Học viện Nông nghiệp Việt Nam (VNUA)

Mã trường: HVN Công lập Bộ Nông nghiệp

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngHVN
Tên tiếng AnhVietnam National University of Agriculture (VNUA)
Loại trườngCông lập
Trực thuộcBộ Nông nghiệp
Tỉnh/Thành phốHà Nội
Lĩnh vựcĐa ngành
Địa chỉTrâu Quỳ, Xã Gia Lâm, TP. Hà Nội
Điện thoại024 6261 7586

II. Các ngành tuyển sinh

STTTên ngànhMã ngànhMã xét tuyểnTHXTChỉ tiêu
1 Thú y (nhóm ngành)7640101HVN01A00, A01, B00, B08, C03, C04, D01, D07, X01, X07, X08659
2 Nhóm ngành Chăn nuôi thú y - Thủy sản (gồm 4 ngành Chăn nuôi; Chăn nuôi thú y; Nuôi trồng thủy sản; Bệnh học thủy sản (Thú y thủy sản))HVN02A00, A01, B00, B08, C03, C04, D01, D07, X01, X07, X08240
3 Nhóm ngành Nông nghiệp và cảnh quan (gồm 6 ngành Khoa học cây trồng; Bảo vệ thực vật; Nông nghiệp công nghệ cao; Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan; Kinh tế nông nghiệp; Khoa học đất)HVN03A00, A01, B00, B08, C03, C04, D01, D07, X01, X07, X08135
4 Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử (gồm 2 ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô; Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử)HVN04A00, A01, A03, B08, C01, C02, C03, D01, X02, X07, X08540
5 Kỹ thuật cơ khí (nhóm ngành)7520103HVN05A00, A01, A03, B08, C01, C02, C03, D01, X08, X07130
6 Nhóm ngành Kỹ thuật Điện, Điện tử và Tự động hóa (gồm 2 ngành Kỹ thuật Điện; Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa)HVN06A00, A01, A03, B08, C01, C02, C03, D01, X02, X07, X08280
7 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (nhóm ngành)7510605HVN07A00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04960
8 Nhóm ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mại (gồm 7 ngành Kế toán; Kiểm toán; Tài chính - Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; Quản lý và phát triển nguồn nhân lực; Thương mại điện tử; Kinh doanh thương mại)HVN08A00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X042065
9 Nhóm ngành Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu (gồm 2 ngành Công nghệ sinh học; Công nghệ sinh dược)HVN09A00, A01, B00, B01, B03, B08, C02, D01, D07, X07, X08120
10 Nhóm ngành Công nghệ thực phẩm và chế biến (gồm 2 ngành Công nghệ thực phẩm; Công nghệ và kinh doanh thực phẩm)HVN10A00, A01, B00, B01, B03, B08, C03, D01, D07, X07, X08415
11 Nhóm ngành Kinh tế và Quản lý (gồm 6 ngành Kinh tế; Kinh tế tài chính; Kinh tế đầu tư; Kinh tế số; Quản lý kinh tế; Chính trị học)HVN11A00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04565
12 Xã hội học (Xã hội học kinh tế) (nhóm ngành)HVN12A01, C00, C03, C04, D01, D14, D15, X03, X04, X70, X74220
13 Luật (Luật kinh tế) (nhóm ngành)HVN13A01, C00, C03, C04, D01, D14, D15, X03, X04, X70, X74265
14 Nhóm ngành Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số (gồm 3 ngành Công nghệ thông tin; Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo; Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu)HVN14A00, A01, A03, B08, C01, C02, C03, D01, X02, X07, X08500
15 Nhóm ngành Quản lý đất đai, bất động sản và môi trường (gồm 3 ngành Quản lý đất đai; Quản lý bất động sản; Quản lý tài nguyên và môi trường)HVN15A00, A01, B00, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X03, X04265
16 Khoa học môi trường (nhóm ngành)HVN16A00, A01, B00, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X03, X0420
17 Ngôn ngữ Anh (nhóm ngành)HVN17A01, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X25, X27, X28, X78395
18 Ngôn ngữ Trung Quốc (nhóm ngành)HVN18D01, D04, D11, D12, D13, D14, D15, D45, D55, D6550
19 Sư phạm Công nghệ (nhóm ngành)HVN19A00, A01, B00, B08, C01, C02, C03, D01, X03, X04, X07, X0830
20 Du lịch (nhóm ngành)HVN20A00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04100
21 Quản lý và phát triển du lịch (nhóm ngành)HVN21A00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04150
22 Quy hoạch vùng và đô thị (nhóm ngành)HVN22A00, A01, B00, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X03, X0450
23 Di sản học (Kinh tế di sản) (nhóm ngành)HVN23A01, C00, C03, C04, D01, D14, D15, X03, X04, X70, X7430

