Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUAF)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp | 7140215 | 7140215 | A01, B00, B08, X12, X16, X28 | 30 | Tổ hợp gốc: B00; Môn chung: Toán |
| 2 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 7220201 | A01, D01, D09, D10, D14, D15 | 241 | Tổ hợp gốc: D01; Môn chung: Tiếng Anh |
| 3 | Kinh tế | 7310101 | 7310101 | A00, A01, D01, X01, X02, X25 | 146 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 4 | Kinh tế (Chương trình nâng cao chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp) | 7310101 | 7310101C | A00, A01, D01, X01, X02, X25 | 40 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 5 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 7340101 | A00, A01, D01, X01, X02, X25 | 250 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 6 | Quản trị kinh doanh (Chương trình nâng cao) | 7340101 | 7340101C | A00, A01, D01, X01, X02, X25 | 50 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 7 | Bất động sản | 7340116 | 7340116 | A00, A01, C01, C04, D01, X01 | 120 | Tổ hợp gốc: C01; Môn chung: Toán |
| 8 | Kế toán | 7340301 | 7340301 | A00, A01, D01, X01, X02, X25 | 155 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 9 | Công nghệ sinh học | 7420201 | 7420201 | A02, B00, B03, D08, X14 | 222 | Tổ hợp gốc: B00; Môn chung: Toán, Sinh học |
| 10 | Công nghệ sinh học (Chương trình nâng cao) | 7420201 | 7420201C | A02, B00, B03, D08, X14 | 30 | Tổ hợp gốc: B00; Môn chung: Toán, Sinh học |
| 11 | Khoa học môi trường | 7440301 | 7440301 | A00, A01, A02, B00, D07, D08 | 51 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 12 | Hệ thống thông tin | 7480104 | 7480104 | A00, A01, A04, D01, D07, X26 | 99 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 13 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 7480201 | A00, A01, D07, X06, X07, X10 | 301 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 14 | Công nghệ thông tin (Chương trình nâng cao) | 7480201 | 7480201C | A00, A01, D07, X06, X07, X10 | 30 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 15 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 7510201 | 7510201 | A00, A01, A02, C01, X06, X07 | 154 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán, Vật lý |
| 16 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Chương trình nâng cao) | 7510201 | 7510201C | A00, A01, A02, C01, X06, X07 | 30 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán, Vật lý |
| 17 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 7510203 | 7510203 | A00, A01, A02, C01, X06, X07 | 80 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán, Vật lý |
| 18 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | 7510205 | A00, A01, A02, C01, X06, X07 | 80 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán, Vật lý |
| 19 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt | 7510206 | 7510206 | A00, A01, A02, C01, X06, X07 | 60 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán, Vật lý |
| 20 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 7510401 | 7510401 | A00, A01, A02, B00, D08, D07 | 130 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 21 | Công nghệ kỹ thuật hóa học (Chương trình nâng cao) | 7510401 | 7510401C | A00, A01, A02, B00, D08, D07 | 40 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 22 | Công nghệ kỹ thuật năng lượng tái tạo | 7519007 | 7519007 | A00, A01, A02, C01, X06, X07 | 50 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán, Vật lý |
| 23 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7520216 | 7520216 | A00, A01, A02, C01, X06, X07 | 79 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán, Vật lý |
| 24 | Kỹ thuật môi trường | 7520320 | 7520320 | A00, A01, B00, D08, D07, X28 | 39 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 25 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | 7540101 | A00, A01, A02, B00, D07, D08 | 247 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 26 | Công nghệ thực phẩm (Chương trình nâng cao) | 7540101 | 7540101C | A00, A01, A02, B00, D07, D08 | 50 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 27 | Công nghệ thực phẩm (Chương trình tiên tiến) | 7540101 | 7540101T | A00, A01, A02, B00, D07, D08 | 40 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 28 | Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm | 7540106 | 7540106 | A00, A01, A02, B00, D07, D08 | 60 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 29 | Công nghệ chế biến thủy sản | 7540105 | 7540105 | A00, A01, B00, D01, B03, X04 | 80 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 30 | Công nghệ chế biến lâm sản | 7549001 | 7549001 | A00, A01, B00, C04, D01, X04 | 135 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 31 | Chăn nuôi | 7620105 | 7620105 | A00, B00, B03, C02, D07, D08 | 162 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 32 | Chăn nuôi (Chương trình nâng cao) | 7620105 | 7620105C | A00, B00, B03, C02, D07, D08 | 40 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 33 | Nông học | 7620109 | 7620109 | A00, B00, B03, A02, D07, D08 | 200 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 34 | Bảo vệ thực vật | 7620112 | 7620112 | A00, B00, B03, A02, D07, D08 | 120 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 35 | Kinh doanh nông nghiệp | 7620114 | 7620114 | A00, A01, D01, X01, X02, X25 | 100 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 36 | Phát triển nông thôn | 7620116 | 7620116 | A00, A01, D01, X01, X02, X25 | 45 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 37 | Lâm học | 7620201 | 7620201 | A00, B00, C04, X01, D01, D08 | 50 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 38 | Lâm nghiệp đô thị | 7620202 | 7620202 | A00, B00, C04, X01, D01, D08 | 50 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 39 | Quản lý tài nguyên rừng | 7620211 | 7620211 | A00, B00, C04, X01, D01, D08 | 57 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 40 | Nuôi trồng thủy sản | 7620301 | 7620301 | B00, D07, D08, D01, B03, X04 | 141 | Tổ hợp gốc: B00; Môn chung: Toán |
