Trường Đại học Hồng Đức (HDU)

Mã trường: HDT Công lập

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngHDT
Tên tiếng AnhHong Duc University (HDU)
Loại trườngCông lập
Tỉnh/Thành phốThanh Hóa
Lĩnh vựcĐa ngành
Địa chỉSố 565 Quang Trung, Phường Hạc Thành, TP Thanh Hóa
Điện thoại(0237).3910.222

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Hồng Đức (HDU)
STTTên ngànhMã ngànhTHXT
1 Sư phạm Toán học7140209A00, A01, A04, C01, X06
2 Sư phạm Vật lý7140211A00, A01, A02, A04, C01
3 Sư phạm Hóa học7140212A00, B00, C02, D07, X11
4 Sư phạm Sinh học7140213A02, B00, B03, X13, B08
5 Sư phạm Khoa học tự nhiên7140247A00, A01, A02, C01, X07
6 Sư phạm Tin học7140210C01, C02, D01, X02, X10
7 Sư phạm Ngữ văn7140217C00, C03, C12, X70, D14
8 Sư phạm Lịch sử7140218C00, C03, C12, X70, D14
9 Sư phạm Địa lý7140219C00, C04, C13, X74, D15
10 Sư phạm Lịch sử - Địa lý7140249C00, C03, C12, X70, D14
11 Sư phạm Tiếng Anh7140231A01, D01, D09, D10, X25
12 Giáo dục Thể chất7140206T02, T07, T10, T11, T12
13 Giáo dục Tiểu học7140202B03, C02, C04, D01, M00
14 Giáo dục Mầm non7140201M00, M05, M07, M11, M30
15 Toán học7460101C00, C02, C04, D01, X02
16 Công nghệ thông tin7480201B03, C01, C02, C04, D01
17 Truyền thông đa phương tiện7320104B03, C01, C04, X01, D01
18 Kỹ thuật điện7520201B03, C01, C02, C04, D01
19 Kỹ thuật xây dựng7580201B03, C01, C02, C04, D01
20 Chăn nuôi - Thú y7620106B03, C01, C02, C04, X01
21 Khoa học cây trồng7620110B03, C01, C02, C04, X01
22 Quản lý đất đai7850103B03, C01, C02, C04, X01
23 Kinh tế nông nghiệp7620115B03, C01, C02, C04, X01
24 Quản trị kinh doanh7340101C01, C03, C04, X01, D01
25 Tài chính - Ngân hàng7340201C01, C03, C04, X01, D01
26 Kế toán7340301C01, C03, C04, X01, D01
27 Kiểm toán7340302C01, C03, C04, X01, D01
28 Kinh tế7310101C01, C03, C04, X01, D01
29 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng7510605C01, C03, C04, X01, D01
30 Luật7380101C00, C03, C07, X70, D14
31 Luật kinh tế7380107C01, C03, C04, X01, D01
32 Chính trị học7310201C00, C03, C07, X70, D14
33 Văn học7229030C00, C03, C12, X70, D14
34 Công tác xã hội7760101B03, C03, C04, X01, D01
35 Du lịch7810101C00, C03, C12, X70, D14
36 Quản trị khách sạn7810201B03, C03, C04, X01, D01
37 Ngôn ngữ Anh7220201D01, D11, D14, D15, D66
38 Huấn luyện thể thao7140207T02, T07, T10, T11, T12
39 Tâm lý học7310401B03, C03, C04, C14, D01
40 Khoa học vật liệu (Chương trình đào tạo Kỹ thuật vi điện tử và công nghệ bán dẫn)7440122A00, A01, A02, C01, X07

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Hồng Đức (HDU)
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3A02Toán, Vật lý, Sinh học
4A04Toán, Vật lý, Địa lí
5B00Toán, Hóa học, Sinh học
6B03Toán, Ngữ văn, Sinh học
7B08Toán, Sinh học, Tiếng Anh
8C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
9C01Toán, Ngữ văn, Vật lý
10C02Toán, Ngữ văn, Hóa học
11C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử
12C04Ngữ văn, Toán, Địa lí
13C07Ngữ văn, Vật lý, Lịch sử
14C12Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử
15C13Ngữ văn, Sinh học, Địa lí
16C14Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL
17D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
18D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
19D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử
20D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí
21D11Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh
22D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
23D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
24D66Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
25M00Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát
26M05Ngữ văn, Khoa học xã hội, Năng khiếu
27M07Ngữ Văn, Địa lý, Năng khiếu đọc diễn cảm và Hát
28M11Ngữ Văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh
29M30Ngữ văn, Sinh học, Năng khiếu
30T02Ngữ văn, Sinh học, Năng khiếu TDTT
31T07Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu TDTT
32T10Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu
33T11Ngữ văn, Sinh học, Năng khiếu
34T12Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Năng khiếu
35X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL
36X02Toán, Ngữ văn, Tin học
37X06Toán, Vật lý, Tin học
38X07Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp
39X10Toán, Hóa học, Tin học
40X11Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp
41X13Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL
42X25Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
43X70Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL
44X74Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL

IV. Thông tin tuyển sinh

Bạn đang quan tâm đến kỳ tuyển sinh Trường Đại học Hồng Đức năm 2026 và cần một bản thông tin rõ ràng, đầy đủ, đáng tin cậy? Bài viết này sẽ giúp bạn cập nhật nhanh các phương thức tuyển sinh, ngành học, điểm sàn và lịch trình quan trọng.

dai hoc hong duc tuyen sinh

Dựa theo thông tin tuyển sinh đào tạo trình độ đại học năm 2025, cập nhật điều chỉnh mới nhất ngày 13/3/2026.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Trường Đại học Hồng Đức tuyển sinh đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc có văn bằng nước ngoài được công nhận tương đương trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam.

Ngoài ra, trường cũng nhận hồ sơ của người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành, nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào trình độ đại học của Trường Đại học Hồng Đức cần đáp ứng các điều kiện chung sau:

  • Đạt ngưỡng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định đối với các chương trình đào tạo giáo viên và các chương trình thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề. Với các ngành khác, ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định của trường.
  • Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
  • Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của nhà trường.

Riêng thí sinh đăng ký dự tuyển vào nhóm ngành đào tạo giáo viên của trường cần có hạnh kiểm tốt trong tất cả 6 học kỳ THPT hoặc tương đương.

Các phương thức xét tuyển của HDU năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Hồng Đức áp dụng 4 phương thức tuyển sinh trình độ đại học chính quy. Trong đó, phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT là phương thức mở rộng nhất; một số ngành có thêm xét học bạ, xét điểm thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy và xét tuyển thẳng theo quy định.

  • Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập ở THPT
  • Phương thức 3: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy
  • Phương thức 4: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Trường Đại học Hồng Đức áp dụng 4 phương thức xét tuyển đại học chính quy năm 2026. Mỗi phương thức có phạm vi áp dụng, điều kiện đầu vào và cách xét khác nhau. Thí sinh cần đáp ứng điều kiện chung của trường, đồng thời thỏa mãn yêu cầu riêng của phương thức đăng ký.

Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Đây là phương thức xét tuyển áp dụng cho tất cả các chương trình đào tạo trình độ đại học của trường. Riêng các ngành có môn năng khiếu sẽ kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu do trường tổ chức.

Điều kiện xét tuyển:

  • Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.
  • Riêng các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao phải dự thi thêm môn năng khiếu do trường tổ chức.

Đối với ngành ngoài sư phạm: Thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do trường công bố trong Đề án tuyển sinh.

Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên:

  • Các ngành không có môn năng khiếu: phải đạt ngưỡng đầu vào do Bộ GD&ĐT công bố.
  • Các ngành có môn năng khiếu hoặc xét tuyển theo phương thức kết hợp: thí sinh phải có học lực lớp 12 loại khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên, đồng thời đáp ứng ngưỡng điểm theo quy định của Bộ.
  • Riêng ngành Giáo dục Mầm non: học lực lớp 12 loại khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên; nếu thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp sư phạm thì chỉ cần có điểm thi môn văn hóa theo quy định đạt yêu cầu.

*Lưu ý riêng: Với nhóm ngành có môn năng khiếu, thí sinh phải tham dự đầy đủ các môn thi năng khiếu theo lịch của trường. Thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 hoặc TOEFL iBT từ 46 điểm trở lên còn hiệu lực đến tháng 8/2026 được quy đổi thay thế môn tiếng Anh theo thang điểm 10 khi xét tuyển.

Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập ở THPT

Phương thức này áp dụng cho các chương trình đào tạo có sử dụng học bạ THPT để xét tuyển. Với ngành có môn năng khiếu, trường kết hợp học bạ với điểm thi năng khiếu.

