Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (HUNRE)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01, C01, C02, X27, X28, B08, X26, D09, X25, X78, D15, D14, X79 | 120 |
| 2 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, C00, D01, C01, C02, X03, X04, B03, C03, C04, X01, X02 | 250 |
| 3 | Marketing | 7340115 | A00, A01, C00, D01, C01, C02, X03, X04, B03, C03, C04, X01, X02 | 250 |
| 4 | Bất động sản | 7340116 | A00, A01, C00, D01, C01, C02, X03, X04, B03, C03, C04, X01, X02 | 350 |
| 5 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, C00, D01, C01, C02, X03, X04, B03, C03, C04, X01, X02 | 200 |
| 6 | Luật | 7380101 | A00, A01, C00, D01, C01, C02, C03, C04, X01, X02, A08, X70 | 250 |
| 7 | Khí tượng và khí hậu học | 7440221 | A00, B00, A01, D01, C01, C02, B03, X03, X04, X02, C03, C04, X01 | 50 |
| 8 | Thủy văn học | 7440224 | A00, B00, A01, D01, C01, C02, B03, X03, X04, X02, C03, C04, X01 | 50 |
| 9 | Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững | 7440298 | A00, D15, C00, D01, C01, C02, X03, X04, X02, X01 | 120 |
| 10 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, B00, D01, C01, C02, X03, X04, B03, C04, X02, X26, X06 | 300 |
| 11 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 7510406 | A00, B00, A01, D01, C01, C02, X03, X04, B03, X02, D07, D08, X09 | 200 |
| 12 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, C00, D01, C01, C02, X03, X04, B03, C03, C04, X01, X02 | 200 |
| 13 | Kỹ thuật địa chất | 7520501 | A00, A01, D15, D01, C01, C02, X03, X04, X02, C04, B03, X01, C03 | 50 |
| 14 | Kỹ thuật trắc địa - bản đồ | 7520503 | A00, A01, D15, D01, C01, C02, X03, X04, X02, B03, X01, C03 | 90 |
| 15 | Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm | 7540106 | A00, B00, D07, D01, C01, C02, X03, X04, B03, X02, D08, A01, X13 | 100 |
| 16 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | A00, A01, C00, D01, C01, C02, X03, X04, B03, C03, C04, X01, X02 | 200 |
| 17 | Quản trị khách sạn | 7810201 | A00, A01, C00, D01, C01, C02, X03, X04, B03, C03, C04, X01, X02 | 200 |
| 18 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | A00, B00, D15, D01, C01, C02, X03, X04, B03, C03, C04, X01, X02 | 400 |
| 19 | Kinh tế tài nguyên thiên nhiên | 7850102 | A00, A01, C00, D01, C01, C02, X03, X04, B03, C03, C04, X01, X02 | 150 |
| 20 | Quản lý đất đai | 7850103 | A00, B00, C00, D01, C01, C02, X03, X04, B03, C03, C04, X01, X02 | 550 |
| 21 | Quản lý tài nguyên nước | 7850198 | A00, A01, B00, D01, C01, C02, X03, X04, B03, C03, C04, X01, X02 | 50 |
| 22 | Quản lý biển | 7850199 | A00, A01, B00, D01, C01, C02, X03, X04, B03, C03, C04, X01, X02 | 50 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A08 | Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 4 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 5 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 6 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 7 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 8 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 9 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 10 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 11 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 12 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 13 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 14 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 15 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 16 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 17 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 18 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 19 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 20 | X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| 21 | X04 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp |
| 22 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 23 | X09 | Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL |
| 24 | X13 | Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL |
| 25 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 26 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 27 | X27 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
| 28 | X28 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp |
| 29 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 30 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 31 | X79 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (HUNRE) là cơ sở đào tạo trọng điểm trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, nổi bật với các ngành về tài nguyên, môi trường, kinh tế số và logistics.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh HUNRE năm 2025: chỉ tiêu, phương thức xét tuyển, điểm sàn, học phí và các ngành đào tạo.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Về đối tượng dự tuyển, trường tiếp nhận hồ sơ của các nhóm thí sinh sau:
- Người đã tốt nghiệp THPT của Việt Nam
- Người có văn bằng nước ngoài được công nhận tương đương trình độ THPT theo quy định
- Người đã tốt nghiệp trung cấp cùng nhóm ngành đăng ký xét tuyển và đã hoàn thành đủ khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định
Về điều kiện dự tuyển chung, thí sinh cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của trường
- Có đủ sức khỏe để học tập
- Có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ đăng ký xét tuyển theo yêu cầu tuyển sinh
Các phương thức xét tuyển của HUNRE năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội dự kiến tuyển sinh đại học chính quy theo 4 phương thức. Đây là các phương thức được trường công bố trong thông tin tuyển sinh chính thức của năm 2026.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
- Phương thức 2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 3: Xét học bạ THPT
- Phương thức 4: Xét điểm thi Đánh giá năng lực của ĐHQGHN
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Ngoài điều kiện dự tuyển chung, thí sinh đăng ký vào HUNRE năm 2026 còn cần lưu ý yêu cầu riêng của từng phương thức. Với trường này, điểm quan trọng nhất là hầu hết các phương thức đều phải đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo; riêng phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển còn có thêm yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại trường.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
Phương thức này áp dụng cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Muốn được xét theo diện này, thí sinh không chỉ đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung của Bộ mà còn phải nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tiếp tại trường, không gửi qua bưu điện.
