Ngành Chăn nuôi – Thú y (Mã ngành: 7620106)

0
646

Chăn nuôi và Thú y vốn dĩ là 2 ngành học liên quan chặt chẽ tới nhau cho tới khi ngành Chăn nuôi – Thú y ra đời kết hợp kiến thức của 2 ngành trên. Vậy có những trường nào đào tạo ngành Chăn nuôi – Thú y? Hãy cũng mình tìm hiểu trong bài viết này nhé.

ngành chăn nuôi thú y

Giới thiệu chung về ngành

Có thể các bạn không để ý nhưng gần đây rất nhiều ý tưởng làm giàu từ chăn nuôi đã xuất hiện, rất nhiều mô hình chăn nuôi được công bố như nuôi dúi, nuôi cầy và những con vật độc lạ giúp rất nhiều người hái ra tiền. Các mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ đang dần chuyển sang chăn nuôi tập trung và đó chính là nhu cầu cấp thiết về nhân lực và cơ hội cực lớn dành cho sinh viên theo học ngành Chăn nuôi Thú y.

Chương trình đào tạo ngành Chăn nuôi Thú y giúp sin viên được trang bị các kiến thức chuyên sâu về:

  • Di truyền học, chọn lọc, nhân giống vật nuôi
  • Áp dụng các quy trình công nghệ hiện đại vào trong chăn nuôi nhằm gia tăng năng suất
  • Biết cách thiết kế chuồng trại phù hợp cho vật nuôi
  • Biết cách chẩn đoán và phòng trị bệnh cho vật nuôi
  • Có khả năng cung cấp các dịch vụ quản lý chăn nuôi thú y phù hợp với từng điều kiện
  • Nghiên cứu, phân tích chất lượng thức ăn, quản lý vệ sinh chuồng trại
  • Các kiến thức tổng hợp giúp phát triển chăn nuôi bền vững.

Các trường đào tạo ngành Chăn nuôi Thú y

Các bạn đang không biết lựa chọn trường nào để học ngành Chăn nuôi – Thú y? Đừng lo, dưới đây mình đã tổng hợp toàn bộ các trường đại học tuyển sinh và đào tạo ngành Chăn nuôi thú y trong năm 2020 này. Vì đây là một ngành học mới nên hiện tại mới chỉ có 4 trường đại học, học viện khu vực phía Bắc và 2 trường đại học khu vực miền Trung tuyển sinh ngành học này, miền Nam thì hiện tại… chưa có, các bạn có thể học ngành Chăn nuôi hoặc Thú y nhé 😀

Các trường có ngành Chăn nuôi – Thú y như sau:

  • Khu vực miền Bắc
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Học viện Nông nghiệp Việt Nam 15
Đại học Nông lâm Thái Nguyên 15
Đại học Nông lâm Bắc Giang 15
Đại học Tân Trào (song ngành) 15
  • Khu vực miền Trung và Tây Nguyên
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Đại học Hồng Đức (song ngành) 15
Đại học Nông lâm – ĐH Huế 15

Các khối xét tuyển ngành Chăn nuôi – Thú y

Tương tự 2 ngành học trên, các khối xét tuyển ngành Chăn nuôi – Thú y bao gồm:

  • Khối A00: Toán, Lí, Hóa (6 trường xét)
  • Khối A02: Toán, Lí, Sinh (2 trường xét)
  • Khối B00: Toán, Sinh, Hóa (6 trường xét)
  • Khối B03: Toán, Sinh, Văn (1 trường xét)
  • Khối B08: Toán, Sinh, Anh (1 trường xét)
  • Khối C02: Văn, Toán, Hóa học (1 trường xét)
  • Khối D01: Văn, Toán, Anh (1 trường xét)
  • Khối D07: Toán, Hóa, Anh (1 trường xét)

Chương trình học ngành Chăn nuôi – Thú y

Dưới đây là khung chương trình đào tạo ngành Chăn nuôi – Thú y của trường Đại học Nông lâm Bắc Giang để các bạn dễ nắm được những thứ mình phải học trong suốt 4 năm đại học ngành này nhé.

