Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội

31170

Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội hiện đã chính thức công bố phương án tuyển sinh đại học chính quy năm 2024 trên kênh truyền thông.

I. Thông tin chung về trường

Trường Đại học Ngoại ngữ là một trong những trường đại học đào tạo chuyên sâu các ngành về ngôn ngữ hàng đầu nước ta. Trường cũng là một thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội. Hiện nay trường đang có gần 20 chương trình đào tạo cử nhân, đào tạo quốc tế, bằng kép.

Dưới đây là một số thông tin cơ bản cũng như phương thức liên lạc của trường:

Tên chính thứcTrường Đại học Ngoại Ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội
Tên tiếng AnhUniversity of Languages and International Studies (ULIS)
Mã trườngQHF
Trực thuộcĐại học Quốc gia Hà Nội
Loại hìnhCông lập
Chương trình đào tạoĐại học, Sau đại học, Liên kết quốc tế, Bồi dưỡng, THPT chuyên
Lĩnh vực đào tạoNgôn ngữ chuyên sâu
Địa chỉĐường Phạm Văn Đồng, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại0243 7547 269
Emailphongdaotaoulis@gmail.com
Websitehttp://ulis.vnu.edu.vn/
Fanpagehttps://www.facebook.com/vnu.ulis
Tham gia Group tư vấnhttps://www.facebook.com/groups/ulis.k58

II. Thông tin tuyển sinh đại học năm 2024

1. Các ngành tuyển sinh

Thông tin về các ngành đào tạo, mã ngành, tổ hợp xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh của Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN năm 2024 như sau:

TTTên ngành/Chương trình đào tạoMã ngànhTHXTChỉ tiêu
a. Chương trình chuẩn
1Ngôn ngữ Anh7220201D01, D14, D78, D90560
2Ngôn ngữ Pháp7220203D01, D78, D90, D03150
3Ngôn ngữ Trung Quốc7220204D01, D78, D90, D04270
4Ngôn ngữ Đức7220205D01, D78, D90, D05100
5Ngôn ngữ Nhật7220209D01, D78, D90, D06270
6Ngôn ngữ Hàn Quốc7220210D01, D78, D90, DD2250
7Ngôn ngữ Nga7220202D01, D78, D90, D0270
8Ngôn ngữ Ả Rập7220211D01, D78, D90, D1430
9Sư phạm Tiếng Anh7140231D01, D78, D90, D14150
10Sư phạm Tiếng Trung7140234D01, D78, D90, D0425
11Sư phạm Tiếng Nhật7140236D01, D78, D90, D0625
12Sư phạm Tiếng Hàn7140237D01, D78, D90, DD225
13Sư phạm Tiếng Đức7140235D01, D78, D90, D0525
14Văn hóa truyền thông xuyên quốc gia7220212 QTDD01, D78, D90, D1450
15Kinh tế – Tài chính (Chương trình đào tạo quốc tế)7903124D01, D78, D14, A01350
16Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Ngôn ngữ Trung Quốc (Bằng kép)
17Báo chí, Đông phương học, Khoa học quản lý, Quản lý dịch vụ du lịch và lữ hành, Quốc tế học, Quản trị văn phòng, Tâm lý học (bằng kép kết hợp trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn – ĐHQGHN)
18Luật học (bằng kép kết hợp trường Đại học Luật – ĐHQGHN)

2. Thông tin tuyển sinh chung

a. Đối tượng, khu vực tuyển sinh

Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương trong và ngoài nước theo quy định chung của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN.

b. Phương thức tuyển sinh

Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN tuyển sinh đại học chính quy năm 2024 theo các phương thức sau:

  • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
  • Phương thức 2: Xét tuyển chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
  • Phương thức 3: Xét kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQGHN
  • Phương thức 4: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024

c. Các tổ hợp xét tuyển

Các khối thi trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2024 như sau:

  • Khối D01 (Văn, Toán, Anh)
  • Khối D02 (Văn, Toán, tiếng Nga)
  • Khối D03 (Văn, Toán, tiếng Pháp)
  • Khối D04 (Văn, Toán, tiếng Trung Quốc)
  • Khối D05 (Văn, Toán, tiếng Đức)
  • Khối D06 (Văn, Toán, tiếng Nhật)
  • Khối D78 (Văn, KHXH, Anh)
  • Khối D90 (Toán, KHTN, Anh)
  • Khối DD2 (Văn, Toán, Tiếng Hàn)

3. Điều kiện xét tuyển từng phương thức

(Do chưa có thông tin chính thức nên các bạn tạm thời tham khảo thông tin năm 2023 nhé)

a. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

a1. Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

Đối tượng xét tuyển: Tốt nghiệp THPT có hạnh kiểm tốt 3 năm THPT và đáp ứng 1 trong các điều kiện sau:

  • Là Anh hùng lao động, Anh hùng LLVTND, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
  • Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn HSG quốc gia môn Ngoại ngữ được xét tuyển thẳng theo ngành phù hợp với môn thi đạt giải.
  • Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn HSG quốc gia các môn trong tổ hợp xét tuyển vào trường ĐHNN – ĐHQGHN (trừ môn ngoại ngữ) và điểm TBC học tập 3 năm THPT (lớp 10, 11, 12) môn Ngoại ngữ >= 7.0 được xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp với môn đạt giải.
  • Đạt giải nhất, nhì, ba cuộc thi KHKT cấp quốc gia.

Lưu ý: Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

a2. Xét tuyển thẳng theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội

Đối tượng xét tuyển: Tốt nghiệp THPT, hạnh kiểm tốt 3 năm THPT và có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN và trường Đại học Ngoại ngữ quy định và đáp ứng 1 trong các điều kiện sau:

(1) Là thành viên tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế.

(2) Thành viên trong đội tuyển quốc gia dự cuộc thi KHKT quốc tế

(3) Học sinh hệ chuyên thuộc ĐHQGHN và hệ chuyên/lớp chuyên của các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW, các trường THPT trọng điểm quốc gia đáp ứng 1 trong các tiêu chí sau:

  • Đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  • Đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN môn ngoại ngữ;
  • Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN môn Ngoại ngữ;
  • Có điểm TBC mỗi năm của 3 năm THPT (lớp 10, 11, 12) ≥ 8.0 và điểm TBC học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển mỗi năm trong 3 năm lớp 10, 11, 12 ≥ 8.0 điểm và có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành.

a3. Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

Đối tượng ưu tiên xét tuyển:

  • Đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn HSG quốc gia môn ngoại ngữ;
  • Đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn HSG các môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường (trừ môn ngoại ngữ) và có điểm TBC học tập 3 năm THPT (lớp 10, 11, 12) môn ngoại ngữ ≥ 7.0 điểm.
  • Đạt giải tư trong cuộc thi KHKT quốc gia.

a4. Ưu tiên xét tuyển theo Quy định của ĐHQGHN

Đối tượng ưu tiên xét tuyển: Thí sinh có học lực giỏi và đáp ứng 1 trong các tiêu chí dưới đây:

(1) Đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN môn Ngoại ngữ;

(2) Là thành viên tham gia cuộc thi tháng của chương trình Đường lên đỉnh Olympia do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức hàng năm và có điểm TBC học tập 3 năm THPT (lớp 10, 11, 12) ≥ 8.5 điểm.

(3) Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi HSG cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW các môn trong các tổ hợp xét tuyển vào trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN và điểm TBC học tập 3 năm THPT (lớp 10, 11, 12) ≥ 8.5 điểm.