| 41 | Thú y | 7640101 | 7640101 | A00, B00, B03, C02, D07, D08 | 252 | Tổ hợp gốc: B00; Môn chung: Toán |
| 42 | Thú y (Chương trình tiên tiến) | 7640101 | 7640101T | A00, B00, B03, C02, D07, D08 | 60 | Tổ hợp gốc: B00; Môn chung: Toán |
| 43 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | 7850101 | A00, A01, B00, D01, D07, D08 | 100 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 44 | Quản lý đất đai | 7850103 | 7850103 | A00, A01, C01, C04, D01, X01 | 202 | Tổ hợp gốc: C01; Môn chung: Toán |
| 45 | Quản lý đất đai (Chương trình nâng cao) | 7850103 | 7850103C | A00, A01, C01, C04, D01, X01 | 40 | Tổ hợp gốc: C01; Môn chung: Toán |
| 46 | Tài nguyên và Du lịch sinh thái | 7859002 | 7859002 | A00, B00, B02, D01, D07, D08 | 64 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
| 47 | Cảnh quan và kỹ thuật hoa viên | 7859007 | 7859007 | A00, A02, B00, D01, D07, X08 | 40 | Tổ hợp gốc: A00; Môn chung: Toán |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A04 | Toán, Vật lý, Địa lí |
| 5 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 6 | B02 | Toán, Sinh học, Địa lí |
| 7 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 8 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 9 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 10 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 11 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 12 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 13 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 14 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 15 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 16 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 17 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 18 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 19 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 20 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 21 | X04 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp |
| 22 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 23 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 24 | X08 | Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp |
| 25 | X10 | Toán, Hóa học, Tin học |
| 26 | X12 | Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp |
| 27 | X14 | Toán, Sinh học, Tin học |
| 28 | X16 | Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp |
| 29 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 30 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 31 | X28 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM (HCMUAF) là cơ sở đào tạo uy tín hàng đầu trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản, công nghệ sinh học và quản lý tài nguyên môi trường. Với hơn 70 năm hình thành và phát triển, trường đã trở thành lựa chọn hàng đầu của thí sinh yêu thích ngành nghề gắn với phát triển bền vững.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh HCMUAF năm 2026.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh tuyển sinh đại học chính quy và cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026 đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có đủ điều kiện xét tuyển theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời đáp ứng quy định trong đề án tuyển sinh của nhà trường.
Đối tượng dự tuyển gồm:
- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm trước
- Thí sinh đăng ký xét tuyển trình độ đại học hệ chính quy
- Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng hoặc đại học, nếu đáp ứng điều kiện ngưỡng đầu vào theo quy định.
Thí sinh cần đáp ứng điều kiện tốt nghiệp THPT, có đủ thông tin đăng ký xét tuyển hợp lệ và thực hiện đúng quy định của Bộ GD&ĐT cũng như hướng dẫn tuyển sinh của Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM.
Một số điều kiện chung cần lưu ý:
- Thí sinh phải đáp ứng điều kiện xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026.
- Với các ngành xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, thí sinh sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 trong tổ hợp xét tuyển.
- Với ngành Giáo dục Mầm non, thí sinh xét tuyển bằng kết quả hai môn Toán, Ngữ văn và điểm thi môn Năng khiếu.
- Với phương thức xét học bạ tại cơ sở TP.HCM, trường chỉ xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Ngưỡng đầu vào của các phương thức xét tuyển và khung quy đổi tương đương được nhà trường công bố công khai trên hệ thống tuyển sinh của trường.
- Riêng ngành Giáo dục Mầm non, ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Ngoài điều kiện chung, thí sinh cần đối chiếu yêu cầu cụ thể của từng phương thức xét tuyển, từng ngành và từng cơ sở đào tạo trước khi đăng ký nguyện vọng.
Các phương thức xét tuyển của HCMUAF năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh tuyển sinh đại học chính quy và cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non theo 05 phương thức. Các phương thức xét tuyển được áp dụng tùy theo ngành, chương trình đào tạo và có một số lưu ý riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non.