Sau khi đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh vẫn phải xác nhận nhập học trên hệ thống của Bộ và làm thủ tục nhập học theo hướng dẫn của trường.
Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Với phương thức này, thí sinh sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để đăng ký xét tuyển. Thí sinh cần tự kiểm tra kỹ toàn bộ dữ liệu liên quan như thông tin cá nhân, điểm thi, diện ưu tiên và đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Việc xét tuyển được thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ.
Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT
HUNRE xét học bạ bằng kết quả học tập của 6 học kỳ THPT, tức là toàn bộ điểm của lớp 10, lớp 11 và lớp 12. Thí sinh đăng ký theo phương thức này cũng phải tự kiểm tra thông tin cá nhân, dữ liệu điểm học tập, diện ưu tiên và đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ.
Ngoài ra, thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026 khi dùng phương thức học bạ vào trường còn phải khai báo thêm thông tin tuyển sinh và nộp minh chứng hợp lệ trực tiếp về trường, bảo đảm trùng khớp với dữ liệu đã đăng ký trên hệ thống của Bộ thì mới được xét tuyển.
Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực của ĐHQGHN năm 2026
Ở phương thức này, thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026 để xét tuyển. Tương tự hai phương thức trên, thí sinh phải tự kiểm tra kỹ dữ liệu xét tuyển, diện ưu tiên và đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều kiện xét tuyển:
- Có kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQGHN năm 2026 hợp lệ
- Dữ liệu cá nhân và dữ liệu điểm chính xác
- Đăng ký nguyện vọng đúng trên hệ thống của Bộ
- Đáp ứng quy chế tuyển sinh hiện hành và ngưỡng đầu vào của trường
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
HUNRE tổ chức tuyển sinh đợt 1 năm 2026 theo lịch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường không công bố một bộ mốc ngày riêng cố định ngay trong tài liệu này, mà lưu ý thời gian có thể được điều chỉnh theo kế hoạch thực tế của Bộ. Vì vậy, thí sinh cần theo dõi thường xuyên thông báo cập nhật trên website của trường và cổng tuyển sinh của trường để không bỏ lỡ các mốc quan trọng.
Thời gian xét tuyển
- Tuyển sinh đợt 1 năm 2026 thực hiện theo lịch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Thời gian đăng ký nguyện vọng, điều chỉnh nguyện vọng, công bố kết quả và xác nhận nhập học đều bám theo kế hoạch chung này
- Riêng với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, thời gian tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại trường và thời gian công bố thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển cũng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Lịch có thể thay đổi theo tình hình tuyển sinh thực tế, nên thí sinh cần theo dõi các thông báo mới từ HUNRE
Cách đăng ký xét tuyển
Về cách đăng ký, điểm quan trọng nhất là tất cả thí sinh đều phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển đợt 1 qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chỉ khi có kết quả trúng tuyển hợp lệ cuối cùng từ hệ thống lọc nguyện vọng toàn quốc, thí sinh mới được công nhận trúng tuyển chính thức.