(4) Học sinh hệ không chuyên các trường THPT thuộc ĐHQGHN và đáp ứng 1 trong các tiêu chí sau:

  • Đạt giải nhất, nhì, ba các kỳ thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế.
  • Đạt giải nhất, nhì, ba các kỳ thi chọn HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN môn Ngoại ngữ.
  • Có kết quả thi đánh giá năng lực bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức ≥ 90/150 điểm.
  • Có điểm TBC học tập mỗi năm trong 3 năm lớp 10, 11, 12 ≥ 8.0 điểm và điểm TBC học tập của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển mỗi năm trong 3 năm lớp 10, 11, 12 ≥ 8.5 và có điểm thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định mỗi ngành.

Lưu ý:

  • Học sinh đạt 1 trong các tiêu chí trên trong các năm học bậc THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng vào bậc đại học tại ĐHQGHN.
  • Danh sách các trường THPT chuyên được phân bổ chỉ tiêu xét tuyển thẳng vào trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN năm 2023 xem tại đây.
  • Danh sách các ngành học thí sinh đăng ký học theo môn đạt học sinh giỏi và danh mục môntrong các tổ hợp xét tuyển bằng phương thức khác vào trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN xem tại đây.

b. Phương thức xét tuyển chứng chỉ ngoại ngữ

*Điều kiện chung: Thí sinh phải tốt nghiệp THPT, có hạnh kiểm tốt 3 năm THPT và có điểm thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN và Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN.

Đối tượng xét tuyển:

(1) Thí sinh có chứng chỉ VSTEP do Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN tổ chức riêng cho xét tuyển đại học: Đạt trình độ ≥ B2 (tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc sử dụng cho Việt Nam) và có tổng điểm 2 môn còn lại thuộc tổ hợp xét tuyển ≥ 14.0 điểm (xét điểm thi THPT) trong đó bắt buộc có Toán hoặc Văn. Thí sinh xét ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Tiếng Anh yêu cầu kết quả bài thi VSTEP ≥ C1 (tương đương bậc 5).

(2) Thí sinh có chứng chỉ A-Level của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh có kết quả 3 môn trong đó có Toán hoặc Văn theo tổ hợp quy định của ngành tương ứng mỗi môn thi ≥ 60/100 điểm (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60 điểm).

(3) Thí sinh có kết quả thi SAT  ≥ 1100/1600. Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT là 7853-Vietnam National University-Hanoi (thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).

(4) Thí sinh có điểm thi ACT ≥ 22/36 điểm.

(5) Thí sinh có chứng chỉ IELTS ≥ 6.0 hoặc TOEFL iBT ≥ 79 điểm và có tổng điểm 2 môn còn lại (có Toán hoặc Văn) ≥ 14.0 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023.

(6) Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế ngoài tiếng Anh ≥ B2 hoặc tương đương và có tổng điểm 2 môn còn lại (có Toán hoặc Văn) ≥ 14.0 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023.

Nguyên tắc xét tuyển:

  • Thí sinh có chứng chỉ năng lực tiếng Anh được đăng ký xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành của Trường. Thí sinh có chứng chỉ năng lực các ngoại ngữ khác ngoài tiếng Anh được đăng ký xét tuyển vào ngành học tương ứng.
  • Chứng chỉ phải còn hạn sử dụng tính tới thời điểm xét hồ sơ.
  • Thí sinh phải đăng ký các nguyện vọng của tất cả các phương thức trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.

Bảng các chứng chỉ được sử dụng để xét tuyển vào trường:

Môn ngoại ngữ/ngành họcYêu cầu tối thiểu
Tiếng AnhIELTS 6.0
TOEFL iBT 79 điểm
VSTEP B2/C1
Tiếng NgaTRKI-2
Tiếng PhápTCF 350 điểm
DELF B2
Tiếng Trung QuốcHSK 4
TOCFL cấp 4
Tiếng ĐứcDSH B2
TestDaF B2
Goethe-Zertifikat B2
DSD B2
TELC B2
ÖSD Zertifikat B2
Tiếng NhậtJLPT cấp độ N3
Tiếng HànTOPIK II cấp độ 4

c. Phương thức xét kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức năm 2023

*Điều kiện chung: Thí sinh phải tốt nghiệp THPT, có hạnh kiểm tốt 3 năm THPT và có điểm thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN và Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN.

