Trường Đại học Văn hóa thể thao và du lịch Thanh Hóa (TUCST)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | M00, M05, M07, M11, M30 | 120 |
| 2 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | B03, C02, C04, D01, M00 | 46 |
| 3 | Giáo dục Thể chất | 7140206 | T02, T07, T10, T11, T12 | 50 |
| 4 | Sư phạm Âm nhạc | 7140221 | N00 | 20 |
| 5 | Sư phạm Mỹ thuật | 7140222 | H00 | 20 |
| 6 | Sư phạm Tin học | 7140210 | A00, A01, A02, A04, C01 | 50 |
| 7 | Thanh nhạc | 7210205 | N00 | 20 |
| 8 | Quản lý thể dục thể thao | 7810301 | T02, T07, T10, T11, T12 | 80 |
| 9 | Huấn luyện thể thao | 7140207 | T02, T07, T10, T11, T12 | 80 |
| 10 | Du lịch | 7810101 | C00, C03, C12, X70, C19, D14 | 100 |
| 11 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | C00, C03, C12, X70, D14 | 100 |
| 12 | Quản trị khách sạn | 7810201 | B03, C03, C04, X01, C14, D01 | 100 |
| 13 | Luật | 7380101 | C00, C03, C07, X70, D14 | 20 |
| 14 | Quản lý nhà nước | 7310205 | B03, C03, C04, X01, D01 | 20 |
| 15 | Quản trị nhân lực | 7340404 | B03, C03, C04, X01, D01 | 50 |
| 16 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01, D11, D14, D15, D66 | 40 |
| 17 | Công nghệ truyền thông | 7320106 | B03, C01, C04, X01, D01 | 35 |
| 18 | Công tác xã hội | 7760101 | B03, C03, C04, X01, D01 | 16 |
| 19 | Quản lý văn hóa | 7229042 | C03, C04, C14, D01, X01, B03 | 20 |
| 20 | Thông tin - Thư viện (Chuyên ngành Thư viện - Thiết bị trường học) | 7320201A | B03, C03, C04, X01, D01 | |
| 21 | Thông tin - Thư viện (Chuyên ngành Văn thư - Lưu trữ) | 7320201B | B03, C03, C04, X01, D01 | |
| 22 | Đồ họa | 7210104 | H00 | 20 |
| 23 | Thiết kế thời trang | 7210404 | H00 | 20 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A04 | Toán, Vật lý, Địa lí |
| 5 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 6 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 7 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 8 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 9 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 10 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 11 | C07 | Ngữ văn, Vật lý, Lịch sử |
| 12 | C12 | Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử |
| 13 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 14 | C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 15 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 16 | D11 | Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh |
| 17 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 18 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 19 | D66 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 20 | H00 | Ngữ văn, Năng khiếu Vẽ Nghệ thuật 1, Năng khiếu Vẽ Nghệ thuật 2 |
| 21 | M00 | Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát |
| 22 | M05 | Ngữ văn, Khoa học xã hội, Năng khiếu |
| 23 | M07 | Ngữ Văn, Địa lý, Năng khiếu đọc diễn cảm và Hát |
| 24 | M11 | Ngữ Văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh |
| 25 | M30 | Ngữ văn, Sinh học, Năng khiếu |
| 26 | N00 | Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2 |
| 27 | T02 | Ngữ văn, Sinh học, Năng khiếu TDTT |
| 28 | T07 | Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu TDTT |
| 29 | T10 | Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu |
| 30 | T11 | Ngữ văn, Sinh học, Năng khiếu |
| 31 | T12 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Năng khiếu |
| 32 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 33 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa là cơ sở đào tạo công lập uy tín của khu vực Bắc Trung Bộ, nổi bật với các ngành về văn hóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa năm 2026.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa tuyển sinh trong phạm vi cả nước. Thí sinh được đăng ký dự tuyển nếu thuộc một trong các nhóm sau:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc có văn bằng nước ngoài được công nhận tương đương trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam.
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.
- Riêng với các ngành đào tạo giáo viên, trường chỉ xét tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Thanh Hóa.
Thí sinh dự tuyển cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định của nhà trường.
Đối với thí sinh là người khuyết tật ảnh hưởng đến khả năng học tập, trường sẽ thành lập hội đồng đánh giá năng lực và điều kiện sức khỏe, đồng thời xem xét bố trí chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.