- Phương thức 1: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
- Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM năm 2026
- Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp học bạ THPT
- Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
HCMUAF tuyển sinh đại học chính quy và cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026 theo 05 phương thức. Thí sinh cần đáp ứng điều kiện tốt nghiệp THPT, đủ điều kiện xét tuyển theo quy chế của Bộ GD&ĐT và các yêu cầu riêng của từng phương thức do nhà trường quy định.
Phương thức 1: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Phương thức tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển được thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển cần đáp ứng đúng nhóm đối tượng theo quy định và nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trước 17h00 ngày 20/06/2026.
Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM năm 2026
Phương thức này sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức năm 2026 để xét tuyển vào các ngành, chương trình đào tạo của trường.
Lưu ý quan trọng:
- Không sử dụng phương thức này để xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng và đại học
- Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng đối với phương thức Đánh giá năng lực được tính theo thang điểm 1200
- Mức chênh lệch điểm ưu tiên giữa hai nhóm đối tượng liền kề là 40 điểm
- Mức chênh lệch điểm ưu tiên giữa hai khu vực liền kề là 10 điểm
- Với thí sinh có tổng điểm thi từ 900 điểm trở lên, điểm ưu tiên được xác định theo công thức điều chỉnh giảm dần.
Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này áp dụng cho các ngành tuyển sinh của trường, sử dụng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 có trong tổ hợp xét tuyển.
Điều kiện xét tuyển chính:
- Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Các môn dùng để xét tuyển phải thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký
- Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng được thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
Riêng ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng và đại học, trường xét tuyển dựa trên:
- Điểm thi tốt nghiệp THPT môn Toán
- Điểm thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn
- Điểm thi môn Năng khiếu.
Với các phương thức xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn giá trị sử dụng để bổ sung hoặc thay thế môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển theo quy định của trường. Chi tiết quy đổi được nhà trường thông báo sau.
Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp học bạ THPT
Phương thức này kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và kết quả học tập bậc THPT.
Điều kiện xét tuyển:
- Sử dụng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 có trong tổ hợp xét tuyển
- Sử dụng điểm học bạ của 01 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển để bổ sung hoặc thay thế
- Điểm học bạ được tính bằng điểm trung bình của 06 học kỳ, từ học kỳ I lớp 10 đến học kỳ II lớp 12
- Điểm học bạ được làm tròn đến 02 chữ số thập phân
- Môn học bạ dùng để bổ sung hoặc thay thế không được là môn Toán và Ngữ văn
- Phương thức này không áp dụng đối với ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng và đại học.
Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT
Phương thức xét học bạ sử dụng kết quả học tập bậc THPT của các môn trong tổ hợp xét tuyển.
Điều kiện xét tuyển:
- Sử dụng điểm học bạ của từng môn trong tổ hợp xét tuyển
- Điểm mỗi môn được tính bằng điểm trung bình của 06 học kỳ, từ học kỳ I lớp 10 đến học kỳ II lớp 12
- Điểm được làm tròn đến 02 chữ số thập phân
- Tại cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh, phương thức xét học bạ chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026.
Đối với ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng và đại học, trường xét tuyển bằng:
- Điểm học bạ môn Toán
- Điểm học bạ môn Ngữ văn
- Kết quả thi môn Năng khiếu.
Ngưỡng đầu vào và khung quy đổi điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức xét tuyển được HCMUAF công bố công khai trên hệ thống tuyển sinh của trường. Thí sinh cần theo dõi thông báo chính thức để đối chiếu ngưỡng điểm cụ thể theo từng ngành, từng phương thức trước khi đăng ký xét tuyển.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM tổ chức tuyển sinh đại học chính quy và cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026 theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh cần theo dõi từng phương thức xét tuyển để thực hiện đăng ký đúng thời hạn.
Một số mốc thời gian cần lưu ý:
- Với phương thức tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trước 17h00 ngày 20/06/2026.
- Với các phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT, kết quả học tập THPT và kết quả thi Đánh giá năng lực, thí sinh thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.
- Kỳ thi môn Năng khiếu phục vụ xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non trình độ đại học và cao đẳng dự kiến tổ chức tại Phân hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM tại Ninh Thuận vào ngày 17/06/2026.
Ngoài kỳ thi do trường tổ chức, thí sinh đăng ký ngành Giáo dục Mầm non có thể sử dụng kết quả thi môn Năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm TP.HCM hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức, theo quy định tuyển sinh hiện hành.
Hồ sơ xét tuyển
Hồ sơ đăng ký xét tuyển được thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành và hướng dẫn cụ thể của Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đối với từng phương thức.
Với phương thức tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, thí sinh cần chuẩn bị hồ sơ minh chứng thuộc diện tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và nộp về trường trước thời hạn quy định.