Điều kiện đăng ký xét tuyển:

  • Thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ ≥ 6.0 và điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQGHN ≥ 80/150 điểm.
  • Thí sinh đăng ký tối đa 1 hồ sơ duy nhất.
  • Thí sinh phải đăng ký các nguyện vọng của tất cả các phương thức trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.

d. Phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023

Đối tượng xét tuyển: Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023.

Các tính điểm xét tuyển:

ĐXT = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm Ngoại ngữ x2) + Điểm ưu tiên x 4/3

Thời gian nhận hồ sơ: Theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN.

Hình thức nhận ĐKXT: Trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ sở đào tạo theo quy định của Bộ GD&ĐT, Hướng dẫn công tác tuyển sinh đại học chính quy năm 2022 của ĐHQGHN và Thông báo tuyển sinh của Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN.

e. Phương thức xét tuyển với chương trình quốc tế ngành Kinh tế – Tài chính

Nguyên tắc xét tuyển:

  • Xét 250 chỉ tiêu theo kết quả thi tốt nghiệp THPT;
  • Xét 200 chỉ tiêu theo kết quả học bạ của 3 môn trong 3 năm THPT;
  • Xét tuyển thẳng thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS ≥ 5.5 (VSTEP ≥ 6.0 hoặc các chứng chỉ tương đương trình độ B2) và điểm TBC môn Toán, Văn 3 năm THPT ≥ 7.0 hoặc có chứng chỉ tiếng Anh IELTS ≥ 4.5 (hoặc tương đương) và điểm TBC môn Toán, Văn 3 năm THPT ≥ 7.5 điểm.
  • Xét 50 chỉ tiêu theo kết quả thi đánh giá năng lực.

III. Học phí

Học phí trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN cập nhật mới nhất như sau:

  • Các ngành ngôn ngữ nước ngoài: 255.000đ/tín chỉ
  • Chương trình đào tạo chất lượng cao các ngành như Ngôn ngữ Anh, Pháp, Trung Quốc, Đức, Nhật, Hàn Quốc: 35.000.000đ/năm học
  • Chương trình liên kết quốc tế ngành Kinh tế – Tài chính (cấp bằng bởi trường Southern New Hampshire – Hoa Kỳ): 56.000.000đ/năm học

Năm 2020 – 2021 dự kiến tăng học phí các ngành ngôn ngữ nước ngoài lên thành 280.000đ/tín chỉ.

IV. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển hàng năm

Xem chi tiết hơn tại: Điểm chuẩn Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN

Điểm trúng tuyển trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT của 03 năm gần nhất như sau:

TTTên ngànhĐiểm trúng tuyển
202120222023
1Sư phạm Tiếng Anh38.4538.137.24
2Sư phạm Tiếng Hàn Quốc37.7035.9236.23
3Sư phạm Tiếng Trung38.3238.4635.9
4Sư phạm Tiếng Nhật37.3335.2735.61
5Ngôn ngữ Nga35.1931.233.3
6Sư phạm tiếng Đức32.98
7Kinh tế – Tài chính26.024.9726.68
8Ngôn ngữ Anh36.9035.5735.55
9Ngôn ngữ Hàn Quốc36.8334.9235.4
10Ngôn ngữ Pháp35.7732.9934.12
11Ngôn ngữ Trung Quốc37.1335.3235.55
12Ngôn ngữ Đức35.9232.8334.35
13Ngôn ngữ Nhật36.5334.2334.65
14Ngôn ngữ Ả Rập34.030.4933.04
15Văn hóa và truyền thông xuyên quốc gia34.49
Xin chào, mình là một cựu sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội. Trước đây công việc đầu tiên của mình có liên quan tới lĩnh vực giáo dục, mình cũng có tư vấn cho khá nhiều bạn học sinh để có những lựa chọn phù hợp nhất trước khi thi đại học và tính đến năm 2023 mình đã có 6 năm làm công việc tư vấn tuyển sinh.