Một số lưu ý:
- Trong cùng một đợt xét tuyển và cùng một phương thức, sau khi đã nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển, thí sinh chỉ được điều chỉnh nguyện vọng trong thời gian Bộ và trường cho phép
- Trường không sử dụng kết quả miễn thi ngoại ngữ và cũng không sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT được bảo lưu từ các năm trước để xét tuyển
Hồ sơ xét tuyển
Phần hồ sơ trong tài liệu được nêu rõ nhất với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển. Nếu đăng ký theo phương thức này, thí sinh phải vừa đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ, vừa nộp hồ sơ trực tiếp tại trường, không gửi qua bưu điện. Hồ sơ gồm:
- 1 phiếu đăng ký xét tuyển thẳng hoặc phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển theo mẫu của Bộ, có chữ ký của thí sinh
- 1 phong bì ghi rõ họ tên người nhận, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh và phụ huynh
- 1 bộ giấy tờ công chứng chứng minh diện được xét tuyển
- 1 bản sao công chứng học bạ THPT hoặc giấy xác nhận kết quả, quá trình học tập có xác nhận của trường THPT
- 1 bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026
- 1 bản sao Căn cước công dân
Ngoài ra, với thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026 và dùng phương thức xét học bạ, trường yêu cầu phải xin cấp tài khoản từ Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương, đồng thời khai báo thêm thông tin tuyển sinh và nộp minh chứng hợp lệ trực tiếp về trường để đối chiếu với dữ liệu đã đăng ký trên hệ thống của Bộ.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển đại học chính quy đợt 1 năm 2026 sẽ thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương, thông qua việc nộp lệ phí đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ.
Xác nhận nhập học
Sau khi trúng tuyển ở đợt 1, thí sinh phải xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống nghiệp vụ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sau đó nhập học tại trường theo hướng dẫn. Nếu quá thời hạn mà không xác nhận nhập học, thí sinh sẽ được xem như từ chối nhập học.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại HUNRE
Chính sách ưu tiên
Về chính sách ưu tiên, nhà trường thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều này có nghĩa là các diện ưu tiên của thí sinh sẽ được xét trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ, và thí sinh cần tự kiểm tra kỹ dữ liệu cá nhân, dữ liệu điểm cũng như thông tin ưu tiên của mình khi đăng ký xét tuyển.
Quy định điểm cộng của HUNRE
Ngoài điểm ưu tiên chung, HUNRE còn áp dụng điểm cộng tuyển sinh cho thí sinh có dữ liệu xét tuyển và hồ sơ minh chứng hợp lệ, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 75/120 hoặc IELTS từ 5.0/9.0 trở lên, còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ, được cộng tối đa 1,5 điểm
- Thí sinh có kết quả học tập Tốt trong cả 3 năm THPT; với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 thì yêu cầu tương ứng là học lực Giỏi cả 3 năm lớp 10, 11, 12, được cộng tối đa 1,5 điểm
- Nếu đồng thời đáp ứng cả hai điều kiện trên, thí sinh được cộng tối đa 3,0 điểm vào điểm xét tuyển
Xem chi tiết điểm sàn, điểm xét tuyển các phương thức khác tại: Điểm chuẩn Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Vì sao nên chọn HUNRE?
Đối với những thí sinh quan tâm đến lĩnh vực tài nguyên, môi trường và các ngành kinh tế, dịch vụ gắn với phát triển bền vững, HUNRE mang đến nhiều lợi thế khiến ngôi trường này trở thành lựa chọn đáng cân nhắc trong mùa tuyển sinh.

Những lý do bạn nên chọn Đại học Tài nguyên và Môi trường:
- Trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, gắn kết thực tiễn
- Đa ngành, đáp ứng xu hướng phát triển xanh và kinh tế số
- Cơ hội thực tập và việc làm rộng mở
- Cơ sở vật chất hiện đại, mở rộng phân hiệu
- Học phí hợp lý, nhiều học bổng hỗ trợ
- Môi trường học tập gắn kết, định hướng phát triển bền vững
Nhờ mạng lưới hợp tác với các doanh nghiệp, dự án quốc gia và cơ quan quản lý, sinh viên HUNRE có nhiều cơ hội thực tập thực tế. Tỷ lệ việc làm sau tốt nghiệp cao, đặc biệt trong các ngành tài nguyên, môi trường và logistics, lĩnh vực đang được đầu tư mạnh.
Tham khảo thêm: Thông tin tuyển sinh HUNRE Phân hiệu Thanh Hóa
V. Học phí
Học phí Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội năm học 2025 - 2026 dự kiến như sau:
- Khối ngành III (Kinh doanh và quản lý, pháp luật): 1,79 triệu đồng/tháng
- Khối ngành IV (Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên): 1,93 triệu đồng/tháng
- Khối ngành V (Toán, thống kê, máy tính, CNTT, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất chế biến, kiến trúc xây dựng, nông lâm thủy sản, thú y): 2,09 triệu đồng/tháng
- Khối ngành VII (Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường): 1,91 triệu đồng/tháng
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (HUNRE). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
