Trường Đại học Nông lâm – Đại học Huế (HUAF)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bất động sản | 7340116 | A01, C00, C01, C03, C04, C14, X01, D01 | 80 |
| 2 | Quản lý đất đai | 7850103 | A01, C00, C01, C03, C04, C14, X01, D01 | 150 |
| 3 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 7510201 | A00, A01, X04, X01, C04, C01, D01, C02 | 150 |
| 4 | Kỹ thuật cơ - điện tử | 7520114 | A00, A01, X04, X01, C04, C01, D01, C02 | 100 |
| 5 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | A00, A01, X04, X01, C04, C01, D01, C02 | 200 |
| 6 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | 7540106 | A00, A01, X04, X01, C04, C01, D01, C02 | 50 |
| 7 | Khuyến nông | 7620102 | A07, C00, C03, C04, X04, Y09, C12, D01 | 50 |
| 8 | Phát triển nông thôn | 7620116 | A07, C00, C03, C04, X04, Y09, C12, D01 | 100 |
| 9 | Chăn nuôi | 7620105 | A00, B00, C04, D01, X04, X12, D07, B08 | 150 |
| 10 | Thú y | 7640101 | A00, B00, C04, D01, X04, X12, D07, B08 | 250 |
| 11 | Khoa học cây trồng | 7620110 | C01, X17, B00, B03, C03, C04, D01, X04 | 80 |
| 12 | Bảo vệ thực vật | 7620112 | C01, X17, B00, B03, C03, C04, D01, X04 | 80 |
| 13 | Nông nghiệp công nghệ cao | 7620118 | C01, X17, B00, B03, C03, C04, D01, X04 | 80 |
| 14 | Lâm nghiệp | 7620210 | A00, B00, C03, C04, C14, X01, X04, X12 | 50 |
| 15 | Quản lý tài nguyên rừng | 7620211 | A00, B00, C03, C04, C14, X01, X04, X12 | 50 |
| 16 | Nuôi trồng thủy sản | 7620301 | A00, B00, B03, D01, X04, X12, X55, X21 | 200 |
| 17 | Bệnh học thủy sản | 7620302 | A00, B00, B03, D01, X04, X12, X55, X21 | 80 |
| 18 | Quản lý thủy sản | 7620305 | A00, B00, B03, D01, X04, X12, X55, X21 | 80 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A07 | Toán, Lịch sử, Địa lí |
| 4 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 5 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 6 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 7 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 8 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 9 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 10 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 11 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 12 | C12 | Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử |
| 13 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 14 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 15 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 16 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 17 | X04 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp |
| 18 | X12 | Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp |
| 19 | X17 | Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 20 | X21 | Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 21 | X55 | Toán, Giáo dục KT&PL, Công nghệ nông nghiệp |
| 22 | Y09 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Công nghệ nông nghiệp |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế là cơ sở đào tạo đa ngành uy tín trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế nông thôn.
Bài viết này sẽ cập nhật đầy đủ thông tin tuyển sinh năm 2026 của HUAF.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Điều kiện chung trước hết là thí sinh phải đủ điều kiện tham gia xét tuyển đại học theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch tuyển sinh của Đại học Huế. Với từng phương thức, thí sinh cần đáp ứng đúng yêu cầu của phương thức đó khi đăng ký xét tuyển.
Một số lưu ý chung cần nắm gồm:
- Với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, thí sinh phải thuộc đúng nhóm đối tượng theo quy định
- Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 để đăng ký xét tuyển
- Với phương thức xét học bạ, thí sinh sử dụng kết quả học tập cấp THPT theo hướng dẫn tuyển sinh của trường
- Với các phương thức có ngưỡng đầu vào, thí sinh cần đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo thông báo của Đại học Huế và của trường ở từng thời điểm xét tuyển
Các phương thức xét tuyển của HUAF năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế áp dụng 4 phương thức xét tuyển đại học chính quy. Các phương thức được thiết kế theo hướng linh hoạt, tạo thêm lựa chọn cho thí sinh khi đăng ký vào các ngành đào tạo của trường.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
- Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT
- Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả học tập cấp THPT
- Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế áp dụng 4 phương thức xét tuyển. Ở các phương thức dùng điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ THPT và xét tuyển kết hợp, điểm xét tuyển đều tính theo thang điểm 30, làm tròn đến 2 chữ số thập phân, có cộng điểm cộng và điểm ưu tiên.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
Phương thức này áp dụng cho thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Đại học Huế.
