với ngành Biên phiên dịch, Ngôn ngữ Trung Quốc có nền rộng hơn vì ngoài dịch thuật còn bao gồm ngôn ngữ học, văn hóa, văn học và các hướng ứng dụng nghề nghiệp khác. Nói cách khác, đây là ngành phù hợp với người muốn học tiếng Trung một cách bài bản và mở rộng cơ hội nghề nghiệp sang nhiều lĩnh vực, chứ không chỉ bó hẹp ở một vai trò duy nhất.

II. Chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

Các bạn quan tâm chương trình học ngành Ngôn ngữ Trung Quốc ra sao chứ? Hãy cùng tham khảo xem ngành Ngôn ngữ Trung Quốc học gì tại trường Đại học Hà Nội nhé.

Chi tiết chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ TQ của trường Đại học Hà Nội như sau:

I. KIẾN THỨC CHUNG
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê-nin
Đường lối cách mạng của Đảng CSVN
Tư tưởng Hồ chí Minh
Giáo dục Thể chất
Giáo dục Quốc phòng
Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tin học
Ngoại ngữ 2
II. KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH
Dẫn luận Ngôn ngữ
Tiếng Việt
Văn hóa Việt Nam
Hà Nội học
Lịch sử văn minh thế giới
III. KIẾN THỨC NGÀNH
Học phần bắt buộc
Thực hành tiếng từ trình độ A1 đến C1
Ngữ âm tiếng Trung Quốc
Từ vựng tiếng Trung Quốc
Ngữ pháp tiếng Trung Quốc
Đất nước học Trung Quốc
Lịch sử văn học Trung Quốc
Học phần tự chọn (5/14 tín chỉ)
Ngôn ngữ học đối chiếu
Tiếng Trung Quốc cổ đại
Ngôn ngữ và văn hóa Trung Quốc
Trích giảng văn học Trung Quốc
Văn hóa dân gian Trung Quốc
Chuyên đề về văn hóa Trung Quốc
IV. KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH
 A. ĐỊNH HƯỚNG BIÊN – PHIÊN DỊCH
Học phần bắt buộc
Nhập môn biên-phiên dịch
Thực hành dịch viết
Thực hành dịch nói
Học phần tự chọn (8/14 tín chỉ)
Dịch báo chí
Dịch chuyên ngành kinh tế thương mại
Dịch văn học
Dịch chuyên ngành du lịch
Dịch chuyên ngành pháp luật
Dịch nghe nhìn
Nhập môn dịch song song
B. ĐỊNH HƯỚNG DU LỊCH
Học phần bắt buộc
Nhập môn du lịch
Tiếng Trung du lịch
Marketing du lịch
Địa du lịch
Văn hóa và du lịch
Du lịch bền vững
Học phần tự chọn (7/12 tín chỉ)
Quản trị lữ hành
Quản trị khách sạn
Nghiệp vụ lễ tân
Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch
Tiếng Trung khách sạn nhà hàng
V. THỰC TẬP VÀ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Thực tập
Khóa luận tốt nghiệp
Hoặc học phần thay thế
Lựa chọn trong phần Tự chọn của mỗi định hướng): 6 tín chỉ

III. Cơ hội nghề nghiệp và mức lương ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

Điểm mạnh của ngành Ngôn ngữ Trung Quốc là đầu ra khá rộng. Người học có thể đi theo nhóm nghề ngôn ngữ thuần như biên phiên dịch và giảng dạy, hoặc đi theo nhóm nghề ứng dụng trong doanh nghiệp như xuất nhập khẩu, thu mua, trợ lý, chăm sóc khách hàng, kinh doanh và điều phối đối tác.

Các mô tả từ trường đại học cũng cho thấy chương trình đào tạo hiện nay không còn chỉ hướng tới giảng dạy, mà đã gắn nhiều hơn với môi trường doanh nghiệp và quốc tế.

III.1 Ra trường có thể làm ở đâu, làm gì?

Sinh viên tốt nghiệp ngành này có thể làm biên dịch viên, phiên dịch viên, giáo viên tiếng Trung, trợ lý đối ngoại, nhân viên xuất nhập khẩu, nhân viên thu mua, nhân viên kinh doanh thị trường Trung Quốc hoặc làm việc trong các doanh nghiệp có đối tác, chuyên gia hay chuỗi cung ứng liên quan đến Trung Quốc. Ngoài ra, những chương trình đào tạo có định hướng du lịch và văn hóa còn mở ra cơ hội ở mảng hướng dẫn, điều hành du lịch hoặc truyền thông văn hóa.

III.2 Mức lương ngành Ngôn ngữ Trung Quốc bao nhiêu?