Điều kiện xét tuyển:

  • Có kết quả học tập THPT đáp ứng yêu cầu xét tuyển.
  • Có đủ hồ sơ học bạ, bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời theo yêu cầu.
  • Với các ngành có môn năng khiếu, phải dự thi năng khiếu do trường tổ chức.

Đối với ngành ngoài sư phạm:

  • Thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào theo Đề án tuyển sinh của trường.
  • Xét tuyển theo tổng điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.

Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên:

  • Các ngành không có môn năng khiếu: học lực lớp 12 loại giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8,0 trở lên.
  • Các ngành có môn năng khiếu: học lực lớp 12 loại khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 6,5 trở lên.
  • Nếu thí sinh đã có bằng trung cấp sư phạm và đăng ký ngành Giáo dục Mầm non thì áp dụng điều kiện riêng theo quy định của trường.

Đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề: Trường áp dụng điều kiện riêng theo quy định của Bộ GD&ĐT và Đề án tuyển sinh. Trong tài liệu công bố, trường nêu rõ phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định hiện hành.

Điểm xét tuyển gồm 3 thành phần:

  • Điểm phần I: tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển hoặc điểm học tập được quy đổi theo phương thức.
  • Điểm phần II: điểm cộng học tập, điểm thưởng hoặc điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ nếu có.
  • Điểm phần III: điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Tổng điểm xét tuyển được tính theo công thức: Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi/học tập + điểm cộng + điểm ưu tiên

Nếu tổng điểm đạt từ 22,50 trở lên, điểm ưu tiên được tính giảm dần theo công thức của Bộ GD&ĐT. Tổng điểm xét tuyển tối đa quy đổi về 30 điểm.

Phương thức 3: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy

Phương thức này áp dụng cho một số ngành đào tạo, trừ các chương trình có môn thi năng khiếu. Trường sử dụng kết quả kỳ thi do các đơn vị bên ngoài tổ chức để xét tuyển.

Thí sinh có kết quả một trong các kỳ thi sau:

  • Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội
  • Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM
  • Đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
  • Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội

Điều kiện xét tuyển:

  • Có kết quả thi còn giá trị sử dụng theo quy định của đơn vị tổ chức thi.
  • Đăng ký xét tuyển vào ngành có áp dụng phương thức này.
  • Không áp dụng cho các chương trình đào tạo có môn thi năng khiếu.

Thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của trường đối với từng ngành, từng phương thức. Tài liệu công bố chưa nêu một mức điểm sàn chung cố định cho tất cả bài thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy; việc quy đổi và xét tuyển thực hiện theo hướng dẫn riêng của trường.

Kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy được quy đổi tương đương sang điểm xét tuyển theo phương thức gốc để xét tuyển. Trường công bố nguyên tắc quy đổi và xét bình đẳng giữa các phương thức sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Phương thức 4: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Phương thức này áp dụng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và quy định cụ thể của Trường Đại học Hồng Đức.

Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo quy định, gồm các nhóm chính như:

  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế.
  • Thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia.
  • Thí sinh đạt giải trong các kỳ thi tay nghề, Olympic, văn nghệ, thể thao theo diện được xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển.
  • Một số trường hợp đặc thù khác theo quy chế của Bộ GD&ĐT và quy định của trường.

Điều kiện xét tuyển:

  • Đáp ứng điều kiện về thời gian đạt giải, lĩnh vực giải thưởng và sự phù hợp với ngành đăng ký.
  • Có hồ sơ minh chứng hợp lệ.
  • Với một số diện xét tuyển thẳng vào nhóm ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành có điều kiện, thí sinh vẫn phải đáp ứng ngưỡng đầu vào theo quy định.

Trường có quy định cộng điểm thưởng cho thí sinh đạt giải cấp tỉnh, quốc gia, quốc tế và quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ khi xét tuyển. Một số mức đáng chú ý:

  • Thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế có thể được xét tuyển thẳng hoặc cộng điểm theo quy định.
  • Thí sinh đạt giải cấp tỉnh ở một số môn phù hợp được cộng điểm thưởng khi xét vào ngành tương ứng.
  • Chứng chỉ IELTS hoặc TOEFL iBT còn hiệu lực được quy đổi sang điểm môn tiếng Anh để đưa vào tổ hợp xét tuyển.

