Ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam học gì, trường nào, ra trường cơ hội như nào?

Mã ngành: 7220101

Tổng quan ngành

Nếu bạn muốn tìm một ngành vừa gắn với ngôn ngữ, vừa gắn với văn hóa và có khả năng mở ra nhiều hướng đi như giảng dạy, nghiên cứu, biên tập hay giao lưu quốc tế, Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam là ngành đáng để tìm hiểu. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm nhanh ngành học gì, học ra sao, ra trường làm gì và có hợp với mình không.

Tìm hiểu ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam

1. Giới thiệu chung về ngành Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

Ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam là gì?

Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam là ngành đào tạo kiến thức về tiếng Việt, văn học, văn hóa, con người và đời sống xã hội Việt Nam. Người học không chỉ tìm hiểu cách tiếng Việt vận hành mà còn tiếp cận ngôn ngữ như một phần của lịch sử, bản sắc và giao tiếp văn hóa.

Tên tiếng Anh của ngành thường là Vietnamese Language and Culture. Ở một số chương trình có định hướng giảng dạy cho người nước ngoài, ngành còn gắn với hướng đào tạo dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ.

Trong bối cảnh hội nhập, nhu cầu học tiếng Việt, nghiên cứu Việt Nam và quảng bá văn hóa Việt Nam ngày càng rõ hơn. Ngành này góp phần đào tạo nhân lực phục vụ giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài, nghiên cứu ngôn ngữ, biên soạn học liệu, truyền thông văn hóa và kết nối quốc tế.

Đây cũng là ngành có ý nghĩa trong việc lan tỏa giá trị văn hóa Việt Nam ra bên ngoài, đặc biệt trong các hoạt động học thuật, hợp tác quốc tế, giao lưu văn hóa và giáo dục xuyên biên giới.

Phân biệt với một số ngành gần

Ngành này khá dễ bị nhầm với Việt Nam học. Tuy nhiên, Việt Nam học thường tiếp cận Việt Nam theo hướng rộng hơn, thiên về đất nước học, văn hóa, xã hội, du lịch và khu vực học. Trong khi đó, Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam đặt trọng tâm rõ hơn vào tiếng Việt, Việt ngữ học, năng lực sử dụng tiếng Việt và trong nhiều chương trình còn có định hướng giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài.

Nếu bạn thích đi sâu vào ngôn ngữ, cách diễn đạt, cấu trúc tiếng Việt và việc truyền bá tiếng Việt thì đây là ngành sát hơn so với Việt Nam học.

II. Chương trình đào tạo ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam

Phần này giúp bạn hình dung rõ mình sẽ học gì trong suốt những năm đại học, chứ không chỉ nhìn tên ngành rồi nghĩ đây là ngành học thiên về cảm tính.

Chương trình đào tạo ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam của trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG HN như sau:

I. KIẾN THỨC CHUNG
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
Tin học cơ sở
Tiếng Việt cơ sở: nghe – nói
Tiếng Việt cơ sở: đọc – hiểu
Tiếng Việt cơ sở: ngữ pháp – viết
Giáo dục thể chất
Kỹ năng mềm
II. KIẾN THỨC CHUNG THEO LĨNH VỰC
Các học phần bắt buộc
Các phương pháp nghiên cứu khopa học
Nhà nước và pháp luật đại cương
Lịch sử văn minh thế giới
Cơ sở văn hóa Việt Nam
Xã hội học đại cương
Tâm lí học đại cương
Logic học đại cương
Các học phần tự chọn
Kinh tế học đại cương
Môi trường và phát triển
Thống kê cho khoa học xã hội
Thực hành văn bản tiếng Việt
III. KIẾN THỨC CHUNG CỦA KHỐI NGÀNH
Các học phần bắt buộc
Hán Nôm cơ sở
Dẫn luận ngôn ngữ học
Nghệ thuật học đại cương
Lịch sử Việt Nam đại cương
Các học phần tự chọn
Văn học Việt Nam đại cương
Việt ngữ học đại cương
Phong cách học tiếng Việt
Nhân học đại cương
Mĩ học đại cương
Báo chí truyền thông đại cương
IV. KIẾN THỨC CHUNG CỦA NHÓM NGÀNH
Các học phần bắt buộc
Lịch sử tiếng Việt
Thể chế chính trị Việt Nam hiện đại
Tôn giáo, tín ngưỡng và lễ hội Việt Nam
Văn học Việt Nam hiện đại
Các học phần tự chọn
Văn học Việt Nam trung đại
Xã hội Việt Nam đương đại
Lí thuyết và thực hành dịch
V. KHỐI KIẾN THỨC NGÀNH VÀ BỔ TRỢ
Các học phần bắt buộc
Tiếng Việt trung cấp
Tiếng Việt cao cấp
Ngữ pháp tiếng Việt
Từ vựng học tiếng Việt
Ngữ âm tiếng Việt
Các dân tộc Việt Nam
Di tích và thắng cảnh Việt Nam
Mĩ thuật và kiến trúc Việt Nam
Địa lí Việt Nam
Việt Nam và Đông Nam Á: Những vấn đề lịch sử, văn hóa và xã hội
Các học phần tự chọn
Phong tục, lễ hội Việt Nam
Văn học dân gian Việt Nam
Làng xã Việt Nam
Du lịch Việt Nam
Văn hóa ẩm thực Việt Nam
Hà Nội học
Kinh tế Việt Nam
Việt Nam và khu vực Châu Á – Thái Bình Dương
Nghệ thuật biểu diễn Việt Nam
Văn học các dân tộc Việt Nam
Phương pháp dạy tiếng
Ngữ dụng học tiếng Việt
VI. KIẾN THỨC THỰC TẬP VÀ TỐT NGHIỆP
Thực tập, thực tế
Khóa luận tốt nghiệp
Các môn học thay thế khóa luận tốt nghiệp
Cơ sở ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam
Nội dung và phương pháp giảng dạy tiếng Việt