Với nhóm biên phiên dịch tiếng Trung, mặt bằng tuyển dụng hiện tại dao động khá rộng. Trên TopCV, nhiều vị trí đang hiển thị mức khoảng 12 đến 18 triệu đồng mỗi tháng, 16 đến 22 triệu đồng mỗi tháng, thậm chí có vị trí 20 đến 25 triệu hoặc 25 đến 28 triệu đồng mỗi tháng nếu công việc đòi hỏi kinh nghiệm hoặc bối cảnh chuyên môn cụ thể.

Vì vậy, với nhánh biên phiên dịch, có thể xem khoảng 12 đến 18 triệu là mức tham khảo phổ biến cho giai đoạn đầu, còn mức cao hơn thường gắn với kinh nghiệm và yêu cầu công việc phức tạp hơn.

Nếu đi theo hướng giảng dạy tiếng Trung, thu nhập cũng khá linh hoạt. TopCV hiện ghi nhận các tin tuyển dụng giáo viên tiếng Trung ở mức 10 đến 12 triệu, 12 đến 20 triệu và 15 đến 25 triệu đồng mỗi tháng. Điều đó cho thấy lương ở nhánh giáo dục phụ thuộc nhiều vào hình thức làm việc, kinh nghiệm giảng dạy, chất lượng lớp học và đơn vị tuyển dụng.

Với nhóm việc làm trong doanh nghiệp như xuất nhập khẩu, thu mua hoặc trợ lý biết tiếng Trung, mức lương nhìn chung khá cạnh tranh. Ở nhánh xuất nhập khẩu, TopCV đang hiển thị các mức 13 đến 15 triệu, 14 đến 25 triệu và 15 đến 20 triệu đồng mỗi tháng. Ở nhánh thu mua, nhiều vị trí nằm trong khoảng 11 đến 14 triệu hoặc 15 đến 20 triệu đồng mỗi tháng.

Còn với nhánh trợ lý tiếng Trung, mức đăng tuyển hiện có thể từ 15 đến 20 triệu, 20 đến 30 triệu, thậm chí cao hơn ở một số vị trí đặc thù. Đây là lý do ngành Ngôn ngữ Trung Quốc thường được đánh giá là có biên độ thu nhập khá rộng nếu người học dùng tốt ngoại ngữ trong môi trường doanh nghiệp.

Nhìn chung, nếu mới ra trường, bạn có thể hình dung mặt bằng thu nhập theo ba nhóm khá rõ. Nhóm biên phiên dịch thường bắt đầu quanh 12 đến 18 triệu đồng mỗi tháng. Nhóm giáo viên tiếng Trung thường phổ biến ở khoảng 10 đến 20 triệu đồng mỗi tháng, có thể cao hơn tùy đơn vị. Nhóm việc làm doanh nghiệp như xuất nhập khẩu, thu mua, trợ lý hoặc kinh doanh biết tiếng Trung thường dao động từ khoảng 13 đến 20 triệu đồng mỗi tháng và có thể tăng mạnh hơn nếu công việc gắn với doanh số, đối ngoại hoặc quản lý.

IV. Ai phù hợp với ngành này?

Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc phù hợp với những bạn yêu thích ngoại ngữ, có hứng thú với chữ Hán, văn hóa Trung Hoa và muốn làm việc trong môi trường có yếu tố quốc tế. Đây cũng là ngành hợp với người thích giao tiếp, thích học theo hướng ứng dụng và muốn dùng ngôn ngữ như một công cụ nghề nghiệp lâu dài.

Người học hợp với ngành này thường có sự kiên trì, khả năng ghi nhớ tốt, không ngại luyện tập thường xuyên và có nhu cầu nâng cao kỹ năng nghe, nói, đọc, viết theo thời gian. Nếu bạn có thêm sự năng động, khả năng diễn đạt, thích môi trường doanh nghiệp hoặc giáo dục, ngành này càng dễ phát huy thế mạnh. Ngược lại, nếu bạn không thích học ngoại ngữ dài hạn, ngại luyện kỹ năng liên tục hoặc không hứng thú với giao tiếp liên văn hóa, bạn nên cân nhắc kỹ trước khi chọn.

