Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội (ULIS)

Mã trường: QHF Công lập Đại học Quốc gia Hà Nội

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngQHF
Tên tiếng AnhUniversity of Languages and International Studies (ULIS)
Loại trườngCông lập
Trực thuộcĐại học Quốc gia Hà Nội
Tỉnh/Thành phốHà Nội
Lĩnh vựcNgoại ngữ chuyên sâu
Địa chỉSố 2 Đường Phạm Văn Đồng, Phường Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Điện thoại(+8424).3754.7269

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội (ULIS)
STTTên ngànhMã ngànhTHXTChỉ tiêu
1 Sư phạm tiếng Anh7140231D15, D14, D07, D01, D08, A01150
2 Sư phạm tiếng Trung Quốc7140234D15, D14, D07, D01, D08, A01, D45, D65, D0425
3 Sư phạm tiếng Đức7140235D15, D14, D07, D01, D08, A01, D41, D61, D0525
4 Sư phạm tiếng Nhật7140236D15, D14, D07, D01, D08, A01, D43, D63, D0625
5 Sư phạm tiếng Hàn Quốc7140237D15, D14, D07, D01, D08, A01, DH1, DH5, DD225
6 Ngôn ngữ Anh7220201D15, D14, D07, D01, D08, A01770
7 Ngôn ngữ Nga7220202D15, D14, D07, D01, D08, A01, D42, D62, D0270
8 Ngôn ngữ Pháp7220203D15, D14, D07, D01, D08, A01, D44, D64, D03150
9 Ngôn ngữ Trung Quốc7220204D15, D14, D07, D01, D08, A01, D45, D65, D04300
10 Ngôn ngữ Đức7220205D15, D14, D07, D01, D08, A01, D41, D61, D05120
11 Ngôn ngữ Nhật7220209D15, D14, D07, D01, D08, A01, D43, D63, D06300
12 Ngôn ngữ Hàn Quốc7220210D15, D14, D07, D01, D08, A01, DH1, DH5, DD2280
13 Ngôn ngữ Ả rập7220211D15, D14, D07, D01, D08, A0160
14 Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam (Chương trình đào tạo Giảng dạy Tiếng Việt như một ngoại ngữ)7220101D15, D14, D07, D01, D08, A0150
15 Truyền thông quốc tế (Chương trình đào tạo Văn hóa và truyền thông xuyên quốc gia)7320107D15, D14, D07, D01, D08, A0150
16 Tâm lý học giáo dục (Chương trình đào tạo Tâm lý học giáo dục liên văn hóa)7310403D15, D14, D07, D01, D08, A01, D09, D10, D84, D11, D12, D13, D6650

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội (ULIS)
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
2D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
3D02Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga
4D03Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp
5D04Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung
6D05Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức
7D06Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật
8D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
9D08Toán, Sinh học, Tiếng Anh
10D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử
11D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí
12D11Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh
13D12Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh
14D13Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh
15D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
16D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
17D41Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Đức
18D42Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nga
19D43Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nhật
20D44Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Pháp
21D45Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung
22D61Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Đức
23D62Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga
24D63Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật
25D64Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp
26D65Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung
27D66Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
28D84Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
29DD2Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn
30DH1Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Hàn
31DH5Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Hàn

IV. Thông tin tuyển sinh

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội (ULIS) công bố thông tin tuyển sinh đại học năm 2026 đối với tuyển sinh đại học chính quy trong nước. Theo thông báo, mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh của trường là QHF; tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy trong nước là 2.400 chỉ tiêu.

Thông tin tuyển sinh ULIS

Bài viết được tổng hợp từ Thông báo số 439/TB-ĐHNN ngày 30/3/2026, Thông báo số 618/TB-ĐHNN ngày 24/4/2026 và Thông báo số 3 tháng 5/2026 của Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Theo thông báo tuyển sinh đại học năm 2026 của Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN, đối tượng dự tuyển thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội.

Các nhóm đối tượng được nêu trong thông báo gồm:

  • Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với trung học phổ thông, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.
  • Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp trung học phổ thông theo quy định của pháp luật.

Về điều kiện chung, thí sinh cần đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định.
  • Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
  • Có đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định của Trường Đại học Ngoại ngữ.

Nhà trường cũng nêu rõ Trường Đại học Ngoại ngữ có quy định cụ thể về đối tượng, hồ sơ, trình tự và điều kiện dự tuyển cho từng phương thức tuyển sinh. Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, trường sẽ xem xét hỗ trợ thí sinh được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với năng lực, sức khỏe của thí sinh trong khả năng cho phép của nhà trường.

