Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TPHCM (UEF)

Mã trường: UEF Tư thục

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngUEF
Tên tiếng AnhHo Chi Minh City University of Economics and Finance
Loại trườngTư thục
Tỉnh/Thành phốTP. Hồ Chí Minh
Lĩnh vựcĐa ngành
Địa chỉ141 - 145 Điện Biên Phủ, Phường Gia Định, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại028 54225555 | 028 5422 6666

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TPHCM (UEF)
STTTên ngànhMã ngànhTHXT
1 Quản trị kinh doanh (gồm các chuyên ngành Quản trị chuyển đổi số; Quản trị doanh nghiệp; Quản trị khởi nghiệp)7340101A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
2 Quản trị kinh doanh (Chương trình Tài năng UEF)7340101A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
3 Kinh doanh quốc tế (gồm các chuyên ngành Quản trị tập đoàn đa quốc gia; Ngoại thương)7340120A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
4 Kinh doanh quốc tế (Chương trình Tài năng UEF)7340120A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
5 Kinh doanh thương mại (gồm các chuyên ngành Thương mại và phát triển bán hàng; Kinh doanh bán lẻ)7340121A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
6 Marketing (gồm các chuyên ngành Quản trị marketing; Quản trị thương hiệu; Quảng cáo)7340115A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
7 Marketing (Chương trình Tài năng UEF)7340115A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
8 Digital Marketing (gồm các chuyên ngành Quản trị digital marketing; Quản trị sự kiện ảo; Quảng cáo số)7340114A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
9 Luật kinh tế (gồm các chuyên ngành Luật kinh doanh; Luật tài chính ngân hàng)7380107A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
10 Luật quốc tế7380108A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
11 Luật (gồm các chuyên ngành Luật dân sự; Luật hành chính; Luật hình sự)7380101A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
12 Luật thương mại quốc tế7380109A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
13 Quản trị nhân lực (gồm các chuyên ngành Đào tạo và phát triển; Tuyển dụng)7340404A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
14 Quản trị khách sạn (gồm các chuyên ngành Quản trị khách sạn và khu nghỉ dưỡng quốc tế; Quản trị dịch vụ cao cấp)7810201A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
15 Kinh tế quốc tế (gồm các chuyên ngành Đầu tư toàn cầu; Phát triển và hội nhập)7310106A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
16 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (gồm các chuyên ngành Quản trị du lịch quốc tế; Quản trị điểm đến)7810103A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
17 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (gồm các chuyên ngành Quản trị nhà hàng quốc tế bền vững; Khởi nghiệp ẩm thực)7810202A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
18 Bất động sản (gồm các chuyên ngành Kinh doanh bất động sản; Quản lý bất động sản)7340116A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
19 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (gồm các chuyên ngành Nghiệp vụ Logistics; Quản trị doanh nghiệp Logistics toàn cầu)7510605A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
20 Quan hệ công chúng (gồm các chuyên ngành Truyền thông xã hội; Truyền thông doanh nghiệp)7320108A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
21 Quản trị sự kiện (gồm các chuyên ngành Quản trị sự kiện giải trí; Quản trị sự kiện doanh nghiệp)7340412A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
22 Công nghệ truyền thông (Truyền thông số) (gồm các chuyên ngành Quản trị sản xuất sản phẩm truyền thông; Kinh doanh sản phẩm truyền thông)7320106A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
23 Truyền thông đa phương tiện7320104A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
24 Thiết kế đồ họa (gồm các chuyên ngành Thiết kế nhận diện thương hiệu; Thiết kế đồ họa chuyển động)7210403A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
25 Thương mại điện tử (gồm các chuyên ngành Kinh doanh và chuyển đổi số; Marketing trực tuyến)7340122A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
26 Tài chính - ngân hàng (gồm các chuyên ngành Ngân hàng; Tài chính doanh nghiệp)7340201A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
27 Tài chính - ngân hàng (Chương trình Tài năng UEF)7340201A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
28 Tài chính quốc tế7340206A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
29 Kinh tế số (gồm các chuyên ngành Kinh doanh số; Quản trị kinh doanh số)7310109A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
30 Công nghệ tài chính (Fintech)7340205A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
31 Kiểm toán7340302A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
32 Kế toán (gồm các chuyên ngành Kế toán tài chính; Kế toán quản trị)7340301A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
33 Công nghệ thông tin (gồm các chuyên ngành An toàn không gian mạng; Mạng máy tính; Hệ thống thông tin doanh nghiệp; Trí tuệ nhân tạo)7480201A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
34 Kỹ thuật phần mềm (gồm các chuyên ngành Kiểm thử phần mềm; Phát triển ứng dụng)7480103A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
35 Khoa học dữ liệu (gồm các chuyên ngành Phân tích dữ liệu trong kinh tế - kinh doanh; Phân tích dữ liệu trong tài chính; Phân tích dữ liệu trong marketing)7460108A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
36 An ninh mạng (dự kiến) (gồm các chuyên ngành7480208A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
37 Tâm lý học (gồm các chuyên ngành Tham vấn tâm lý; Tâm lý học kinh tế và truyền thông)7310401A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X01, X02
38 Ngôn ngữ Anh (gồm các chuyên ngành Biên phiên dịch tiếng Anh; Tiếng Anh thương mại; Tiếng Anh truyền thông; Giảng dạy tiếng Anh)7220201A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X78, X79
39 Quan hệ quốc tế (gồm các chuyên ngành Khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; Truyền thông quốc tế; Phát triển bền vững)7310206A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X78, X79
40 Ngôn ngữ Nhật (*) (gồm các chuyên ngành Biên phiên dịch tiếng Nhật; Văn hóa du lịch Nhật Bản; Tiếng Nhật kinh tế - thương mại)7220209A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X78, X79
41 Ngôn ngữ Hàn Quốc (gồm các chuyên ngành Biên phiên dịch tiếng Hàn; Văn hóa du lịch Hàn Quốc; Tiếng Hàn kinh tế - thương mại; Giảng dạy tiếng Hàn)7220210A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X78, X79
42 Ngôn ngữ Trung Quốc (gồm các chuyên ngành Biên phiên dịch Tiếng Trung; Văn hóa du lịch Trung Quốc; Tiếng Trung kinh tế - thương mại)7220204A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X78, X79