Các trường đại học ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

Lọc theo tỉnh/thành phố
Các trường đại học ngành Ngôn ngữ Trung Quốc
STTTên trườngĐiểm chuẩn
202620252024
1 Đại học Bách Khoa Hà Nội25.36
2 Đại học Công nghiệp Hà Nội22.5 - 2324.91 - 25.58
3 Đại học Duy Tân1516
4 Đại học Phenikaa2223
5 Đại học Thái Nguyên Phân hiệu Hà Giang20.0521.5
6 Đại học Thái Nguyên Phân hiệu Lào Cai22.7524.5
7 Đại học Trà Vinh22.518.25
8 Học viện Khoa học Quân sự24.68 - 28.89
9 Học viện Khoa học Quân sự (Hệ dân sự)20.81
10 Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu1515
11 Trường Đại học CMC25.45
12 Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai17.6715
13 Trường Đại học Công nghệ Miền Đông1515
14 Trường Đại học Công nghệ TPHCM1517
15 Trường Đại học Công nghệ và Quản lý hữu nghị1616
16 Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì1517
17 Trường Đại học Công thương TPHCM20 - 2423.25
18 Trường Đại học Đại Nam1519
19 Trường Đại học Đông Á1515
20 Trường Đại học Đông Đô1415
21 Trường Đại học Đồng Tháp25.7825.78
22 Trường Đại học Gia Định16
23 Trường Đại học Hạ Long22.522.5
24 Trường Đại học Hà Nội33 - 34.3534.95 - 35.8
25 Trường Đại học Hà Tĩnh2015
26 Trường Đại học Hải Phòng27
27 Trường Đại học Hòa Bình1517
28 Trường Đại học Hoa Sen1516
29 Trường Đại học Hùng Vương22.521
30 Trường Đại học Khoa học Xã hội và nhân văn - ĐHQG TPHCM22.5 - 23.325.08 - 25.5
31 Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng1624
32 Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội2124
33 Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TPHCM1516
34 Trường Đại học Lạc Hồng15.115.5
35 Trường Đại học Mỏ - Địa chất25.5
36 Trường Đại học Mở Hà Nội24.0933.19
37 Trường Đại học Mở TPHCM20 - 2324
38 Trường Đại học Nghệ An22.14
39 Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN27.0337
40 Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TPHCM1716
41 Trường Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng23.6525.11
42 Trường Đại học Ngoại ngữ Huế26.624.5
43 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành1515
44 Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang18.7515
45 Trường Đại học Phú Xuân15
46 Trường Đại học Phương Đông1824
47 Trường Đại học Quảng Bình1515
48 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng1515
49 Trường Đại học Quy Nhơn24.223.5
50 Trường Đại học Sao Đỏ1518
51 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội26.7626.74
52 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 223.7826.14
53 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên2222
54 Trường Đại học Sư phạm TPHCM22.7525.05
55 Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội24.25
56 Trường Đại học Thăng Long22.225.4
57 Trường Đại học Thành Đô1617
58 Trường Đại học Thành Đông14
59 Trường Đại học Thủ Dầu Một2423.3
60 Trường Đại học Thủ đô Hà Nội25.3226.25
61 Trường Đại học Thương Mại26.8 - 27.4
62 Trường Đại học Thủy Lợi25.4525.42
63 Trường Đại học Tôn Đức Thắng25.98 - 30.432.5
64 Trường Đại học Trưng Vương16.516.5
65 Trường Đại học Văn Hiến1516.25
66 Trường Đại học Văn Lang1516
67 Trường Đại học Vinh24.2
68 Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên21.424.5

Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển ngành Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc học gì, trường nào, ra trường cơ hội như nào?
STTMã tổ hợpTổ hợp mônChi tiết
1D04Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung Xem khối
2D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Xem khối
3D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh Xem khối
4D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh Xem khối
5X78Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh Xem khối
6A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh Xem khối
7D45Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung Xem khối
8D65Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung Xem khối
9X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL Xem khối
10C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Xem khối
11C04Ngữ văn, Toán, Địa lí Xem khối
12D11Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh Xem khối
13D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử Xem khối
14D71Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Đức Xem khối
15X90Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Trung Xem khối
16C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử Xem khối
17D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí Xem khối
18A00Toán, Vật lý, Hóa học Xem khối
19A07Toán, Lịch sử, Địa lí Xem khối
20X79Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học Xem khối
21D03Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp Xem khối
22D06Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật Xem khối
23D43Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nhật Xem khối
24D44Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Pháp Xem khối
25D55Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Trung Xem khối
26D63Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật Xem khối
27D64Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp Xem khối
28DD2Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn Xem khối
29D30Toán, Vật lý, Tiếng Trung Xem khối
30X25Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh Xem khối
31D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh Xem khối
32B03Toán, Ngữ văn, Sinh học Xem khối
33C01Toán, Ngữ văn, Vật lý Xem khối
34C02Toán, Ngữ văn, Hóa học Xem khối
35X02Toán, Ngữ văn, Tin học Xem khối
Lưu ý: Không phải trường nào cũng áp dụng cho tất cả các tổ hợp xét tuyển trên, vì vậy vui lòng xem thêm danh sách các trường để đảm bảo thông tin chính xác nhất.

Các ngành học cùng nhóm

Nhân văn

28 ngành
Chọn ngành mà em đang quan tâm