*Lưu ý chung:

  • Các phương thức được quy đổi tương đương về một thang điểm chung để xét tuyển bình đẳng.
  • Trường xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
  • Khi nhiều thí sinh bằng điểm ở cuối danh sách, trường áp dụng tiêu chí phụ theo quy định riêng của từng phương thức.
  • Một thí sinh có thể đăng ký nhiều phương thức nếu đáp ứng điều kiện tương ứng.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thời gian đăng ký và xét tuyển

Trường Đại học Hồng Đức chia thời gian đăng ký theo từng phương thức.

Đối với phương thức 1 dùng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh đăng ký xét tuyển theo lịch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ và theo dõi hướng dẫn bổ sung của nhà trường.

Đối với phương thức 2 dùng kết quả học tập ở THPT

  • Thời gian nhận hồ sơ dự kiến từ 01/3/2026 đến 17h00 ngày 30/5/2026 đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026;
  • Với thí sinh tốt nghiệp năm 2026, thời gian nhận hồ sơ từ 01/3/2026 đến 17h00 ngày 15/7/2026.
  • Nếu đăng ký vào các ngành có môn năng khiếu, thí sinh cần hoàn thành cả hồ sơ xét tuyển và đăng ký dự thi năng khiếu theo lịch của trường.

Đối với phương thức 3 dùng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy, thời gian đăng ký từ 02/7/2026 đến 17h00 ngày 14/7/2026 theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Đối với phương thức 4 xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

  • Thời gian nộp hồ sơ tại Trường Đại học Hồng Đức từ 15/3/2026 đến 17h00 ngày 20/6/2026.
  • Thí sinh trúng tuyển diện này tiếp tục đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ trong thời gian từ 13/8/2026 đến 17h00 ngày 21/8/2026 và xác nhận nhập học trực tuyến trong thời gian từ 13/8/2026 đến 17h00 ngày 21/8/2026.

Với các ngành có môn năng khiếu, thời gian thi được nhà trường tổ chức riêng

  • Thí sinh dự thi các môn năng khiếu nộp hồ sơ từ 01/3/2026 đến 17h00 ngày 30/5/2026;
  • Riêng thí sinh đăng ký cả các môn năng khiếu M1, M2, M3 có thể nộp đến 17h00 ngày 26/3/2026.
  • Thời gian thi dự kiến diễn ra trong 1 ngày, có thể kéo dài nếu số lượng thí sinh đông.

Hồ sơ xét tuyển

Tùy từng phương thức, hồ sơ cần chuẩn bị như sau.

Đối với phương thức 2 dùng kết quả học tập THPT, hồ sơ gồm:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển
  • Học bạ THPT
  • Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026
  • Giấy chứng nhận ưu tiên nếu có

Đối với phương thức 3 dùng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy, hồ sơ gồm:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển
  • Bản sao có chứng thực học bạ THPT, bằng tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026
  • Giấy chứng nhận ưu tiên nếu có

Đối với phương thức 4 xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, hồ sơ gồm:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển
  • Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thuộc đối tượng xét tuyển thẳng
  • Bản sao có chứng thực học bạ THPT hoặc kết quả học tập THPT
  • Giấy chứng nhận ưu tiên nếu có

Với thí sinh đăng ký dự thi năng khiếu, hồ sơ cần có:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển
  • Học bạ THPT
  • Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời 2 bản sao công chứng bảng điểm, học bạ THPT
  • 2 bản sao công chứng giấy chứng nhận văn bằng của cơ sở đào tạo nếu là thí sinh diện tuyển thẳng, tuyển ưu tiên đối với ngành giáo dục
  • Giấy xác nhận đã học cùng chế độ ưu tiên nếu có
  • Quyết định hoặc công văn cử đi đào tạo nâng chuẩn của cơ quan quản lý, với người dự tuyển theo diện này
  • 1 bản sao giấy khai sinh
  • 1 bản sao căn cước công dân
  • 3 ảnh 3×4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh phía sau ảnh

Cách đăng ký xét tuyển

Nhà trường tiếp nhận hồ sơ theo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến, tùy phương thức.

Với phương thức 2, thí sinh có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại trường hoặc trực tuyến qua địa chỉ: http://dkxt.hdu.edu.vn hoặc https://xettuyen.hdu.edu.vn

Với phương thức 3, thí sinh đăng ký theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, đồng thời có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến qua hệ thống của trường tại http://dkxt.hdu.edu.vn .

Với phương thức 4, thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến qua địa chỉ http://dkxt.hdu.edu.vn, hoặc nộp tại Phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức, số 565 Quang Trung, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa.