Với các phương thức xét tuyển còn lại, thí sinh cần chuẩn bị thông tin, kết quả học tập, kết quả thi hoặc minh chứng liên quan đến phương thức đăng ký. Trường hợp sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để bổ sung hoặc thay thế môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển, thí sinh cần có chứng chỉ còn giá trị sử dụng đến thời điểm kết thúc đăng ký xét tuyển theo quy định.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và thông báo tuyển sinh của Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM.
Cách đăng ký theo từng nhóm phương thức như sau:
- Với phương thức tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo quy chế tuyển sinh hiện hành
- Với phương thức xét kết quả thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM, thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2026 để đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của trường
- Với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT
- Với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp học bạ, thí sinh sử dụng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm học bạ của 01 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển
- Với phương thức xét học bạ, thí sinh sử dụng điểm trung bình 06 học kỳ của từng môn trong tổ hợp xét tuyển, từ học kỳ I lớp 10 đến học kỳ II lớp 12.
Thí sinh đăng ký ngành Giáo dục Mầm non cần lưu ý riêng: trường không sử dụng kết quả thi Đánh giá năng lực để xét tuyển ngành này; việc xét tuyển thực hiện bằng kết quả môn Toán, Ngữ văn và môn Năng khiếu theo từng phương thức phù hợp.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí đăng ký xét tuyển thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại HCMUAF
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng được thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT. Nội dung này áp dụng cho các phương thức xét tuyển của trường theo nguyên tắc chung về ưu tiên trong tuyển sinh đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.
Riêng với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức năm 2026, điểm ưu tiên được tính theo thang điểm 1200:
- Mức chênh lệch điểm ưu tiên giữa hai nhóm đối tượng liền kề là 40 điểm
- Mức chênh lệch điểm ưu tiên giữa hai khu vực liền kề là 10 điểm
- Với thí sinh có tổng điểm thi từ 900 điểm trở lên, điểm ưu tiên được điều chỉnh giảm dần theo công thức riêng.
Công thức tính điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm thi Đánh giá năng lực từ 900 điểm trở lên:
Điểm ưu tiên = [(1200 – Tổng điểm đạt được) / 300] × Mức điểm ưu tiên theo quy định
Mức điểm ưu tiên được làm tròn đến không số lẻ thập phân.
Điểm cộng của trường
Thông tin tuyển sinh năm 2026 của HCMUAF không công bố chính sách điểm cộng riêng theo giải học sinh giỏi, chứng chỉ ngoại ngữ hoặc thành tích cá nhân khác ngoài chính sách ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
Trường có nêu điều kiện phụ liên quan đến chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi THPT năm 2026. Thí sinh có thể sử dụng điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn giá trị sử dụng để bổ sung hoặc thay thế môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển theo quy định.
Điều kiện chứng chỉ được nêu gồm:
- IELTS từ 4.5 trở lên, do British Council hoặc IDP cấp
- TOEFL ITP từ 450 trở lên, do ETS cấp
- Việc quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh được thực hiện theo quy định của trường.
Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh của HCMUAF được thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT. Với phương thức xét tuyển bằng điểm thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM, trường áp dụng cách tính điểm ưu tiên riêng theo thang điểm 1200 và điều chỉnh giảm dần khi thí sinh đạt từ 900 điểm trở lên.
Đối với ngành Giáo dục Mầm non trình độ đại học và cao đẳng, thí sinh vẫn phải đáp ứng yêu cầu xét tuyển riêng của ngành, bao gồm kết quả môn Toán, Ngữ văn và môn Năng khiếu theo phương thức đăng ký.
Xem chi tiết điểm chuẩn các phương thức tại: Điểm chuẩn Đại học Nông lâm TPHCM
Vì sao nên chọn HCMUAF?
Đại học Nông Lâm TP.HCM là điểm đến hàng đầu cho những ai yêu thích nông nghiệp, môi trường và khoa học ứng dụng. Với hơn 70 năm phát triển, trường đã trở thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ uy tín trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản.
Những lý do nổi bật để chọn HCMUAF:
- Chuyên sâu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
- Mạng lưới hợp tác rộng khắp
- Cơ sở đào tạo đa dạng
- Chương trình đào tạo gắn liền thực tiễn
- Cơ hội nghề nghiệp cao, thu nhập ổn định
Nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, quản lý tài nguyên và thực phẩm luôn được các doanh nghiệp trong và ngoài nước tìm kiếm.
Nếu bạn quan tâm đến ngành Công nghệ sinh học, một trong những ngành mũi nhọn của trường, hãy tham khảo bài viết Ngành Công nghệ sinh học: Học gì, ra trường làm gì? để hiểu rõ hơn về cơ hội nghề nghiệp.
V. Học phí
Đang cập nhật học phí.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUAF). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