Đối tượng áp dụng là các thí sinh thuộc các nhóm đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 8, điểm a, b, c khoản 2 Điều 8, điểm b, c khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh Đại học Huế.
Nguyên tắc xét tuyển:
- Xét theo danh mục ngành, môn thi, lĩnh vực đoạt giải
- Xét theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp giữa các giải đạt được trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc tế và cấp quốc gia
- Thứ tự ưu tiên phương thức là xét tuyển thẳng trước, sau đó đến ưu tiên xét tuyển
- Chỉ tiêu dành cho diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển không quá 10% chỉ tiêu mỗi ngành
Nếu số lượng hồ sơ vượt quá chỉ tiêu của diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, trường sử dụng tiêu chí phụ là điểm trung bình chung học tập lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
Với thí sinh đoạt giải cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc tế hoặc quốc gia, dự án hoặc đề tài đạt giải phải phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển và do Hội đồng tuyển sinh xét duyệt.
Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT
Phương thức này dùng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển lấy từ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Điều kiện xét tuyển:
- Sử dụng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển từ kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Điểm xét tuyển được tính theo công thức có hệ số từng môn
- Điểm xét tuyển làm tròn đến 2 chữ số thập phân, theo thang điểm 30
Cách tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = [(M1 x H1 + M2 x H2 + M3 x H3) x 3]/ (H1 + H2 + H3) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
- M1, M2, M3 là điểm lần lượt các môn trong tổ hợp môn xét tuyển
- H1, H2, H3 là hệ số tương ứng của các môn M1, M2, M3
Thí sinh phải có tổng điểm 3 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30. Ngưỡng này áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026.
Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ có thể đăng ký xét tuyển theo bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ do Đại học Huế quy định.
Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT
Phương thức này sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển.
Điều kiện xét tuyển:
- Sử dụng điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12 của từng môn trong tổ hợp xét tuyển
- Điểm của từng môn được làm tròn đến 2 chữ số thập phân trước khi tính xét tuyển
- Điểm xét tuyển tính theo thang 30, làm tròn đến 2 chữ số thập phân
Cách tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = [(M1 x H1 + M2 x H2 + M3 x H3) x 3]/ (H1 + H2 + H3) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
- M1, M2, M3 là điểm lần lượt các môn trong tổ hợp môn xét tuyển
- H1, H2, H3 là hệ số tương ứng của các môn M1, M2, M3
Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp
Phương thức này gồm 2 hướng xét tuyển, đều kết hợp kết quả học tập hoặc điểm thi với chứng chỉ ngoại ngữ.
Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ ngoại ngữ
Thí sinh sử dụng điểm 2 môn không phải môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển lấy từ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, kết hợp với điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ.
Cách tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = [(M1 x H1 + M2 x H2 + M3 x H3) x 3]/ (H1 + H2 + H3) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
- M1, M2 là điểm 2 môn không phải ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển, lấy từ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- M3 là điểm môn ngoại ngữ được quy đổi về thang điểm 10 theo bảng quy đổi
- H1, H2, H3 là hệ số tương ứng của các môn
Lưu ý: Điểm xét tuyển làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ ngoại ngữ
Thí sinh sử dụng điểm trung bình chung cả năm lớp 10, 11, 12 của 2 môn không phải ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển, kết hợp với điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ.