Các phương thức xét tuyển của ULIS năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN sử dụng 4 phương thức xét tuyển đối với tuyển sinh đại học chính quy trong nước:

Phương thức xét tuyểnThời gian nhận minh chứng
Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT01/6 – 15/6/2026
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026Theo quy định của Bộ GD&ĐT
Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ ngoại ngữ01/6 – 15/6/2026
Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN01/6 – 15/6/2026

Bảng chứng chỉ ngoại ngữ được xem chi tiết tại Phụ lục 7. Thí sinh xét tuyển bằng bài thi môn Tiếng Anh hoặc bằng các giải thưởng, chứng chỉ Tiếng Anh được xét tuyển vào tất cả các ngành. Thí sinh xét tuyển bằng bài thi ngoại ngữ ngoài Tiếng Anh hoặc các giải thưởng, chứng chỉ ngoại ngữ ngoài Tiếng Anh được xét tuyển vào các ngành tương ứng.

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Phương thức 1. Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

Phương thức này gồm nhóm thí sinh xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và nhóm thí sinh thuộc các trường dự bị đại học.

Nhóm xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT cần đáp ứng các điều kiện:

  • Tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Có kết quả rèn luyện Tốt trong 3 năm học THPT.
  • Đáp ứng một trong các tiêu chí sau: đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Ngoại ngữ được xét tuyển thẳng theo ngành phù hợp với môn thi đạt giải.

Lưu ý: thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển và được bảo lưu trong 03 năm THPT đến năm tốt nghiệp THPT. Thí sinh đạt giải môn Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành; thí sinh đạt giải môn ngoại ngữ ngoài Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào các ngành ngoại ngữ tương ứng.

Nguyên tắc xét tuyển:

  • Xét tuyển vào ngành đúng trước, sau đó xét tuyển vào ngành gần; xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
  • Nếu thí sinh trúng tuyển thẳng có nguyện vọng nhập học vào Trường Đại học Ngoại ngữ, thí sinh vẫn phải đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Thí sinh không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT sẽ không được công nhận trúng tuyển chính thức.
  • Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định. Quá thời hạn quy định mà thí sinh không xác nhận nhập học được xem là từ chối nhập học.
  • Thí sinh chịu trách nhiệm hoàn toàn về thông tin khai báo và minh chứng đính kèm; Hội đồng tuyển sinh hậu kiểm điều kiện trúng tuyển khi thí sinh nhập học.

Tiêu chí phụ khi có thí sinh cùng kết quả xét tuyển ở cuối danh sách:

  • Xét theo thứ tự giải thưởng đạt được từ cao xuống thấp.
  • Xét theo điểm trung bình chung học tập môn Ngoại ngữ trong 3 năm THPT, gồm lớp 10, lớp 11 và lớp 12, từ cao xuống thấp.
  • Xét theo điểm trung bình chung học tập môn Ngoại ngữ lớp 12.

Đối với thí sinh thuộc các trường dự bị đại học, điều kiện dự tuyển gồm:

  • Đã hoàn thành chương trình dự bị đại học.
  • Tính đến thời điểm xét tuyển, kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường Đại học Ngoại ngữ đối với ngành đăng ký xét tuyển năm 2025, cụ thể là 19 điểm, không nhân hệ số môn Ngoại ngữ, không tính điểm cộng, đã bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng.

Hồ sơ đối với thí sinh thuộc các trường dự bị đại học gồm:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu.
  • Bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp THPT.
  • Bản sao có công chứng học bạ THPT.
  • Giấy xác nhận thường trú.
  • Bản sao có công chứng giấy khai sinh.
  • Bản chính giấy chứng nhận kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
  • Bản sao có công chứng giấy báo nhập học trường dự bị đại học.
  • Bản chính kết quả học tập năm học 2025 – 2026 tại trường dự bị đại học.

Địa chỉ nhận hồ sơ nhóm thí sinh thuộc các trường dự bị đại học: Phòng Đào tạo và Người học, phòng 107 nhà A1, Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN, số 2 Phạm Văn Đồng, phường Cầu Giấy, Hà Nội.

Thời gian nộp hồ sơ: từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 15/6/2026. Các hồ sơ đăng ký xét tuyển nộp thiếu giấy tờ theo yêu cầu được coi là không hợp lệ và không được xét tuyển.