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TPHCM (UEF)
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
2C01Toán, Ngữ văn, Vật lý
3C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử
4C04Ngữ văn, Toán, Địa lí
5D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
6D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử
7D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí
8D11Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh
9D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
10D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
11X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL
12X02Toán, Ngữ văn, Tin học
13X78Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
14X79Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học

IV. Thông tin tuyển sinh

Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM (UEF) nổi bật với môi trường học song ngữ – quốc tế, chương trình đa ngành và chính sách học bổng hấp dẫn.

Bài viết này tóm lược đầy đủ thông tin tuyển sinh UEF 2025: mã trường, ngành, mã ngành, tổ hợp, chỉ tiêu, mốc thời gian, học phí, học bổng và hướng dẫn đăng ký nguyện vọng. Lướt tiếp để nắm rõ điều kiện, cách tính điểm và mẹo tăng cơ hội trúng tuyển.

truong dai hoc kinh te tai chinh tphcm tuyen sinh

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, có nguyện vọng đăng ký vào các ngành đào tạo của trường theo quy định tuyển sinh hiện hành.

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào UEF cần đáp ứng các điều kiện chung sau:

  • Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
  • Đăng ký xét tuyển theo đúng phương thức, ngành và tổ hợp môn xét tuyển do UEF công bố.
  • Thực hiện đăng ký xét tuyển, nộp lệ phí theo quy định của Bộ GD&ĐT đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
  • Với phương thức xét học bạ, thí sinh cần có điểm thi tốt nghiệp THPT của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 15 điểm trở lên.
  • Với phương thức xét V-SAT, thí sinh đăng ký dự thi và xét tuyển theo quy định của UEF. Đáp ứng các điều kiện riêng của từng phương thức xét tuyển nếu có.

Các phương thức xét tuyển của UEF năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM dự kiến tuyển sinh theo 4 phương thức cho 38 ngành đào tạo, trong đó có ngành An ninh mạng dự kiến mở mới và 4 chương trình Tài năng.

  • Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026
  • Phương thức 2: Xét học bạ điểm trung bình 6 học kỳ THPT
  • Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM năm 2026
  • Phương thức 4: Xét kết quả thi V-SAT

Điều kiện chi tiết của từng phương thức sẽ được xác định theo quy định xét tuyển của UEF và kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Thí sinh xét tuyển vào UEF năm 2026 cần tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đồng thời đáp ứng điều kiện nhận hồ sơ theo từng phương thức xét tuyển.

Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026

Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển theo tổ hợp môn của ngành đăng ký. Mã phương thức: 100.

Điều kiện dự tuyển:

  • Đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.
  • Nộp lệ phí dự tuyển theo quy định.
  • Chọn đúng tổ hợp môn xét tuyển áp dụng cho từng ngành.