III. Cơ hội nghề nghiệp và mức lương của ngành

Ngành này có đầu ra không chỉ bó hẹp trong một công việc. Điểm mạnh của nó là mở ra nhiều hướng nghề liên quan tới ngôn ngữ, giảng dạy, nội dung, văn hóa và kết nối quốc tế. Tuy vậy, để đi xa hơn, người học thường cần bổ sung thêm ngoại ngữ, kỹ năng số hoặc kinh nghiệm thực tế trong từng mảng.

Nhánh 1. Giảng dạy tiếng Việt và đào tạo ngôn ngữ

Đây là nhánh sát ngành nhất. Sau khi tốt nghiệp, bạn có thể làm giáo viên dạy tiếng Việt cho người nước ngoài, trợ giảng, biên soạn học liệu tiếng Việt hoặc làm việc tại trung tâm ngôn ngữ, trường đại học, đơn vị hợp tác quốc tế, chương trình dành cho lưu học sinh hay kiều bào. Nhiều chương trình đào tạo hiện nay cũng đi theo hướng chuyên biệt này.

Về thu nhập, mức lương khởi điểm thường phụ thuộc vào ngoại ngữ, năng lực đứng lớp và kinh nghiệm thực tế. Một số tin tuyển dụng giáo viên dạy tiếng Việt cho người nước ngoài trên TopCV cho thấy mức lương có thể quanh 10 đến 20 triệu đồng/tháng ở giai đoạn đầu đến trung cấp, nên có thể xem đây là mức tham khảo chứ không phải mức cố định cho toàn ngành.

Nhánh 2. Biên tập, nội dung, xuất bản và nghiên cứu

Người học cũng có thể đi theo hướng biên tập viên, chuyên viên nội dung, biên soạn tài liệu, nghiên cứu viên về ngôn ngữ, văn hóa hoặc tham gia các cơ quan giáo dục, viện nghiên cứu, đơn vị xuất bản, truyền thông văn hóa. Đây là nhóm việc phù hợp với những người viết tốt, đọc sâu, có tư duy ngôn ngữ và khả năng xử lý nội dung chuẩn xác.

Với mảng biên tập nội dung, TopCV đang ghi nhận mức lương biên tập viên tại Hà Nội trung bình khoảng 12 triệu đồng/tháng, phổ biến trong khoảng 8,8 đến 17,7 triệu đồng/tháng. Với người làm nghiên cứu hoặc xuất bản chuyên sâu, thu nhập có thể khác đáng kể tùy đơn vị công lập hay tư nhân và năng lực chuyên môn.

Nhánh 3. Đối ngoại, giao lưu văn hóa và hỗ trợ quốc tế

Một hướng khác là làm việc trong các cơ quan văn hóa, tổ chức quốc tế, văn phòng hợp tác, bộ phận quan hệ đối ngoại, hỗ trợ sinh viên quốc tế, phiên dịch hoặc điều phối các hoạt động giao lưu văn hóa. Đây là nhóm nghề phù hợp với người có thêm ngoại ngữ và kỹ năng tổ chức, giao tiếp, kết nối con người. Các tài liệu chương trình đào tạo cũng cho thấy sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại tổ chức văn hóa, xã hội, giáo dục, cơ quan ngoại giao hoặc văn phòng đầu tư nước ngoài.

