Ngành Công nghệ Truyền thông là gì, học gì, trường nào, ra trường cơ hội như nào?

Mã ngành: 7320106

Tổng quan ngành

Ngành Công nghệ truyền thông phù hợp với những bạn yêu thích nội dung số, hình ảnh, video, quảng cáo và môi trường truyền thông hiện đại, nhưng muốn học theo hướng vừa sáng tạo vừa biết tổ chức sản xuất, vận hành và kinh doanh sản phẩm truyền thông.

Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu nhanh ngành Công nghệ truyền thông là gì, học gì, ra trường làm gì, mức lương tham khảo ra sao và ai phù hợp với ngành này.

Tìm hiểu về ngành Công nghệ truyền thông

I. Giới thiệu chung về ngành Công nghệ truyền thông

Đây là một ngành nằm ở giao điểm giữa truyền thông, công nghệ và sản xuất nội dung. Các chương trình đào tạo hiện nay đều nhấn mạnh việc ứng dụng công nghệ hiện đại để kiến tạo, sản xuất, vận hành và kinh doanh các sản phẩm truyền thông như phim ảnh, chương trình phát thanh truyền hình, nội dung số, multimedia và các nền tảng truyền thông mới.

I.1 Ngành Công nghệ truyền thông là gì?

Công nghệ truyền thông (Communication Technology) là ngành đào tạo cử nhân theo định hướng nghề nghiệp, trang bị kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành nghề nghiệp trong sản xuất và kinh doanh sản phẩm truyền thông. Trang giới thiệu ngành của UEF cũng mô tả đây là ngành học ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ trong kiến tạo, sản xuất, vận hành và kinh doanh các sản phẩm truyền thông hiện đại. Ở Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, ĐHQGHN, chương trình còn nhấn mạnh mục tiêu cung cấp nhân lực cho các ngành công nghiệp sáng tạo trong thời đại kỹ thuật số.

Vai trò của ngành này ngày càng rõ trong bối cảnh kinh tế số và hệ sinh thái nội dung số phát triển mạnh. Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, năm 2024 kinh tế số của Việt Nam ước đạt 18,3% GDP và tăng trưởng trên 20% mỗi năm.

Cùng với đó, Ngày hội Sáng tạo nội dung số Việt Nam 2025 được tổ chức như một sự kiện thường niên để tôn vinh nhà sáng tạo và thúc đẩy hệ sinh thái phát triển bền vững, cho thấy nhu cầu nhân lực biết làm nội dung, sản xuất truyền thông và vận hành truyền thông số đang tăng rất nhanh.

I.2 So sánh với ngành Truyền thông đa phương tiện

Công nghệ truyền thông đi sâu vào quy trình sản xuất các sản phẩm truyền thông như phát thanh, truyền hình, điện ảnh, multimedia, đồng thời chú trọng quản trị sản xuất, kinh doanh sản phẩm truyền thông, nghiên cứu thị hiếu khán thính giả, lập kế hoạch truyền thông và marketing.

Trong khi đó, Truyền thông đa phương tiện nghiêng nhiều hơn về ứng dụng công nghệ thông tin vào sáng tạo và thiết kế các sản phẩm mỹ thuật, hình ảnh, hoạt hình, game và nội dung trực quan. Nói ngắn gọn, Công nghệ truyền thông gần với sản xuất và vận hành truyền thông hơn, còn Truyền thông đa phương tiện gần với thiết kế và sáng tạo hình ảnh số hơn.

II. Chương trình đào tạo ngành Công nghệ truyền thông

Chương trình của ngành này thường kéo dài 4 năm và được xây theo hướng vừa có nền tảng lý thuyết, vừa có tính thực hành rất cao. Ở UEF, chương trình có các định hướng như quản trị sản xuất sản phẩm truyền thông và kinh doanh sản phẩm truyền thông; còn tại Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, chương trình nhấn mạnh xây dựng nội dung bằng hình ảnh, âm thanh và tương tác trên nhiều nền tảng.

Nếu bạn quan tâm về các môn học ngành Công nghệ truyền thông thì có thể tham khảo chương trình đào tạo ngành Công nghệ truyền thông của trường Đại học Kinh tế – Tài chính TPHCM. Chi tiết chương trình như sau:

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
Cơ sở văn hóa Việt Nam
Tâm lý giao tiếp
Mạng xã hội và truyền thông tương tác
II. KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH CỐT LÕI
Lý thuyết truyền thông
Truyền thông quốc tế
Kỹ thuật quay phim và dựng phim
Hệ thống thiết bị kỹ thuật sản xuất audio, video
Thiết kế nội dung truyền thông
Quy trình sản xuất sản phẩm truyền thông
III. KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH NÂNG CAO
Công nghệ trình diễn cơ bản
Phương pháp biên tập
Tổ chức sự kiện
Nghiệp vụ đạo diễn cơ bản
Kịch bản
Kỹ thuật ảnh
Kỹ xảo và hiệu ứng
Sản xuất chương trình giải trí phát thanh truyền hình
Sản xuất quảng cáo TVC và New Media
Đồ án New Media
Thực tập tốt nghiệp
Chọn 1 trong 2 chuyên ngành sau hoặc Khóa luận tốt nghiệp
Chuyên ngành 1: Quản trị sản xuất sản phẩm truyền thông
Xây dựng và quảng bá thương hiệu
Quản trị dự án truyền thông
Đồ án Quản trị dự án truyền thông
Khóa luận tốt nghiệp
Chuyên ngành 2: Kinh doanh sản phẩm truyền thông
Kinh doanh sản phẩm truyền thông
Nghiên cứu thị trường
Đồ án Kinh doanh sản phẩm truyền thông
Khóa luận tốt nghiệp
I. KIẾN THỨC NỀN TẢNG RỘNG
1. Khoa học xã hội
Xã hội học truyền thông
2. Khoa học chính trị
Triết học Mác – Lênin
Kinh tế chính trị Mác – Lenin
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
3. Pháp luật
Xã hội nhà nước và pháp luật
4. Tin học
Tin học đại cương
5. Thiết kế dự án
Project design 1
Project design 2
V. KIẾN THỨC NGÀNH GẦN, NGÀNH KHÁC
Marketing truyền thông
Quan hệ công chúng
VI. KIẾN THỨC ĐẠI CƯƠNG KHÁC
1. Ngoại ngữ
Tiếng Anh 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
2. Giáo dục thể chất (chọn 1 trong 4 nhóm ngành)
Nhóm 1: GDTC-Aerobic 1-3
Nhóm 2: GDTC-Vovinam 1-3
Nhóm 3: GDTC-Boxing 1-3
Nhóm 4: GDTC-Thể hình thẩm mỹ 1-3
3. Giáo dục quốc phòng an ninh
Giáo dục quốc phòng an ninh

III. Cơ hội nghề nghiệp và mức lương của ngành

Đầu ra của ngành Công nghệ truyền thông khá rộng, nhưng nếu nhìn sát thực tế tuyển dụng và đúng bản chất ngành, có thể chia thành ba nhóm chính là sản xuất nội dung và hậu kỳ, triển khai truyền thông số và nội dung, cùng nhóm account hoặc điều phối dự án truyền thông. Cách chia này cũng khá gần với định hướng nghề nghiệp mà các trường công bố như quản trị dự án truyền thông, quảng cáo số, điều phối sản xuất chương trình và content marketing.

III.1 Nhóm sản xuất nội dung, quay dựng và hậu kỳ

Đây là nhóm việc gần ngành nhất với những bạn thích làm sản phẩm cụ thể. Công việc thường gồm quay dựng video, biên tập nội dung hình ảnh, xử lý hậu kỳ và tối ưu sản phẩm cho YouTube, TikTok, Facebook hoặc quảng cáo số. Trên TopCV, vị trí Nhân viên Video Editor tại Hà Nội đang được đăng với mức 10 đến 15 triệu đồng/tháng.

Mức này khá phù hợp để tham khảo cho giai đoạn đầu nghề ở nhóm sản xuất nội dung, chưa tính thưởng hoặc phụ cấp theo hiệu suất.

III.2 Nhóm content, truyền thông số và triển khai chiến dịch

Nếu bạn mạnh về ý tưởng, viết lách, lập kế hoạch nội dung và triển khai chiến dịch trên nền tảng số, đây là hướng đi rất hợp. Trong nhóm nghề này, sinh viên ngành Công nghệ truyền thông có lợi thế vì được học cả nội dung, quy trình sản xuất lẫn tư duy thương hiệu.

Trên TopCV, một vị trí Nhân viên Content Marketing tại Hà Nội đang có mức 12 đến 18 triệu đồng/tháng. Với người làm tốt thêm phần video, social media hoặc quảng cáo số, thu nhập thực tế còn có thể cao hơn theo năng lực.

III.3 Nhóm account, điều phối dự án và quản trị sản xuất truyền thông

Đây là nhánh hợp với những bạn giao tiếp tốt, biết tổ chức công việc và làm việc với khách hàng hoặc nhiều bộ phận cùng lúc. Công việc có thể là account executive, điều phối sản xuất, quản trị dự án truyền thông hoặc hỗ trợ vận hành chiến dịch. Trên TopCV, vị trí Account Executive tại Hà Nội đang được đăng với mức 10 đến 15 triệu đồng/tháng.

Đây là nhóm nghề khá sát với định hướng quản trị sản xuất và quản lý truyền thông mà chương trình của UEF và Văn Lang cùng nhấn mạnh.

Triển vọng của ngành

Triển vọng của ngành nhìn chung tốt nếu bạn học đúng hướng và có sản phẩm thực tế chứng minh năng lực. Trong bối cảnh kinh tế số tăng trưởng nhanh, ngành sáng tạo nội dung số được nhà nước và doanh nghiệp quan tâm hơn, còn chương trình đào tạo cũng chuyển mạnh sang hướng dự án, portfolio và kết nối doanh nghiệp, Công nghệ truyền thông là ngành có khả năng mở ra nhiều ngã rẽ nghề nghiệp chứ không chỉ bó hẹp ở một vị trí cụ thể.

