Ngành Quản lý đất đai (Mã ngành: 7850103)

0
1021

Quản lý đất đai là ngành học đào tạo các kỹ sư nông nghiệp quản lý đất đai đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng đất nước dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng và dân chủ, văn minh.

Cùng mình tìm hiểu những thông tin quan trọng về ngành Quản lý đất đai trong bài viết này nhé.

nganh quan ly dat dai

Giới thiệu chung về ngành

Quản lý đất đai là gì?

Quản lý đất đai (tiếng Anh là Land Management) là ngành học đào tạo kỹ sư có kiến thức quản lý hành chính nhà nước về lĩnh vực đất đai bao gồm:

  • Khai thác, quản lý bền vững nguồn tài nguyên đất
  • Đo đạc, thiết kế bản đồ, vận dụng luật đất đai trong giải quyết tranh chấp, tư vấn, khiếu nại về quản lý đất
  • Đánh giá, quy hoạch và sử dụng đất đai
  • Quy hoạch đất đai trong sản xuất nông nghiệp
  • Định giá đất và kinh doanh bất động sản
  • Ứng dụng công nghệ trong quản lý đất đai
  • Thống kê, quản lý và khai thác, phát triển quỹ đất
  • quan ly dat dai la gi

Các trường đào tạo ngành Quản lý đất đai

Các trường có ngành Quản lý đất đai như sau:

  • Khu vực miền Bắc
Trường đào tạo Điểm chuẩn 2020
Đại học Kinh tế quốc dân 25.85
Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội 20.3
Đại học Lâm nghiệp Việt Nam 15
Đại học Nông lâm Bắc Giang 15
Học viện Nông nghiệp Việt Nam 15
Đại học Nông lâm Thái Nguyên 15
Đại học Tân Trào 15
Đại học Mỏ – Địa chất 15
Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội 15
Đại học Thành Đông 14
  • Khu vực miền Trung và Tây Nguyên
Trường đào tạo Điểm chuẩn 2020
Đại học Kinh tế Nghệ An 15.65
Đại học Quy Nhơn 15
Đại học Tây Nguyên 15
Đại học Nông lâm Huế 15
Đại học Hồng Đức 15
Đại học Vinh 14
  • Khu vực miền Nam
Trường đào tạo Điểm chuẩn 2020
Đại học Nông lâm TPHCM 19
Đại học Cần Thơ 18
Đại học Nam Cần Thơ 17
Đại học Công nghiệp TPHCM 17
Đại học Thủ Dầu Một 15
Đại học Tài nguyên và môi trường TPHCM 15
Đại học Tây Đô 15
Đại học Đồng Tháp 15
Đại học Đồng Nai 15

Các khối thi ngành Quản lý đất đai

Các khối xét tuyển ngành Quản lý đất đai bao gồm:

Các lựa chọn thay thế của một số trường khác bao gồm:

Khối A02 (Toán, Lý, Sinh)
Khối A04 (Toán, Lý, Địa)
Khối A16 (Toán, KHTN, Văn)
Khối B02 (Toán, Sinh, Địa)
Khối B03 (Toán, Sinh, Văn)
Khối B04 (Toán, Sinh, GDCD)
Khối B05 (Toán, Sinh, KHXH)
Khối B08 (Toán, Sinh, Anh)
Khối C00 (Văn, Sử, Địa)
Khối C01 (Văn, Toán, Lý)
Khối C03 (Văn, Toán, Sử)
Khối C04 (Văn, Toán, Địa)
Khối C08 (Văn, Hóa, Sinh)
Khối D07 (Toán, Hóa, Anh)
Khối D10 (Toán, Địa, Anh)
Khối D96 (Toán, KHXH, Anh)

Chương trình đào tạo ngành Quản lý đất đai

Chương trình học ngành Quản lý đất đai sẽ giúp sinh viên có đủ kiến thức và kỹ năng giải quyết các vấn đề về:

  • Quản lý, trắc địa, đo đạc địa chính, bản đồ, hệ thống thông tin địa lý và định vị khu đất
  • Thiết kế đồ họa, viễn thám, hệ thống thông tin đất đai
  • Pháp luật, thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai
  • Lưu trữ, kiểm kê, chỉnh lý biến động đất
  • Quy hoạch đô thị và vùng nông thôn
  • Định giá đất và thị trường bất động sản

Chương trình đào tạo ngành Quản lý đất đai của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội chi tiết như sau:

I. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

  • Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1
  • Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2
  • Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh
  • Pháp luật đại cương
  • Kỹ năng mềm
  • Tiếng Anh 1
  • Tiếng Anh 2
  • Tiếng Anh 3
  • Toán cao cấp 1
  • Toán cao cấp 2
  • Tin học đại cương
  • Hóa học đại cương
  • Xác suất thống kê
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục quốc phòng-an ninh

Học phần tự chọn:

  • Phong thủy trong quy hoạch đất đai
  • Xã hội học đại cương
  • Địa lý kinh tế Việt Nam

II. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

1/ Kiến thức cơ sở ngành

Học phần bắt buộc:

  • Trắc địa cơ sở
  • Đo đạc địa chính
  • Khoa học đất
  • Quản lý tài nguyên môi trường
  • Hệ thống thông tin địa lý
  • Quản lý nhà nước về đất đai
  • Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội
  • Quản lý và sử dụng đất trong điều kiện biến đổi khí hậu
  • Sử dụng đất và kinh tế đất
  • Bản đồ học
  • Quy hoạch nông nghiệp và phát triển nông thôn
  • Lập và quản lý dự án đầu tư trong lĩnh vực đất đai

Học phần tự chọn:

  • Hóa học đất
  • Đánh giá đất
  • Quy hoạch đô thị
  • Cơ sở viễn thám
  • Quy hoạch cảnh quan
  • Đánh giá tác động môi trường

2/ Kiến thức ngành

Học phần bắt buộc:

  • Chính sách đất đai
  • Tiếng Anh chuyên ngành Quản lý đất đai
  • Thống kê đất đai
  • Giao đất
  • Đăng ký đất đai
  • Cơ sở dữ liệu đất đai
  • Thanh tra đất đai và xây dựng
  • Tin học ứng dụng trong quản lý đất đai 1
  • Tin học ứng dụng trong quản lý đất đai 2
  • Thực tập trắc địa cơ sở
  • Thực tập đo đạc địa chính
  • Thực tập Đăng ký thống kê đất đai

Học phần tự chọn:

(Chuyên sâu về Quản lý đất đai)

  • Quy hoạch sử dụng đất
  • Định giá đất
  • Tài chính đất đai
  • Quản lý thị trường bất động sản
  • Dịch vụ công về đất đai
  • Kỹ năng nghề nghiệp trong quản lý đất đai
  • Thực tập quy hoạch sử dụng đất
  • Thực tập tin học ứng dụng trong quản lý đất đai

(Chuyên sâu về Địa chính)

  • Chính sách nhà ở
  • Quy hoạch điểm dân cư nông thôn
  • Điều vẽ ảnh
  • Trắc địa công trình
  • Kinh doanh bất động sản
  • Kỹ năng nghề nghiệp trong quản lý đất đai
  • Thực tập quy hoạch điểm dân cư nông thôn
  • Thực tập điều vẽ ảnh

3/ Thực tập và Đồ án tốt nghiệp

  • Thực tập tốt nghiệp
  • Đồ án tốt nghiệp

Các môn thay thế đồ án tốt nghiệp:

  • Hồ sơ địa chính
  • Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

Cơ hội việc làm ngành Quản lý đất đai

Sinh viên ngành Quản lý đất đai sau khi tốt nghiệp có đủ kiến thức để thức sức với một số vị trí công việc như sau:

  • Chuyên viên địa chính tại Bộ Tài nguyên và môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính
  • Làm việc tại cục Quản lí đất đai, Viện Nghiên cứu Quản lí đất đai, Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, Viện Quy hoạch thiết kế nông nghiệp, Viện Nông hóa thổ nhưỡng, Hội Trắc địa bản đồ Việt Nam; Hội Khoa học đất; Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn
  • Cán bộ Địa chính – Xây dựng, thanh tra xây dựng tại các xã, phường, thị trấn
  • Giảng viên ngành Quản lí đất đai, Địa chính tại trường đại học, cao đẳng, trung cấp
  • Cán bộ quản lý tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Xây dựng các tỉnh thành phố, Sở Tài chính; Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lí đô thị các quận, phòng Tài chính huyện, thị xã;
  • Chuyên viên tại các công ty đo đạc thành lập bản đồ
  • Làm việc tại các trung tâm tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch quy hoạch và sử dụng đất
  • Trung tâm định giá đất, môi giới và giao dịch bất động sản