Phương thức 2: Xét học bạ điểm trung bình 6 học kỳ THPT

Phương thức này xét dựa trên điểm trung bình 6 học kỳ lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển. Mã phương thức: 200.

Điều kiện nhận hồ sơ:

  • Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
  • Mức điểm thi tốt nghiệp THPT của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển >= 15 điểm trở lên.
  • Có tổng điểm trung bình 6 học kỳ của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển theo quy định của UEF.

Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM năm 2026

Phương thức này xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức. Mã phương thức: 402.

Thí sinh cần có kết quả thi đánh giá năng lực năm 2026 và đăng ký xét tuyển theo tiêu chí điểm thi do UEF quy định.

Phương thức 4: Xét kết quả thi V-SAT

Thí sinh đăng ký xét tuyển theo kết quả kỳ thi V-SAT do các trường tổ chức. Mã phương thức: 417.

Năm 2026, UEF dự kiến tổ chức kỳ thi V-SAT tại trường với 2 đợt:

  • Đợt 1: thi ngày 12/4, thí sinh đăng ký trước ngày 30/3.
  • Đợt 2: thi ngày 10/5, thí sinh đăng ký trước ngày 30/4.

Các tổ hợp môn xét tuyển V-SAT gồm A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14 và D15.

**Lưu ý chung

Với ngành Ngôn ngữ Nhật, thí sinh có thể sử dụng tiếng Nhật thay cho tiếng Anh để xét tuyển theo kết quả học tập lớp 12. Điều kiện chi tiết về điểm trúng tuyển sẽ được UEF xác định theo từng phương thức, từng ngành và kế hoạch tuyển sinh chính thức.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thời gian đăng ký xét tuyển

UEF chưa công bố đầy đủ lịch xét tuyển chính thức cho tất cả phương thức năm 2026. Thí sinh cần theo dõi kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và thông báo tiếp theo từ trường.

Riêng kỳ thi V-SAT do UEF dự kiến tổ chức có 2 đợt:

  • Đợt 1: thi ngày 12/4/2026, đăng ký trước ngày 30/3/2026.
  • Đợt 2: thi ngày 10/5/2026, đăng ký trước ngày 30/4/2026.

Hồ sơ xét tuyển

Hồ sơ xét tuyển được chuẩn bị theo từng phương thức đăng ký. Thí sinh cần có các giấy tờ phù hợp, gồm:

  • Thông tin đăng ký xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh chung theo quy định của Bộ GD&ĐT.
  • Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nếu xét tuyển theo điểm thi.
  • Học bạ THPT nếu xét tuyển theo điểm trung bình 6 học kỳ.
  • Kết quả kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM năm 2026 nếu sử dụng phương thức này.
  • Kết quả thi V-SAT nếu xét tuyển bằng phương thức V-SAT.
  • Giấy tờ ưu tiên nếu thuộc diện được hưởng ưu tiên theo quy định.

Cách đăng ký xét tuyển

Thí sinh đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của UEF và hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.

Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT, đồng thời nộp lệ phí theo quy định.

Với kỳ thi V-SAT, thí sinh đăng ký dự thi theo thời hạn từng đợt do UEF công bố. Các tổ hợp xét tuyển V-SAT gồm A01, C01, C03, C04, D01, D09, D10, D11, D14 và D15.

Lệ phí xét tuyển

UEF chưa công bố mức lệ phí xét tuyển cụ thể trong thông tin tuyển sinh năm 2026. Thí sinh thực hiện nộp lệ phí theo quy định của Bộ GD&ĐT đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT và theo hướng dẫn riêng của UEF đối với các phương thức còn lại.

Xem chi tiết điểm chuẩn học bạ và điểm sàn tại: Điểm chuẩn Đại học Kinh tế – Tài chính TPHCM

V. Học phí

Học phí Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TPHCM cập nhật mới nhất như sau:

  • Học phí bình quân: 18.000.000 đồng/ học kì.
  • Sinh viên có chứng chỉ IELTS đầu vào từ 5.0 được miễn 3 cấp độ Tiếng Anh (~27 triệu), sinh viên có chứng chỉ IELTS đầu vào từ 5.5 được miễn 4 cấp độ Tiếng Anh (36 triệu).

Học phí tại Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TPHCM được thu vào đầu mỗi học kỳ, phụ thuộc theo số tín chỉ sinh viên đăng ký mỗi kì.

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TPHCM (UEF). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.