Nếu nộp trực tiếp hồ sơ xét tuyển học bạ hoặc hồ sơ đăng ký dự thi năng khiếu, địa điểm tiếp nhận là Phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Hồng Đức, số 565 Quang Trung, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa.

Lệ phí xét tuyển

Mức lệ phí được nhà trường công bố như sau:

  • Lệ phí đăng ký xét tuyển: 30.000 đồng/nguyện vọng
  • Lệ phí xét cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng và quy đổi môn tiếng Anh: 30.000 đồng/hồ sơ
  • Lệ phí đăng ký dự thi năng khiếu: 300.000 đồng/khối thi/thí sinh
  • Lệ phí xét tuyển thẳng: 30.000 đồng/hồ sơ

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại HDU

Điểm cộng của trường

Ngoài điểm ưu tiên theo quy định của Bộ, HDU có chính sách cộng điểm cho thí sinh đạt thành tích trong học tập, thi học sinh giỏi, nghiên cứu khoa học và một số chứng chỉ ngoại ngữ.

Điểm thưởng theo giải học sinh giỏi và thành tích học tập

Thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc có thành tích học tập tốt ở bậc THPT được cộng điểm thưởng vào điểm xét tuyển đối với một số ngành phù hợp. Cụ thể:

  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh các môn văn hóa THPT do Sở GD&ĐT tổ chức và kết quả thi, học tập 3 năm THPT đạt từ mức khá trở lên được cộng điểm thưởng theo thang 30.
  • Thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh hoặc cấp quốc gia, nếu nội dung giải thưởng phù hợp với ngành đăng ký, cũng được xem xét cộng điểm.

Mức cộng điểm cụ thể đối với thí sinh đạt giải cấp tỉnh trong các môn phù hợp:

  • Giải nhất hoặc học lực 3 năm THPT loại xuất sắc: cộng 1,50 điểm
  • Giải nhì hoặc học lực 3 năm THPT loại giỏi: cộng 1,25 điểm
  • Giải ba hoặc học lực 3 năm THPT loại khá: cộng 1,00 điểm
  • Giải khuyến khích hoặc 1 năm THPT loại giỏi và 2 năm loại khá: cộng 0,75 điểm

Điểm xét thưởng hoặc điểm khuyến khích

Trường quy định thêm điểm xét thưởng đối với một số diện xét tuyển cụ thể. Điểm thưởng này được cộng trực tiếp vào tổng điểm xét tuyển theo thang điểm 30, sau đó mới tính điểm ưu tiên nếu có.

Khi xét tuyển bằng học bạ hoặc theo phương thức quy đổi, trường vẫn sử dụng nguyên tắc cộng điểm thưởng, điểm ưu tiên và xét từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.

Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ

HDU cho phép sử dụng chứng chỉ tiếng Anh còn hiệu lực để quy đổi sang điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Điều kiện áp dụng là chứng chỉ còn trong thời hạn quy định của trường.

Bảng quy đổi như sau:

  • IELTS 7.0 trở lên hoặc TOEFL iBT 86 trở lên: quy đổi 10 điểm
  • IELTS 6.5 hoặc TOEFL iBT 79-85: quy đổi 9,5 điểm
  • IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 70-78: quy đổi 9,0 điểm
  • IELTS 5.5 hoặc TOEFL iBT 65-69: quy đổi 8,5 điểm
  • IELTS 5.0 hoặc TOEFL iBT 60-64: quy đổi 8,0 điểm

Chứng chỉ phải được cấp trong vòng 24 tháng tính đến thời điểm trường quy định.

Một số nguyên tắc cần lưu ý khi cộng điểm tại HDU:

  • Điểm xét tuyển gồm 3 phần: điểm thi hoặc học tập, điểm cộng hoặc điểm quy đổi, và điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.
  • Điểm cộng được tính trước, sau đó mới cộng điểm ưu tiên theo quy định.
  • Nếu tổng điểm vượt quá 30 thì được quy đổi về 30 điểm.
  • Khi bằng điểm ở cuối danh sách, trường sử dụng tiêu chí phụ riêng cho từng phương thức để xét tiếp.

Xem thêm: Điểm chuẩn trường Đại học Hồng Đức

V. Học phí

Học phí trường Đại học Hồng Đức cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến như sau:

  • Thực hiện theo Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
  • Trường sẽ có thông báo cụ thể mức học phí từng ngành cho thí sinh khi nhập học.

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Hồng Đức (HDU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.