Phương thức 2. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Đối tượng xét tuyển là thí sinh có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN và Trường Đại học Ngoại ngữ quy định.

Điều kiện và nguyên tắc xét tuyển:

  • Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 15 nguyện vọng, số trường/khoa và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, trong đó nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất.
  • Hội đồng tuyển sinh căn cứ vào kết quả thi để xét tuyển vào tất cả các nguyện vọng của thí sinh đăng ký. Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.
  • Xét tuyển theo từng tổ hợp bài thi/môn thi THPT đã công bố trên nguyên tắc lấy tổng điểm, bao gồm cả ưu tiên khu vực và đối tượng, từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
  • Đối với phương thức này, Trường chỉ sử dụng kết quả điểm thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, không sử dụng điểm được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để tuyển sinh, không cộng điểm ưu tiên thí sinh có chứng chỉ nghề.
  • Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với thí sinh có điểm cộng thấp hơn. Nếu nhiều thí sinh có cùng điểm xét và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.
  • Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển.
  • Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định. Quá thời hạn quy định mà không xác nhận nhập học được xem là từ chối nhập học.

Cách tính điểm xét tuyển đối với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026:

Điểm xét tuyển = [(Môn 1 + Môn 2 + Môn Ngoại ngữ x 2) / 4] x 3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Trong đó, điểm ưu tiên bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng. Điểm cộng thực hiện theo quy định tại Phụ lục 6 của thông báo tuyển sinh.

Phương thức 3. Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ ngoại ngữ

Đối tượng đăng ký là thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn; có kết quả rèn luyện Tốt trong 3 năm học THPT và sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp tổng điểm hai môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi THPT năm 2026. Trong hai môn thi còn lại của tổ hợp xét tuyển phải có môn Toán hoặc Ngữ văn, không bao gồm môn Ngoại ngữ.

Điều kiện đăng ký:

  • Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 15 nguyện vọng, số trường/khoa và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.
  • Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.
  • Tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ đáp ứng điều kiện tối thiểu của Trường Đại học Ngoại ngữ.
  • Chứng chỉ phải còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển.
  • Trường Đại học Ngoại ngữ không xét các chứng chỉ ngoại ngữ thi online.
  • Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh được xét tuyển vào tất cả các ngành; thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ ngoài Tiếng Anh được xét tuyển vào các ngành tương ứng.

Nguyên tắc xét tuyển và tính điểm:

  • Xét tuyển vào ngành đúng trước, sau đó xét tuyển vào ngành gần; xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
  • Điểm xét tuyển sử dụng điểm chứng chỉ ngoại ngữ đã quy đổi sang thang điểm 10 và tính hệ số 2, cộng với tổng điểm thi 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, quy về thang điểm 30 và cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy định.
  • Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường.
  • Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển.

Cách diễn giải công thức tính điểm:

Điểm xét tuyển = [(Điểm chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi x 2 + Môn 1 + Môn 2) / 4] x 3 + Điểm ưu tiên

Các chứng chỉ ngoại ngữ được sử dụng cho phương thức kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 được trình bày tại bảng ở phần dưới của tài liệu này.

Phương thức 4. Xét kết quả thi Đánh giá năng lực của ĐHQGHN

Đối tượng xét tuyển là thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, có kết quả rèn luyện Tốt trong 3 năm học THPT và có kết quả bài thi Đánh giá năng lực của ĐHQGHN còn thời hạn sử dụng không quá 02 năm kể từ ngày dự thi, trong đó có kết quả hợp phần Tiếng Anh.

Đối tượng xét tuyển là thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, có kết quả rèn luyện Tốt trong 3 năm học THPT và có kết quả bài thi Đánh giá năng lực của ĐHQGHN còn thời hạn sử dụng không quá 02 năm kể từ ngày dự thi, trong đó có kết quả hợp phần Tiếng Anh.

Nguyên tắc xét tuyển:

  • Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 15 nguyện vọng, số trường/khoa và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.
  • Hội đồng tuyển sinh căn cứ vào kết quả bài thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức và điểm ưu tiên khu vực, đối tượng để xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
  • Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.
  • Thí sinh phải đăng ký các nguyện vọng của tất cả các phương thức xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Thí sinh không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT sẽ không được xét tuyển.
  • Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định; quá thời hạn quy định mà không xác nhận nhập học được xem là từ chối nhập học.
  • Thí sinh chịu trách nhiệm hoàn toàn về thông tin khai báo và minh chứng đã đính kèm; Hội đồng tuyển sinh hậu kiểm điều kiện trúng tuyển khi thí sinh nhập học.
  • Đối với thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường.