Các phương thức xét tuyển của TUCST năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa tuyển sinh theo 4 phương thức chính. Trong đó có phương thức áp dụng cho tất cả các ngành, có phương thức chỉ áp dụng với nhóm ngành ngoài sư phạm, và có phương thức sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy của các đại học, trường đại học tổ chức trong năm 2026.
- Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập ở THPT
- Phương thức 3: Tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Phương thức 4: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy năm 2026
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa áp dụng 4 phương thức xét tuyển. Mỗi phương thức có phạm vi áp dụng và điều kiện riêng, đặc biệt khác nhau giữa nhóm ngành sư phạm, ngành Luật, các ngành ngoài sư phạm và nhóm ngành có môn năng khiếu.
Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo của trường.
Thí sinh phải đáp ứng điều kiện dự tuyển chung của trường và đồng thời bảo đảm ngưỡng đầu vào theo từng nhóm ngành:
Đối với các chương trình đào tạo giáo viên và ngành Luật
- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định và công bố.
- Riêng các chương trình đào tạo giáo viên, trường chỉ xét tuyển đối với thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.
Đối với các ngành còn lại
Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, tức mức điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển của tổ hợp gốc cho từng ngành do Hội đồng tuyển sinh của trường xác định và công bố.
Nguồn xét tuyển:
- Nguồn xét tuyển là thí sinh có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, đạt tối thiểu 15,00 điểm/30.
- Mức này áp dụng với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập ở THPT
Phương thức này chỉ áp dụng đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm.
Thí sinh phải đáp ứng điều kiện dự tuyển chung tại mục đối tượng, điều kiện dự tuyển và đạt ngưỡng đầu vào theo quy định cho từng nhóm ngành.
Đối với ngành Luật
- Tổng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển, sau khi quy đổi sang phương thức gốc, phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của tổ hợp gốc do Hội đồng tuyển sinh công bố.
- Đồng thời, thí sinh phải đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào áp dụng đối với phương thức 1.
- Hoặc có kết quả trung bình chung học tập lớp 12 đạt mức tốt trở lên, đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển >= 18,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
Đối với các ngành ngoài sư phạm còn lại
Tổng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển, sau khi quy đổi sang phương thức gốc, phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của tổ hợp gốc cho từng ngành do Hội đồng tuyển sinh công bố.
Phương thức 3: Tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phương thức này áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo, với chỉ tiêu không quá 10% theo ngành.
Thí sinh được xét tuyển thẳng nếu thuộc một trong các nhóm sau:
Nhóm 1: Thí sinh đạt giải theo quy định
- Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng; được xét vào ngành có tổ hợp xét tuyển chứa môn đạt giải.
- Đạt giải nhất, nhì, ba cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 3 năm; đồng thời phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo.
- Đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật; thời gian đạt giải không quá 4 năm; được xét vào các ngành: Sư phạm Âm nhạc, Thanh nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Đồ họa, Thiết kế thời trang.
- Tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải thể thao quốc tế chính thức; thời gian đạt giải không quá 4 năm; được xét vào các ngành: Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao, Quản lý thể dục thể thao.
- Đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GD&ĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 3 năm; được xét vào ngành phù hợp.
Nhóm 2: Đối tượng dự bị đại học
- Đã hoàn thành chương trình dự bị đại học.
- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo đăng ký, tính theo tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2025, 2026 hoặc 3 môn trong chương trình dự bị đại học.
Nhóm 3: Lưu học sinh Lào
- Là lưu học sinh Lào đào tạo theo diện hợp tác giữa tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Hủa Phăn.
- Đã hoàn thành chương trình học tiếng Việt và đạt chuẩn năng lực tiếng Việt do trường đánh giá; hoặc đã học THPT ở Việt Nam; hoặc có chứng chỉ tiếng Việt theo khung năng lực do cơ sở đào tạo cấp.
Phương thức 4: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy năm 2026
Phương thức này áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo, trừ các ngành có tổ hợp xét tuyển chứa môn năng khiếu.
Thí sinh phải đáp ứng điều kiện dự tuyển chung của trường và đạt ngưỡng đầu vào theo từng nhóm ngành.
Đối với các chương trình đào tạo giáo viên và ngành Luật
- Có điểm thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy, sau khi quy đổi về thang điểm 30, đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GD&ĐT công bố.
- Đồng thời, thí sinh phải đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào áp dụng đối với phương thức 1.
- Hoặc có kết quả trung bình chung học tập lớp 12 đạt mức tốt trở lên, đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 18,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8,50 trở lên.