Cách tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = [(M1 x H1 + M2 x H2 + M3 x H3) x 3]/ (H1 + H2 + H3) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
- M1, M2 là điểm 2 môn không phải ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển, lấy từ điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12
- M3 là điểm môn ngoại ngữ được quy đổi về thang điểm 10 theo bảng quy đổi
- H1, H2, H3 là hệ số tương ứng của các môn
Lưu ý: Điểm xét tuyển làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
**Lưu ý chung:
Đối với phương thức 2, 3 và 4, trường áp dụng nguyên tắc cộng điểm như sau:
- Điểm cộng gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích
- Tổng điểm cộng tối đa là 3 điểm trên thang điểm 30, tương ứng 10% của thang điểm xét tuyển
- Điểm thưởng cho thí sinh được tuyển thẳng nhưng không dùng để xét tuyển thẳng từ 0 đến 3 điểm
- Điểm xét thưởng cho thí sinh có thành tích học hoặc có năng khiếu đặc biệt từ 0 đến 1,5 điểm
- Điểm khuyến khích cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế nếu có từ 0 đến 1,5 điểm
- Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng để quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc dùng để tính điểm khuyến khích
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại HUAF
Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế áp dụng diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Đại học Huế. Việc xét tuyển được thực hiện theo danh mục ngành, môn thi và lĩnh vực đạt giải.
Một số nguyên tắc chính cần lưu ý:
- Xét theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp giữa các giải đạt được ở cấp quốc tế và cấp quốc gia
- Thứ tự ưu tiên phương thức là xét tuyển thẳng trước, sau đó đến ưu tiên xét tuyển
- Chỉ tiêu dành cho diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển không quá 10% chỉ tiêu mỗi ngành
- Nếu số hồ sơ vượt chỉ tiêu, tiêu chí phụ được sử dụng là điểm trung bình chung học tập lớp 10, lớp 11 và lớp 12
Với thí sinh đạt giải cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế, dự án hoặc đề tài đạt giải phải phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển và do Hội đồng tuyển sinh xét duyệt.
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Ở các phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ THPT và xét tuyển kết hợp, điểm xét tuyển đều có cộng điểm ưu tiên.
Điểm ưu tiên được áp dụng theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Huế. Điểm này được cộng trực tiếp vào công thức tính điểm xét tuyển của thí sinh.
Điểm cộng của trường
Từ phương thức 2, phương thức 3 và phương thức 4, HUAF áp dụng thêm điểm cộng. Tổng điểm cộng bao gồm: Điểm thưởng, Điểm xét thưởng, Điểm khuyến khích.
Mức cộng cụ thể như sau:
- Điểm thưởng đối với thí sinh được tuyển thẳng nhưng không dùng để xét tuyển thẳng: từ 0 đến 3 điểm
- Điểm xét thưởng đối với thí sinh có thành tích học tập hoặc có năng khiếu đặc biệt: từ 0 đến 1,5 điểm
- Điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế nếu có: từ 0 đến 1,5 điểm
Quy đổi chứng chỉ nếu có
Với phương thức xét tuyển kết hợp, chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi sang điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào công thức tính điểm xét tuyển.
Trường lưu ý rõ một nguyên tắc quan trọng: Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng để quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc dùng để tính điểm khuyến khích
Nói cách khác, một chứng chỉ ngoại ngữ không dùng đồng thời cho cả hai mục đích trong cùng lần xét tuyển.
Lưu ý về giới hạn cộng điểm
HUAF quy định trần điểm cộng khá rõ:
- Tổng điểm cộng tối đa là 3 điểm trên thang điểm 30
- Mức này tương ứng 10% của thang điểm xét tuyển
Quy định này áp dụng cho các phương thức 2, 3 và 4. Nhờ đó, điểm cộng giúp tăng lợi thế cho thí sinh nhưng không làm vượt quá khung điểm xét tuyển chung.
Xem thêm: Điểm chuẩn trường Đại học Nông lâm Huế
V. Học phí
Đang cập nhật học phí.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Nông lâm – Đại học Huế (HUAF). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