I. Kiến thức giáo dục đại cương
  • Những nguyên lý CB của CN Mac-Lênin
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh
  • Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục quốc phòng an ninh
  • Tiếng Anh 1/ tiếng Trung 1
  • Tiếng Anh 2/ tiếng Trung 2
  • Tiếng Anh 3/ tiếng Trung 3
  • Pháp luật đại cương
  • Tâm lý học đại cương
  • Hóa học đại cương
  • Hóa phân tích
  • Sinh học đại cương
  • Toán cao cấp
  • Xác suất – thống kê
  • Tin học đại cương
  • Động vật học
  • Sinh thái môi trường

Các môn tự chọn (3/7)

  • Tiếng Anh chuyên ngành CNi – Thú y
  • Hóa học hữu cơ
  • Đa dạng sinh học và chăn nuôi động vật quí hiếm
  • Tập tính và phúc lợi động vật
  • Phương pháp tiếp cận khách hàng trong chăn nuôi thú y
  • Sinh học phân tử
  • Công nghệ môi trường
II. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
A. Kiến thức cơ sở ngành

  • Hóa sinh động vật
  • Giải phẫu vật nuôi
  • Tổ chức và phôi thai động vật
  • Sinh lý động vật
  • Di truyền động vật
  • Vi sinh vật đại cương thú y
  • Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi
  • Dược lý thú y
  • Miễn dịch học thú y

B. Kiến thức ngành

Chọn và nhân giống vật nuôi

  • Chăn nuôi lợn
  • Chăn nuôi trâu bò
  • Chăn nuôi gia cầm
  • Chẩn đoán – Bệnh nội khoa thú y
  • Truyền nhiếm thú y
  • Ngoại – sản thú y
  • Dịch tễ học thú y
  • Ký sinh trùng thú y

Học phần tự chọn (6/11 môn)

  • Vi sinh vật ứng dụng trong chăn nuôi
  • Công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp
  • Chăn nuôi dê và thỏ
  • Chăn nuôi đà điểu và chim
  • Chuồng trại, quản lý chất thải chăn nuôi
  • Vệ sinh chăn nuôi
  • Nuôi ong mật
  • Bệnh lý thú y 1
  • Bệnh truyền lây giữa động vật và người
  • Kiểm nghiệm thú sản
  • Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt

C. Kiến thức bổ trợ

  • Phương pháp thí nghiệm chăn nuôi
  • Vệ sinh an toàn thực phẩm nguồn gốc động vật
  • Phương pháp khuyến nông
  • Marketing căn bản

D. Thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp

  • Thực tập nghề nghiệp (Rèn nghề phòng thí nghiệm, Rèn nghề cơ sở sản xuất: Công trình chăn nuôi, Thực tập giáo trình)
  • Thực tập tốt nghiệp (Chuyên đề tốt nghiệp + Khóa luận tốt nghiệp)

Cơ hội nghề nghiệp sau khi ra trường

Các sinh viên sau khi hoàn thành chương trình học ngành Chăn nuôi – Thú y có thể đảm nhiệm nhiều vị trí công tác khác như nhau:

  • Cán bộ công tác đảm nhiệm vị trí quản lý kỹ thuật, nghiên cứu lĩnh vực chăn nuôi, thú y tại các cơ quan, doanh nghiệp, xí nghiệp, cụ, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu, trang trại.
  • Cán bộ triển khai các dự án phát triển lĩnh vực chăn nuôi, thú y.
  • Cán bộ đảm nhiệm công việc quản lý, kiểm dịch tại các đơn vị hành chính sự nghiệp nhà nước như Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, trung tâm khuyến nông, chi cục chăn nuôi thú y, Chi cục kiểm định chất lượng nông lâm thủy sản các tỉnh, thành phố, sở, ban ngành về nông nghiệp.
  • Nhân viên kinh doanh thức ăn chăn nuôi & thuốc dành cho động vật. Cao hơn có thể tự mở doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực chăn nuôi, thuốc thú y hay mở phòng khám và điều trị cho động vật…
  • Cán bộ đào tạo tại các trung tâm dạ nghề
  • Giảng viên đào tạo đại học, cao đẳng
  • Trở thành nghiên cứu sinh trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y