Hồ sơ đăng ký xét tuyển phương thức ĐGNL gồm:

  • Bản gốc giấy chứng nhận kết quả thi Đánh giá năng lực bậc THPT của Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Bản gốc hoặc bản sao có công chứng học bạ 3 năm THPT, gồm 06 học kỳ.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thời gian, hồ sơ và cách đăng ký xét tuyển được công bố theo từng phương thức. Những phương thức có thời gian nhận minh chứng/hồ sơ riêng của Trường Đại học Ngoại ngữ đều áp dụng mốc từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 15/6/2026, trừ phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 thực hiện theo lịch trình và quy định của Bộ GD&ĐT.

Phương thứcThời gian/hình thứcHồ sơ/minh chứng chính
Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐTĐăng ký trực tuyến trên Cổng đăng ký xét tuyển của Nhà trường từ 01/6 đến 15/6/2026. Nhà trường không nhận hồ sơ bản cứng dưới bất kỳ hình thức nào.Bản gốc giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; bản gốc hoặc bản sao có công chứng học bạ 3 năm THPT.
Xét tuyển thí sinh thuộc các trường dự bị đại họcNộp hồ sơ từ 01/6 đến 15/6/2026 tại Phòng Đào tạo và Người học, phòng 107 nhà A1, Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN, số 2 Phạm Văn Đồng, phường Cầu Giấy, Hà Nội.Phiếu đăng ký xét tuyển; bằng tốt nghiệp THPT; học bạ THPT; giấy xác nhận thường trú; giấy khai sinh; giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025; giấy báo nhập học trường dự bị đại học; kết quả học tập năm học 2025 – 2026 tại trường dự bị đại học.
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026Theo lịch trình và quy định của Bộ GD&ĐT.Thí sinh thực hiện đăng ký, điều chỉnh và xác nhận nguyện vọng theo hệ thống chung của Bộ GD&ĐT. Thông báo nguồn không nêu hồ sơ riêng của Trường cho phương thức này.
Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ ngoại ngữĐăng ký trực tuyến trên Cổng đăng ký xét tuyển của Nhà trường từ 01/6 đến 15/6/2026. Nhà trường không nhận hồ sơ bản cứng dưới bất kỳ hình thức nào.Bản gốc một trong các chứng chỉ ngoại ngữ: IELTS, TOEFL iBT, VSTEP, TRKI, TCF, DELF/DALF, HSK và HSKK, DSH, TestDaF, Goethe-Zertifikat, DSD, TELC, ÖSD Zertifikat, JLPT, TOPIK; bản gốc hoặc bản sao có công chứng học bạ 3 năm THPT.
Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHNĐăng ký trực tuyến trên Cổng đăng ký xét tuyển của Nhà trường từ 01/6 đến 15/6/2026. Nhà trường không nhận hồ sơ bản cứng dưới bất kỳ hình thức nào.Bản gốc giấy chứng nhận kết quả thi ĐGNL bậc THPT của ĐHQGHN; bản gốc hoặc bản sao có công chứng học bạ 3 năm THPT.

Cách đăng ký trực tuyến trên Cổng đăng ký xét tuyển của Trường Đại học Ngoại ngữ áp dụng cho các phương thức có yêu cầu nộp minh chứng trực tuyến:

  1. Đăng ký tài khoản trên Cổng đăng ký xét tuyển: thí sinh truy cập https://dangkyxettuyendaihoc.ulis.vnu.edu.vn, chọn mục “Đăng ký”, điền đầy đủ và chính xác thông tin cá nhân gồm họ tên, số CCCD, địa chỉ email, mật khẩu, số điện thoại; sau đó kiểm tra email để nhận thông báo đăng ký tài khoản thành công.
  2. Khai báo hồ sơ đăng ký xét tuyển: thí sinh đăng nhập tài khoản vừa đăng ký, đọc kỹ thông tin tuyển sinh của Nhà trường về các phương thức xét tuyển, đối tượng xét tuyển và bấm xác nhận đã đọc thông tin. Thí sinh khai báo đầy đủ, chính xác thông tin cá nhân; scan giấy tờ, tài liệu vào chung 01 file định dạng .pdf hoặc .doc/.docx trước khi tải lên hệ thống. Mỗi phần minh chứng kèm theo chỉ tải lên 01 file duy nhất. Sau khi khai báo thông tin tại mỗi mục, thí sinh bấm “Ghi nhận” để hệ thống lưu thông tin.
  3. Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển: thí sinh kiểm tra kỹ tất cả thông tin đã khai báo và bấm nút “Nộp hồ sơ” để nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển về Hội đồng tuyển sinh. Hội đồng tuyển sinh chỉ nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển hợp lệ trên Cổng đăng ký xét tuyển đại học của Trường Đại học Ngoại ngữ; không nhận hồ sơ bản cứng dưới bất kỳ hình thức nào.
  4. Tra cứu kết quả xét tuyển: thí sinh tra cứu kết quả xét tuyển theo lịch trình của Bộ GD&ĐT tại địa chỉ https://ulis.vnu.edu.vn.
  5. Đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học: thí sinh đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học trên hệ thống của Bộ GD&ĐT, qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

Sau khi nộp hồ sơ, nếu có thông tin sai sót, thí sinh có thể gửi yêu cầu chỉnh sửa hồ sơ về Hội đồng tuyển sinh và cần hoàn thiện việc chỉnh sửa thông tin trước ngày 15/6/2026, đồng thời nộp hồ sơ theo đúng thời gian quy định.

Lệ phí xét tuyển: Hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.

Bảng chứng chỉ ngoại ngữ được sử dụng trong phương thức kết hợp

Môn ngoại ngữ/ngành họcChứng chỉ đạt yêu cầu tối thiểuĐơn vị cấp chứng chỉ/bằng
Tiếng AnhIELTS 5.5 điểm (Academic); TOEFL iBT 72 điểm; VSTEP 3-5 (bài thi trên máy tính)British Council (BC), International Development Program (IDP); Educational Testing Service (ETS); Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN
Tiếng NgaTRKI-2Các trường đại học hoặc LB Nga; Trung tâm Khoa học và Văn hóa Nga tại Hà Nội; Trung tâm tiếng Nga A. X. Pushkin
Tiếng PhápTCF 400 điểm; DELF B2Cơ quan Giáo dục Quốc tế Pháp – France Education International
Tiếng Trung QuốcHSK5 và HSKK cao cấpVăn phòng Hán ngữ đối ngoại Trung Quốc (Hanban); Ủy ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia; Tổng bộ Viện Khổng tử; Trung tâm hợp tác giao lưu ngôn ngữ giữa Trung Quốc và nước ngoài
Tiếng ĐứcDSH1; TestDaF TDN3; Goethe-Zertifikat B2; DSD B2; TELC B2; ÖSD Zertifikat B2Các trường đại học Đức; Viện TestDaF; Viện Goethe; KMK; TELC GmbH; Hiệp hội ÖSD
Tiếng NhậtJLPT cấp độ N3Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản (Japan Foundation)
Tiếng HànTOPIK II cấp độ 4Viện Giáo dục Quốc tế Quốc gia Hàn Quốc (NIIED)

Ghi chú: chứng chỉ ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng, trừ các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh có 3 kỹ năng được công nhận là TOPIK, JLPT, TCF. Trường Đại học Ngoại ngữ không xét các chứng chỉ ngoại ngữ thi online.

Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10

Ngoại ngữMức chứng chỉ/bằngĐiểm quy đổi
Tiếng AnhIELTS 5.5; TOEFL iBT 72-78; VSTEP 7.08.0
Tiếng AnhIELTS 6.0; TOEFL iBT 79-87; VSTEP 7.58.5
Tiếng AnhIELTS 6.5; TOEFL iBT 88-95; VSTEP 8.09.0
Tiếng AnhIELTS 7.0; TOEFL iBT 96-101; VSTEP 8.59.5
Tiếng AnhIELTS 7.5-9.0; TOEFL iBT 102-120; VSTEP 9.0-10.010.0
Tiếng NgaTRKI-2 (436-479)8.0
Tiếng NgaTRKI-2 (480-524)8.5
Tiếng NgaTRKI-2 (525-568)9.0
Tiếng NgaTRKI-2 (569-612)9.5
Tiếng NgaTRKI-2 (613-660) hoặc TRKI-3 (>=429)10.0
Tiếng PhápTCF 400-409 hoặc DELF B2 50-54.58.0
Tiếng PhápTCF 410-419 hoặc DELF B2 55-59.58.5
Tiếng PhápTCF 420-439 hoặc DELF B2 60-64.59.0
Tiếng PhápTCF 440-449 hoặc DELF B2 65-69.59.5
Tiếng PhápTCF >=450 hoặc DELF B2 >=7010.0
Tiếng TrungHSK cấp 5 (180-210) và HSKK cao cấp đạt tối thiểu 608.0
Tiếng TrungHSK cấp 5 (211-240) và HSKK cao cấp đạt tối thiểu 608.5
Tiếng TrungHSK cấp 5 (241-270) và HSKK cao cấp đạt tối thiểu 609.0
Tiếng TrungHSK cấp 5 (271-300) và HSKK cao cấp đạt tối thiểu 609.5
Tiếng TrungHSK cấp 6 (>=180)10.0
Tiếng ĐứcDSH1; TestDaF TDN3; Goethe-Zertifikat B2 (272-303); TELC B2 (180-203); ÖSD B2 (180-203)8.0
Tiếng ĐứcGoethe-Zertifikat B2 (304-335); TELC B2 (204-227); ÖSD B2 (204-227)8.5
Tiếng ĐứcGoethe-Zertifikat B2 (336-367); TELC B2 (228-251); ÖSD B2 (228-251)9.0
Tiếng ĐứcDSH2; TestDaF TDN4; Goethe-Zertifikat B2 (368-400); DSD B2; TELC B2 (252-300); ÖSD B2 (252-300)9.5
Tiếng ĐứcDSH3; TestDaF TDN5; Goethe-Zertifikat C1 (>=240); DSD C1; TELC C1 (>=180); ÖSD C1 (>=180)10.0
Tiếng NhậtJLPT N3 (95-103), CEFR tham chiếu A28.0
Tiếng NhậtJLPT N3 (104-160), CEFR tham chiếu B18.5
Tiếng NhậtJLPT N3 (161-180) hoặc N2 (90-111), CEFR tham chiếu B19.0
Tiếng NhậtJLPT N2 (112-180) hoặc N1 (100-141), CEFR tham chiếu B29.5
Tiếng NhậtJLPT N1 (142-180), CEFR tham chiếu C110.0
Tiếng HànTOPIK cấp 4 (150-157)8.0
Tiếng HànTOPIK cấp 4 (158-165)8.5
Tiếng HànTOPIK cấp 4 (166-173)9.0
Tiếng HànTOPIK cấp 4 (174-181)9.5
Tiếng HànTOPIK cấp 4 (>=182)10.0

Điểm tối thiểu từng kỹ năng: IELTS 4.5/9; TOEFL iBT 60/120; VSTEP 3-5 đạt 5.0/10.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm

Chính sách ưu tiên của Trường Đại học Ngoại ngữ năm 2026 gồm điểm cộng theo Phụ lục 6 và điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy định. Điểm cộng chỉ áp dụng với phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026; không áp dụng với phương thức kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và không áp dụng với phương thức xét kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQGHN.

Nguyên tắc chung:

  • Tổng điểm cộng và điểm ưu tiên không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm 30, tức tối đa 3,0 điểm.
  • Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét, nhưng không thí sinh nào có điểm xét, tính cả điểm cộng và điểm ưu tiên, vượt quá mức điểm tối đa này.
  • Thí sinh đạt nhiều thành tích, có nhiều điểm thưởng nhưng chỉ được tính 01 lần với mức điểm/thành tích cao nhất.
  • Điểm cộng được cộng trước khi cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.

Điều kiện sử dụng điểm cộng theo Phụ lục 6:

  • Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng nhưng không dùng quyền tuyển thẳng; hoặc thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia.
  • Học sinh THPT trên toàn quốc được ưu tiên xét tuyển/cộng điểm vào bậc đại học tại ĐHQGHN theo chương trình, ngành đào tạo phù hợp với môn thi; đáp ứng một trong các tiêu chí: đạt giải Nhất/Nhì/Ba kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN và học lực Giỏi trở lên trong 3 năm THPT; đạt giải Nhất/Nhì/Ba kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN; đạt giải Nhất/Nhì/Ba kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
  • Học sinh THPT thuộc ĐHQGHN đã tham gia Chương trình VNU12+ và tích lũy trước tối thiểu 03 học phần thuộc khối kiến thức nền tảng trong 01 chương trình đào tạo đại học, trong đó có tối thiểu 02 học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức theo khối ngành, nhóm ngành hoặc khối kiến thức ngành, và đáp ứng điều kiện về hạnh kiểm/học lực theo quy định.
  • Thí sinh sử dụng kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt từ 1376/1600 trở lên, khai báo mã đăng ký 7853-Vietnam National University-Hanoi; hoặc sử dụng kết quả kỳ thi chuẩn hóa ACT đạt từ 30/36; hoặc sử dụng chứng chỉ của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên.