Đối với các ngành còn lại
Có điểm thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy, sau khi quy đổi về thang điểm 30, đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của tổ hợp gốc cho từng ngành do Hội đồng tuyển sinh công bố.
Lưu ý riêng với các ngành có môn năng khiếu
Dù thuộc ngành nào, nếu sử dụng điểm năng khiếu để xét tuyển thì thí sinh phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:
- Điểm thi năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10.
- Đối với ngành Giáo dục Thể chất, chỉ xét tuyển thí sinh có ngoại hình cân đối, trong đó: Nam cao từ 1,65m trở lên; Nữ cao từ 1,55m trở lên.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa triển khai thời gian đăng ký xét tuyển khác nhau theo từng phương thức. Riêng các ngành có môn năng khiếu có lịch đăng ký và thi riêng, được tổ chức theo nhiều đợt trong năm 2026.
Thời gian đăng ký/xét tuyển
Đăng ký thi năng khiếu
Đối với các ngành có sử dụng điểm năng khiếu, thí sinh đăng ký thi năng khiếu từ 01/04/2026 đến 13/07/2026. Lịch thi dự kiến gồm:
- Đợt 1: tháng 6/2026
- Đợt 2: tháng 7/2026
- Các đợt bổ sung nếu có
Phương án và kế hoạch tổ chức thi được công khai trên website và fanpage của nhà trường.
Phương thức 1: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Thời gian nộp hồ sơ: theo kế hoạch, lịch trình của Bộ GD&ĐT
- Các đợt xét tuyển bổ sung: nhà trường sẽ nhận đăng ký sau đợt chính, theo thông báo riêng.
Phương thức 2: Xét học bạ THPT
- Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026: từ 01/04/2026 đến 17h00 ngày 30/06/2026
- Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026: từ 01/05/2026 đến 17h00 ngày 30/06/2026
Sau mỗi đợt, nếu còn chỉ tiêu, trường sẽ thông báo xét tuyển bổ sung trên website.
Phương thức 3: Xét tuyển thẳng
Thời gian đăng ký: từ 01/04/2026 đến 17h00 ngày 20/06/2026.
Phương thức 4: Xét theo điểm đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy
- Thời gian đăng ký: theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT
- Nếu có xét tuyển bổ sung, trường sẽ thông báo thêm trên website.
Hồ sơ xét tuyển
Hồ sơ đăng ký thi năng khiếu: Phiếu đăng ký thi năng khiếu theo Mẫu 3.
Hồ sơ đăng ký xét học bạ THPT
- Phiếu đăng ký xét tuyển theo Mẫu 1
- Học bạ THPT bản sao công chứng
- Bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với thí sinh vừa tốt nghiệp, bản sao công chứng
- Căn cước công dân bản sao công chứng
- 2 phong bì dán tem, ghi rõ địa chỉ và số điện thoại người nhận
- Trích lục giấy khai sinh
- Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên nếu có, bản sao công chứng.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng
- Đơn đăng ký xét tuyển thẳng theo Mẫu 2
- Học bạ THPT bản sao công chứng
- Giấy chứng nhận thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, bản sao công chứng
- Căn cước công dân bản sao công chứng
- 2 phong bì dán tem, ghi rõ địa chỉ và số điện thoại người nhận
- Trích lục giấy khai sinh
- Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên nếu có, bản sao công chứng.
Hồ sơ đăng ký điểm cộng
- Phiếu đề nghị công nhận điểm cộng theo Mẫu 4
- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đạt giải
- Bản sao có chứng thực học bạ THPT
- Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026.
Cách đăng ký xét tuyển
Thi năng khiếu
Thí sinh có thể đăng ký theo 1 trong 3 cách:
- Đăng ký trực tiếp tại trường
- Đăng ký trực tuyến tại: http://tuyensinh.tucst.edu.vn/
- Gửi hồ sơ qua đường chuyển phát.
Xét điểm thi THPT
- Đợt chính: đăng ký tại các điểm tiếp nhận do Sở GD&ĐT quy định
- Đợt bổ sung: đăng ký qua bưu điện, trực tuyến tại http://tuyensinh.tucst.edu.vn/ hoặc trực tiếp tại trường.
Xét học bạ, xét tuyển thẳng
Thí sinh đăng ký bằng một trong các hình thức:
- Trực tuyến tại http://tuyensinh.tucst.edu.vn/
- Gửi chuyển phát
- Nộp trực tiếp tại Phòng Truyền thông và Tuyển sinh.