Mức lương tham khảo của nhóm việc liên quan đến đối ngoại hiện khá rộng. JobsGO đang ghi nhận chuyên viên quan hệ đối ngoại có mức phổ biến khoảng 7,2 đến 15 triệu đồng/tháng, trung bình khoảng 11,9 triệu đồng/tháng; còn nhóm phiên dịch viên có thể dao động khoảng 12,65 đến 18,14 triệu đồng/tháng tùy thời điểm khảo sát và kinh nghiệm. Đây nên được hiểu là mức thị trường để tham khảo, không phải chuẩn chung cho mọi vị trí.

Nhìn chung, triển vọng của ngành phụ thuộc khá mạnh vào năng lực cá nhân. Nếu chỉ học kiến thức trên lớp, cơ hội sẽ ở mức vừa phải. Nhưng nếu bạn kết hợp thêm ngoại ngữ, kỹ năng giảng dạy, kỹ năng viết, kỹ năng giao tiếp quốc tế hoặc kinh nghiệm làm dự án văn hóa, đầu ra sẽ rộng hơn và dễ tiến xa hơn.

IV. Ai phù hợp với ngành này?

Ngành này phù hợp với những bạn thật sự yêu tiếng Việt, thích đọc, thích viết và có hứng thú tìm hiểu chiều sâu của văn hóa, con người, đời sống Việt Nam. Nếu bạn thấy hứng thú khi phân tích cách dùng từ, sắc thái diễn đạt, phong tục, văn học hay khác biệt văn hóa trong giao tiếp, bạn sẽ có nền tảng tự nhiên để học tốt ngành này.

Ngành cũng hợp với những bạn có khả năng diễn đạt khá, biết lắng nghe, quan sát tốt và không ngại giao tiếp với người khác, đặc biệt là môi trường có yếu tố quốc tế. Nếu bạn muốn sau này dạy tiếng Việt cho người nước ngoài, làm nội dung, biên tập, nghiên cứu hoặc làm cầu nối văn hóa, đây là lựa chọn đáng cân nhắc.

Ngược lại, nếu bạn chọn ngành chỉ vì nghĩ học nhẹ, dễ ra trường hoặc chưa thực sự có hứng thú với ngôn ngữ và văn hóa, bạn có thể nhanh chán. Đây là ngành cần sự bền bỉ, khả năng tự học và một tình yêu khá thật với tiếng Việt. Càng học lên cao, bạn càng cần tư duy phân tích, năng lực viết và sự chỉn chu trong diễn đạt.

Nguồn tham khảo

Các thông tin trong bài được đối chiếu từ nguồn đào tạo chính thức và nguồn thị trường tại thời điểm biên tập.

Các trường đại học ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam

Lọc theo tỉnh/thành phố
Các trường đại học ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam
STTTên trườngĐiểm chuẩn
202620252024
1 Trường Đại học Bạc Liêu2015
2 Trường Đại học Cửu Long1515
3 Trường Đại học Kiên Giang20.617
4 Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội22.56
5 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội26.36

Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển ngành Ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam học gì, trường nào, ra trường cơ hội như nào?
STTMã tổ hợpTổ hợp mônChi tiết
1C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Xem khối
2D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh Xem khối
3D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh Xem khối
4D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh Xem khối
5D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Xem khối
6D08Toán, Sinh học, Tiếng Anh Xem khối
7A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh Xem khối
8C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử Xem khối
9C04Ngữ văn, Toán, Địa lí Xem khối
10D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử Xem khối
11D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí Xem khối
12X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL Xem khối
13X03Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp Xem khối
14A03Toán, Vật lý, Lịch sử Xem khối
15C01Toán, Ngữ văn, Vật lý Xem khối
16C14Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL Xem khối
17C19Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL Xem khối
18C20Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL Xem khối
Lưu ý: Không phải trường nào cũng áp dụng cho tất cả các tổ hợp xét tuyển trên, vì vậy vui lòng xem thêm danh sách các trường để đảm bảo thông tin chính xác nhất.

Các ngành học cùng nhóm

Nhân văn

28 ngành
Chọn ngành mà em đang quan tâm