Tuy nhiên, đây cũng là ngành cạnh tranh cao, nên người học thường cần portfolio tốt, kỹ năng công nghệ ổn và khả năng làm việc đa nền tảng để nổi bật.

IV. Ai phù hợp với ngành này?

Ngành Công nghệ truyền thông phù hợp với những bạn thích nội dung, hình ảnh, video, xu hướng truyền thông số và cách các sản phẩm truyền thông được tạo ra, vận hành rồi đưa đến người xem. Nếu bạn không chỉ thích sáng tạo mà còn tò mò về quy trình sản xuất, kế hoạch truyền thông và hiệu quả truyền thông, đây là ngành khá đúng hướng.

Ngành này cũng hợp với người có tư duy linh hoạt, giao tiếp ổn, biết quan sát xu hướng và không ngại học nhiều kỹ năng cùng lúc. Bạn sẽ có lợi thế hơn nếu thích viết, biết kể chuyện bằng hình ảnh, có gu thẩm mỹ tương đối tốt và chịu khó làm dự án thực hành. Đây không phải ngành chỉ dành cho người quá thiên nghệ thuật, mà cũng rất hợp với người biết tổ chức công việc và làm việc theo deadline.

Về định hướng nghề nghiệp, ngành này phù hợp với những bạn muốn đi theo các hướng như sản xuất nội dung, video editor, content marketing, digital ads, account, điều phối sản xuất chương trình hoặc quản trị dự án truyền thông. Nếu bạn muốn làm trong lĩnh vực truyền thông hiện đại theo hướng vừa sáng tạo vừa có tính ứng dụng và thương mại rõ ràng, Công nghệ truyền thông là một lựa chọn đáng cân nhắc.

Nguồn tham khảo

Các thông tin trong bài được đối chiếu từ nguồn đào tạo chính thức và nguồn thị trường tại thời điểm biên tập.

Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển ngành Ngành Công nghệ Truyền thông là gì, học gì, trường nào, ra trường cơ hội như nào?
STTMã tổ hợpTổ hợp mônChi tiết
1X02Toán, Ngữ văn, Tin học Xem khối
2C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử Xem khối
3D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Xem khối
4X06Toán, Vật lý, Tin học Xem khối
5X07Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp Xem khối
6A00Toán, Vật lý, Hóa học Xem khối
7A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh Xem khối
8D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh Xem khối
9D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí Xem khối
10X25Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh Xem khối
11X26Toán, Tiếng Anh, Tin học Xem khối
12X27Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp Xem khối
13A02Toán, Vật lý, Sinh học Xem khối
14A03Toán, Vật lý, Lịch sử Xem khối
15A06Toán, Hóa học và Địa lí Xem khối
16A07Toán, Lịch sử, Địa lí Xem khối
17A08Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL Xem khối
18A09Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL Xem khối
19B00Toán, Hóa học, Sinh học Xem khối
20B01Toán, Sinh học, Lịch sử Xem khối
21B04Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL Xem khối
22B08Toán, Sinh học, Tiếng Anh Xem khối
23C04Ngữ văn, Toán, Địa lí Xem khối
24C14Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL Xem khối
25D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử Xem khối
26X04Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
27X08Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
28X09Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL Xem khối
29X10Toán, Hóa học, Tin học Xem khối
30X12Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
31X13Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL Xem khối
32X14Toán, Sinh học, Tin học Xem khối
33X20Toán, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
34X23Toán, Địa lý, Công nghệ công nghiệp Xem khối
35A04Toán, Vật lý, Địa lí Xem khối
36A05Toán, Hóa học, Lịch sử Xem khối
37A10Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL Xem khối
38A11Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL Xem khối
39B02Toán, Sinh học, Địa lí Xem khối
40B03Toán, Ngữ văn, Sinh học Xem khối
41C01Toán, Ngữ văn, Vật lý Xem khối
42C02Toán, Ngữ văn, Hóa học Xem khối
43D84Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh Xem khối
44X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL Xem khối
45X03Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp Xem khối
46X05Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL Xem khối
47X11Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp Xem khối
48X15Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp Xem khối
49X16Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
50X17Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL Xem khối
51X18Toán, Lịch sử, Tin học Xem khối
52X19Toán, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp Xem khối
53X21Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL Xem khối
54X22Toán, Địa lí, Tin học Xem khối
55C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Xem khối
56X78Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh Xem khối
57K01Toán, Tiếng Anh, Tin học Xem khối
58D66Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh Xem khối
Lưu ý: Không phải trường nào cũng áp dụng cho tất cả các tổ hợp xét tuyển trên, vì vậy vui lòng xem thêm danh sách các trường để đảm bảo thông tin chính xác nhất.

Các ngành học cùng nhóm

Báo chí - Thông tin

14 ngành
Chọn ngành mà em đang quan tâm