Xét điểm đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy
Thí sinh đăng ký theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, bằng hình thức trực tuyến.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại TUCST
Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa áp dụng xét tuyển thẳng, điểm cộng và điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy định hiện hành. Tổng điểm cộng gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.
Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Nhà trường thực hiện xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT đối với các nhóm thí sinh sau:
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; được xét vào ngành có tổ hợp xét tuyển chứa môn đạt giải.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia, đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo.
- Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật; được xét vào các ngành Sư phạm Âm nhạc, Thanh nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Đồ họa, Thiết kế thời trang.
- Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải thể thao quốc tế chính thức; được xét vào các ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao, Quản lý thể dục thể thao.
- Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải thể thao quốc tế chính thức; được xét vào các ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao, Quản lý thể dục thể thao.
- Đối tượng dự bị đại học đã hoàn thành chương trình dự bị đại học và đạt ngưỡng đầu vào của ngành đăng ký.
- Lưu học sinh Lào theo diện hợp tác giữa tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Hủa Phăn, đã hoàn thành chương trình tiếng Việt hoặc đáp ứng yêu cầu năng lực tiếng Việt theo quy định.
Nếu không sử dụng quyền xét tuyển thẳng, thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng vẫn có thể được cộng điểm thưởng khi đăng ký xét tuyển theo phương thức khác.
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng được áp dụng theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và được cộng vào điểm xét tuyển.
Khi tổng điểm thí sinh đạt được vượt 22,5 điểm, điểm ưu tiên khu vực và đối tượng được tính theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm thí sinh đạt được) / 7,5] × (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng)
Điểm thưởng của trường
Điểm thưởng áp dụng cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng theo phương thức 3 nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng.
Mức điểm thưởng là 3,00 điểm theo thang điểm 30.
Điểm xét thưởng
Nhà trường áp dụng điểm xét thưởng cho một số nhóm thí sinh có thành tích học tập nổi bật.
Thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh
Điều kiện kèm theo là kết quả trung bình chung học tập cả 3 năm THPT được đánh giá mức tốt trở lên. Mức cộng như sau:
- Giải Nhất: 1,50 điểm
- Giải Nhì: 1,25 điểm
- Giải Ba: 1,00 điểm
Học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên
Điều kiện kèm theo là kết quả trung bình chung học tập cả 3 năm THPT được đánh giá mức tốt trở lên và môn chuyên có liên quan đến ngành đăng ký xét tuyển. Mức cộng như sau:
- Môn chuyên đúng ngành đăng ký xét tuyển và học lực 3 năm xếp loại Xuất sắc: 1,50 điểm
- Môn chuyên đúng ngành đăng ký xét tuyển và học lực 3 năm xếp loại Giỏi, hoặc có kết hợp mức Giỏi và Xuất sắc theo quy định của trường: 1,25 điểm
- Môn chuyên không đúng ngành đăng ký xét tuyển và học lực 3 năm xếp loại Xuất sắc: 1,00 điểm
- Môn chuyên không đúng ngành đăng ký xét tuyển và học lực 3 năm xếp loại Giỏi, hoặc có kết hợp mức Giỏi và Xuất sắc theo quy định: 0,75 điểm
Nguyên tắc cộng điểm
Điểm xét tuyển của thí sinh gồm 3 thành phần:
- Thành phần 1: Tổng điểm thi hoặc điểm học tập hoặc điểm thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy đã quy đổi
- Thành phần 2: Điểm cộng
- Thành phần 3: Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Công thức tính: Tổng điểm thí sinh đạt được = A + B
Trong đó, A là điểm tổ hợp xét tuyển và B là điểm cộng.
Điểm xét tuyển = Tổng điểm thí sinh đạt được + Điểm ưu tiên
Nếu tổng điểm thí sinh đạt được vượt quá 30 điểm thì quy về mức tối đa là 30 điểm.
Lưu ý:
- Tổng điểm cộng gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.
- Điểm cộng là một thành phần riêng trong điểm xét tuyển, ngoài điểm ưu tiên khu vực và đối tượng.
- Trong trường hợp nhiều thí sinh bằng điểm xét tuyển, nhà trường sẽ xét thêm tiêu chí phụ theo từng phương thức và từng ngành.
Xem thêm: Điểm chuẩn Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
V. Học phí
Học phí trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa cập nhật mới nhất như sau:
- Các ngành sư phạm: Miễn học phí
- Các ngành còn lại: Từ 6.500.000 - 7.000.000 đồng/năm học (tùy từng ngành).
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Văn hóa thể thao và du lịch Thanh Hóa (TUCST). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