Ghi chú: Chứng chỉ quốc tế phải còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi đến ngày đăng ký xét tuyển. Thời gian đạt các giải thưởng, tiêu chí cộng điểm không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển và được bảo lưu trong các năm học THPT đến năm tốt nghiệp THPT.

Bảng quy đổi điểm cộng dành cho thí sinh đạt giải trong các kỳ thi:

Kỳ thi/giải thưởngNhấtNhìBaKhuyến khích
Học sinh giỏi cấp quốc gia, không dùng quyền tuyển thẳng3 điểm2,5 điểm2 điểm1,5 điểm
Olympic bậc THPT của ĐHQGHN1,5 điểm1 điểm0,5 điểm
Học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN1,5 điểm1 điểm0,5 điểm
Học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương1,5 điểm1 điểm0,5 điểm

Bảng quy đổi điểm cộng cho chứng chỉ SAT:

Mức điểm SATĐiểm cộng
1520/1600 trở lên1,0 điểm
1440/1600 trở lên0,75 điểm
1376/1600 trở lên0,5 điểm

Bảng quy đổi điểm cộng cho học sinh Chương trình VNU12+:

Xếp loại GPA của 3 học phầnĐiểm cộng
Xuất sắc1,5 điểm
Giỏi1,0 điểm
Khá0,5 điểm

Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng:

  • Khu vực 1 (KV1): 0,75 điểm; khu vực 2 nông thôn (KV2-NT): 0,5 điểm; khu vực 2 (KV2): 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3): không được tính điểm ưu tiên.
  • Nhóm đối tượng UT1, gồm các đối tượng 01 đến 04: 2,0 điểm; nhóm đối tượng UT2, gồm các đối tượng 05 đến 07: 1,0 điểm.
  • Các mức điểm ưu tiên tương ứng với tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển theo thang điểm 10 đối với từng môn thi, không nhân hệ số.
  • Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên, khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30, được xác định theo quy định của Bộ GD&ĐT tại Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành.
  • Trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương theo thang điểm 30.
  • Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp và một năm kế tiếp.

Xem chi tiết hơn tại: Điểm chuẩn Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN

thong tin tuyen sinh dai hoc ngoai ngu dhqghn

Thế mạnh đào tạo của ULIS

Trường có thế mạnh đặc biệt trong đào tạo ngôn ngữ và sư phạm ngoại ngữ với đa dạng ngôn ngữ: Anh, Pháp, Nga, Trung, Nhật, Hàn, Đức, Ả Rập. Bên cạnh đó, ULIS còn đẩy mạnh các chương trình chất lượng cao, liên kết quốc tế, như:

  • Văn hóa và truyền thông xuyên quốc gia
  • Kinh tế – Tài chính quốc tế
  • Ngôn ngữ Anh – song bằng quốc tế (với các trường ĐH nước ngoài)

Học tại ULIS không chỉ học ngoại ngữ mà là học tư duy toàn cầu bằng ngoại ngữ, chuẩn bị hành trang vững vàng để làm việc trong môi trường quốc tế.

Với định hướng rõ ràng, chương trình học chất lượng và cơ hội nghề nghiệp rộng mở, ULIS chính là nơi ươm mầm những công dân toàn cầu trong thế kỷ 21.

Xem thêm: Danh sách các trường đại học tại Hà Nội

V. Học phí

Học phí trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN cập nhật mới nhất như sau:

  • Các ngành ngôn ngữ nước ngoài: 255.000đ/tín chỉ
  • Chương trình đào tạo chất lượng cao các ngành như Ngôn ngữ Anh, Pháp, Trung Quốc, Đức, Nhật, Hàn Quốc: 35.000.000đ/năm học
  • Chương trình liên kết quốc tế ngành Kinh tế - Tài chính (cấp bằng bởi trường Southern New Hampshire - Hoa Kỳ): 56.000.000đ/năm học

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội (ULIS). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.