Ngành Bảo vệ thực vật (Mã ngành: 7620112)

5559

Bảo vệ thực vật là là một trong những ngành khoa học thuộc nhóm nông nghiệp được nhiều bạn trẻ quan tâm và lựa chọn như một hướng phát triển trong tương lai.

Vậy ngành học này có những thông tin gì cần nắm lấy trước mùa tuyển sinh đại học sắp tới, hãy cùng mình tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

ngành bảo vệ thực vật

1. Giới thiệu chung về ngành

Ngành Bảo vệ thực vật là gì?

Ngành Bảo vệ thực vật là một ngành nghề liên quan đến việc bảo vệ thực vật và môi trường. Sinh viên học ngành này sẽ được học về các chiến lược, kỹ thuật và phương pháp để giữ cho các loài thực vật và môi trường tồn tại bền vững. Họ cũng sẽ được học về các vấn đề môi trường, như ô nhiễm, thay đổi khí hậu và việc giữ gìn các loài động vật hiếm gặp.

Học ngành Bảo vệ thực vật để làm gì?

Chương trình đào tạo ngành Bảo vệ thực vật sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản của bậc đại học (các kiến thức đại cương) và các kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực bảo vệ cây trồng, cụ thể như:

  • Các kiến thức về cây trồng, thổ nhưỡng, sinh lý, sinh hóa của thực vật
  • Di truyền học thực vật
  • Các loại côn trùng trong nông nghiệp
  • Các loại bệnh hại và cỏ dại ảnh hưởng tới cây trồng
  • Các loại chất hóa học bảo vệ thực vật
  • Các biện pháp phòng trừ sinh học và dịch hại cây trồng

2. Các trường đào tạo và điểm chuẩn ngành Bảo vệ thực vật

Trong năm 2023, có tương đối nhiều trường đại học, học viện, cao đẳng tuyển sinh và đào tạo ngành Bảo vệ thực vật.

Các trường tuyển sinh ngành Bảo vệ thực vật năm 2023 và điểm chuẩn mới nhất như sau:

a. Khu vực miền Bắc

TTTên trườngĐiểm chuẩn 2022
1Học viện Nông nghiệp Việt Nam15
2Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang15
3Trường Đại học Tây Bắc15
4Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam15

b. Khu vực miền Trung và Tây Nguyên

TTTên trườngĐiểm chuẩn 2022
1Trường Đại học Tây Nguyên15
2Trường Đại học Quảng Nam13
3Trường Đại học Nông lâm Huế15

c. Khu vực miền Nam

TTTên trườngĐiểm chuẩn 2022
1Trường Đại học Nông lâm TPHCM17
2Trường Đại học An Giang19.7
3Trường Đại học Cần Thơ16
4Trường Đại học Cửu Long15
5Trường Đại học Bạc Liêu18
6Trường Đại học Tiền Giang15
7Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam Phân hiệu Đồng Nai

Điểm chuẩn ngành Bảo vệ thực vật năm 2022 cao nhất là 19.7 và thấp nhất là 13 điểm của trường.

3. Các khối thi ngành Bảo vệ thực vật

Khối thi chính mà các trường hay sử dụng để xét tuyển vào ngành Bảo vệ thực vật là khối B00. Tuy nhiên nhiều trường có sử dụng các tổ hợp khác để đa dạng hóa hơn trong việc lựa chọn cho các bạn.

Các khối xét tuyển ngành Bảo vệ thực vật bao gồm:

  • Khối B00 (Toán, Hóa học, Sinh học)
  • Khối A00 (Toán, Lý, Hóa)
  • Khối A01 (Toán, Lý, Anh)
  • Khối A02 (Toán, Lý, Sinh)
  • Khối A11 (Toán, Hóa, GDCD)
  • Khối A16 (Toán, KHTN, Văn)
  • Khối B02 (Toán, Sinh, Địa)
  • Khối B03 (Toán, Sinh, Văn)
  • Khối B04 (Toán, Sinh, GDCD)
  • Khối B08 (Toán, Sinh, Anh)
  • Khối C02 (Văn, Toán, Hóa)
  • Khối D01 (Toán, Anh, Văn)
  • Khối D07 (Toán, Hóa, Anh)
  • Khối D08 (Toán, Sinh, Anh)

4. Chương trình đào tạo ngành Bảo vệ thực vật

Nếu bạn tò mò không biết ngành Bảo vệ thực vật sẽ học những gì, học môn nào thì mời các bạn tham khảo ngay chương trình đào tạo ngành Bảo vệ thực vật của một trong những trường phía trên.

Chi tiết khung chương trình đào tạo như sau:

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
Học phần bắt buộc:
Giáo dục thể chất 1
Pháp luật đại cương
Anh văn 1
Tin học đại cương
Triết học Mác Lênin
Quân sự 1 (Lý thuyết)
Quân sự (thực hành)
Giáo dục thể chất 2
Kinh tế nông nghiệp đại cương
Anh văn 2
Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Xác suất thống kê
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Học phần tự chọn 0101:
Tiếp thị nông nghiệp
Quản trị trang trại
Xây dựng và Quản lý dự án
Học phần bắt buộc tự chọn 0102:
Kỹ năng giao tiếp
Xã hội học đại cương
Khởi nghiệp trong sản xuất cây giống
Học phần bắt buộc tự chọn 0103:
Hệ thống thực vật
Đa dạng sinh học thực vật
II. KHỐI CƠ SỞ NGÀNH
Học phần bắt buộc:
Phương pháp tiếp cận khoa học
Sinh lý thực vật
Khoa học đất cơ bản
Khí tượng nông nghiệp
Sinh hóa thực vật
Di truyền thực vật
Độ phì và phân bón
Phương pháp thí nghiệm
Quản lý nước trong sản xuất cây trồng
Chọn giống cây trồng
Học phần bắt buộc tự chọn 0201:
Vi sinh vật nông nghiệp
Sinh học phân tử trong nông nghiệp
III. KHỐI CHUYÊN NGÀNH
Học phần bắt buộc:
Nông học đại cương
Thực tập cơ sở BVTV 1
Rèn nghề BVTV 1
Thực tập cơ sở BVTV 2
Côn trùng đại cương
Bệnh cây đại cương
Cỏ dại và quản lý cỏ dại
Công nghệ sinh học trong BVTV
Thuốc bảo vệ thực vật
Thực tập giáo trình BVTV 1
Bệnh cây chuyên khoa
Côn trùng chuyên khoa
Thực tập giáo trình BVTV 2
Quản lý dịch hại tổng hợp
Anh văn chuyên ngành nông nghiệp
Học phần bắt buộc tự chọn 0301:
Cây rau
Hoa và cây kiểng
Cây dược liệu
Học phần bắt buộc tự chọn 0302:
Dịch hại trong kho
Bệnh sau thu hoạch
Kiểm dịch thực vật
Học phần bắt buộc tự chọn 0303:
Động vật hại nông nghiệp
Bảo vệ môi trường nông nghiệp
Học phần bắt buộc tự chọn 0304:
GAP và nông nghiệp hữu cơ
Khuyến nông
Hệ thống canh tác
Học phần bắt buộc tự chọn 0305:
Sản xuất nấm ăn và dược liệu
Cây lương thực
Cây công nghiệp ngắn ngày
Học phần bắt buộc tự chọn 0306:
Biện pháp sinh học trong BVTV
Quan hệ công chúng
Học phần bắt buộc tự chọn 0307:
Cây ăn quả
Cây công nghiệp dài ngày
Học phần bắt buộc tự chọn 0308:
Báo cáo chuyên đề kỹ năng mềm
Báo cáo chuyên đề BVTV
Báo cáo chuyên đề về sản xuất cây trồng
Báo cáo chuyên đề về NNUDCNC
Học phần bắt buộc tự chọn 0309:
Chuyên đề Giống trong sản xuất cây trồng trong BVTV
Chuyên đề Dinh dưỡng cây trồng trong sản xuất cây trồng bền vững
Chuyên đề sản xuất cây trồng bền vững
CB BVTV trong SXNNAT & bền vững
Tiểu luận cuối khóa
Khóa luận tốt nghiệp

5. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Sau tốt nghiệp, các cơ hội việc làm tùy thuộc vào chuyên ngành đã học và kinh nghiệm của bạn. Nếu bạn có chuyên môn và kinh nghiệm tốt, bạn có thể tìm thấy việc làm tại các công ty lớn hoặc các tổ chức quốc tế.

Nếu bạn muốn tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn, bạn có thể tham gia các chương trình thực tập hoặc tìm kiếm các công việc freelance. Tùy thuộc vào sở trường và mục tiêu cá nhân, bạn có thể tìm thấy nhiều cơ hội việc làm khác nhau sau khi tốt nghiệp.

Các công việc trong ngành quản lý đất đai bao gồm:

  • Quản lý dự án: Trực tiếp quản lý các dự án đầu tư và phát triển đất đai.
  • Tư vấn đầu tư: Tư vấn cho các doanh nghiệp về các dự án đầu tư và phát triển đất đai.
  • Thẩm định giá đất: Thẩm định giá cho các khu đất đai và cung cấp các đánh giá cho các dự án đầu tư.
  • Quản lý đất đai: Quản lý các tài sản đất đai của các công ty hoặc tổ chức.
  • Pháp lý đất đai: Liên quan đến các vấn đề pháp lý liên quan đến đất đai, bao gồm việc xử lý các tranh chấp về đất đai.
  • Quản lý tài sản: Quản lý các tài sản đất đai và xây dựng cho các công ty hoặc tổ chức.
  • Kinh doanh đất đai: Liên quan đến việc bán và mua đất đai cho các mục đích đầu tư hoặc sử dụng cá nhân.

6. Mức lương ngành quản lý đất đai

Mức lương trong ngành quản lý đất đai có thể khác nhau tùy vào nhiều yếu tố như kinh nghiệm, trình độ chuyên môn, vị trí công việc và địa điểm. Trung bình, một nhân viên trong ngành quản lý đất đai có thể kiếm được từ 10-20 triệu đồng một tháng tùy vào công việc và kinh nghiệm.

Các vị trí cao hơn, như giám đốc hoặc quản lý dự án, có thể kiếm được hơn 30 triệu đồng một tháng hoặc nhiều hơn.

7. Các phẩm chất cần có

Các phẩm chất cần có để học và làm việc trong ngành quản lý đất đai bao gồm:

  • Kiến thức về luật đất đai: Quản lý đất đai yêu cầu kiến thức sâu về luật đất đai và việc quản lý đất đai.
  • Kỹ năng quản lý: Cần có kỹ năng quản lý tốt để quản lý các dự án đất đai và giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai.
  • Kỹ năng giao tiếp và hợp tác: Quản lý đất đai cần có kỹ năng giao tiếp và hợp tác tốt để giao tiếp với các bên liên quan như chủ đầu tư, nhà thầu, chủ sở hữu đất đai và các cơ quan chính phủ.
  • Sự tự tin và tự tin: Quản lý đất đai cần có sự tự tin và tự tin để đứng đầu trong các vấn đề phức tạp và giải quyết các xung đột.
  • Kỹ năng tài chính: Quản lý đất đai cần có kiến thức về tài chính để quản lý và đánh giá các dự án đất đai.
  • Kỹ năng phân tích và quản lý rủi ro.