III. Tổ hợp xét tuyển

STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3A03Toán, Vật lý, Lịch sử
4A07Toán, Lịch sử, Địa lí
5B00Toán, Hóa học, Sinh học
6B01Toán, Sinh học, Lịch sử
7B03Toán, Ngữ văn, Sinh học
8B08Toán, Sinh học, Tiếng Anh
9C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
10C01Toán, Ngữ văn, Vật lý
11C02Toán, Ngữ văn, Hóa học
12C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử
13C04Ngữ văn, Toán, Địa lí
14D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
15D04Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung
16D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
17D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử
18D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí
19D11Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh
20D12Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh
21D13Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh
22D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
23D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
24D45Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung
25D55Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Trung
26D65Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung
27X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL
28X02Toán, Ngữ văn, Tin học
29X03Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp
30X04Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp
31X07Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp
32X08Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp
33X25Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
34X27Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp
35X28Toán, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp
36X70Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL
37X74Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL
38X78Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh

IV. Thông tin tuyển sinh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam (VNUA) là trường đại học trọng điểm quốc gia trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghệ và phát triển bền vững, với hơn 60 năm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh năm 2026 của Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

hoc vien nong nghiep tuyen sinh

(Dựa theo Thông báo tuyển sinh Học viện Nông nghiệp Việt Nam cập nhật mới nhất ngày 12/02/2026)

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Học viện Nông nghiệp Việt Nam tuyển sinh đối với người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông của Việt Nam, hoặc có văn bằng do nước ngoài cấp được công nhận tương đương trình độ THPT của Việt Nam.

Điều kiện xét tuyển chung:

  • Thí sinh cần đáp ứng điều kiện tốt nghiệp THPT hoặc tương đương để được tham gia xét tuyển vào Học viện.
  • Ngoài điều kiện chung này, từng phương thức xét tuyển sẽ có yêu cầu riêng về ngưỡng đầu vào, cách tính điểm và điều kiện xét tuyển cụ thể.

Các phương thức xét tuyển của VNUA năm 2026

Năm 2026, Học viện Nông nghiệp Việt Nam dự kiến tuyển sinh đại học hệ chính quy theo 4 phương thức chính. Các phương thức được thiết kế theo hướng linh hoạt, phù hợp với nhiều nhóm thí sinh và được áp dụng theo quy định chung của Bộ GD&ĐT cùng thông tin tuyển sinh riêng của Học viện.

  • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
  • Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT
  • Phương thức 4: Xét kết hợp học sinh giỏi THPT và có thành tích đặc biệt

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Năm 2026, Học viện Nông nghiệp Việt Nam tuyển sinh theo 4 phương thức. Mỗi phương thức áp dụng cho một nhóm thí sinh khác nhau, kèm điều kiện riêng về học lực, kết quả thi hoặc chứng chỉ.

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Đối tượng xét tuyển thẳng

Thí sinh là Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc. Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia, với thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển.

Các trường hợp được Học viện xem xét tiếp nhận

Học viện có thể xem xét nhận vào học dựa trên kết quả học tập THPT và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo đối với thí sinh là người nước ngoài hoặc người Việt Nam học chương trình THPT ở nước ngoài, người dân tộc thiểu số rất ít người, và người khuyết tật nặng có giấy xác nhận hợp lệ.

Trong trường hợp cần thiết, thí sinh có thể phải học bổ sung 1 năm kiến thức trước khi vào học chính thức.

Đối tượng ưu tiên xét tuyển

Thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng nhưng đã đáp ứng ngưỡng đầu vào, hoặc thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia có thể được ưu tiên xét tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc đề tài đạt giải.

Thành tích phải còn trong thời hạn 3 năm.

Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Áp dụng với thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để đăng ký xét tuyển theo tổ hợp môn của ngành đăng ký.

Điều kiện xét tuyển

  • Thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Học viện công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn trong tổ hợp, cộng điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có.
  • Học viện không quy định chênh lệch điểm giữa các tổ hợp.

Quy đổi điểm ngoại ngữ

Với tổ hợp có môn tiếng Anh hoặc tiếng Trung, nếu thí sinh không thi môn ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp THPT nhưng có chứng chỉ phù hợp thì được quy đổi như sau:

  • IELTS 4.0 hoặc HSK 3 từ 180 đến 220 quy đổi 6 điểm;
  • IELTS 4.5 hoặc HSK 3 từ 221 đến 300 quy đổi 7 điểm;
  • IELTS 5.0 hoặc HSK 4 từ 180 đến 229 quy đổi 8 điểm;
  • IELTS 5.5 hoặc HSK 4 từ 230 đến 239 quy đổi 9 điểm;
  • IELTS từ 6.0 trở lên hoặc HSK 4 từ 240 trở lên quy đổi 10 điểm.

Nếu thí sinh vừa có điểm thi môn tiếng Anh hoặc tiếng Trung trong kỳ thi tốt nghiệp THPT, vừa có chứng chỉ IELTS hoặc HSK, Học viện sử dụng điểm thi THPT và cộng thêm điểm cộng từ chứng chỉ theo quy định riêng, thay vì thay thế trực tiếp môn thi.

Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT

Điều kiện xét tuyển

  • Thí sinh phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn khác, đạt ngưỡng tối thiểu theo quy định của Bộ GD&ĐT trên thang điểm 30.
  • Quy định này không áp dụng với thí sinh thuộc diện đặc cách tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế thuộc diện ưu tiên xét tuyển và một số chương trình đào tạo theo chuẩn riêng.

Cách tính điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển được tính bằng tổng điểm trung bình chung 6 học kỳ của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển, sau đó cộng điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có. Nếu nhiều thí sinh bằng điểm ở cuối danh sách, Học viện xét theo thứ tự ưu tiên của Bộ GD&ĐT.

Phương thức 4: Xét kết hợp học sinh giỏi THPT và có thành tích đặc biệt

Điều kiện học lực

Thí sinh phải có kết quả học tập cả năm lớp 12 xếp loại giỏi, hoặc theo cách đánh giá mới là mức tốt.

Điều kiện thành tích đặc biệt

Thí sinh phải có ít nhất 1 thành tích sau:

  • Giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi hoặc khoa học kỹ thuật cấp tỉnh, thành phố;
  • IELTS từ 6.0 trở lên;
  • HSK4 từ 240 điểm trở lên đối với ngành Ngôn ngữ Trung Quốc;
  • SAT từ 1200; ACT từ 25;
  • hoặc điểm kỳ thi Kiến thức công nghệ và Khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2026 từ 85 điểm trở lên.

Với IELTS, HSK, SAT và ACT, chứng chỉ phải được cấp trong vòng 2 năm tính đến ngày 14/7/2026.

Nguyên tắc xét khi vượt chỉ tiêu

Nếu số lượng đăng ký vượt chỉ tiêu, Học viện xét theo mức điểm quy đổi của thành tích đặc biệt từ cao xuống thấp.

  • Mức 1 gồm giải Ba, IELTS 6.0, HSK4 từ 240, SAT 1200-1300, ACT 25-27, hoặc điểm kỳ thi VNUA từ 85 đến 89.
  • Mức 2 gồm giải Nhì, IELTS 6.5, HSK5, SAT 1301-1400, ACT 28-30, hoặc điểm từ 90 đến 94.
  • Mức 3 gồm giải Nhất, IELTS từ 7.0, HSK6, SAT 1401-1600, ACT 30-36, hoặc điểm từ 95 trở lên.

Lưu ý: Điểm cộng chỉ áp dụng với phương thức 2 và phương thức 3, không áp dụng cho phương thức 4. Nếu thí sinh đã dùng IELTS hoặc HSK để quy đổi thành điểm xét tuyển ở phương thức 2 thì không dùng chính chứng chỉ đó để cộng điểm nữa.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thời gian đăng ký/xét tuyển

Với đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học năm 2026, thí sinh bắt buộc phải đăng ký trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo đúng lịch và hướng dẫn của Bộ. Riêng nhóm ngành HVN19 – Sư phạm công nghệ chỉ xét các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 03.

Đối với việc đăng ký và bổ sung thông tin xét tuyển theo phương thức 3phương thức 4 trên cổng thông tin của Học viện, thời gian thực hiện từ ngày 05/05/2026 đến khi kết thúc thời gian đăng ký xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Kết quả xét tuyển được thông báo cùng đợt xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian xác nhận nhập học, nhập học sẽ được Học viện công bố trong giấy báo đủ điều kiện trúng tuyển trên các website tuyển sinh của trường.

Hồ sơ xét tuyển

Với phương thức 3phương thức 4, thí sinh cần nộp đầy đủ thông tin và minh chứng theo yêu cầu, gồm kết quả học tập và xếp loại THPT, minh chứng thành tích đặc biệt hoặc thành tích vượt trội, minh chứng điểm cộng, điểm ưu tiên và các giấy tờ liên quan để đảm bảo đủ điều kiện xét tuyển.

Hồ sơ đăng ký bao gồm:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển của Học viện
  • Bản sao, ảnh chụp hoặc bản scan các giấy tờ như CCCD, học bạ THPT và minh chứng các thành tích đặc biệt hoặc vượt trội để quy đổi thành điểm cộng.

Cách đăng ký xét tuyển

Thí sinh đăng ký xét tuyển đại học vào Học viện bắt buộc phải đăng ký nguyện vọng trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo kế hoạch chung.

Đối với phương thức 3 và phương thức 4, thí sinh đồng thời đăng ký và bổ sung minh chứng trên cổng thông tin tuyển sinh của Học viện.

Học viện tiếp nhận hồ sơ theo 3 cách:

  • Nộp trực tuyến tại website https://dangkyxettuyen.vnua.edu.vn/#/dkxettuyen
  • Nộp trực tiếp tại Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Phòng 121, tầng 1, Tòa nhà Trung tâm.
  • Gửi chuyển phát nhanh qua bưu điện về Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đường Ngô Xuân Quảng, xã Gia Lâm, TP. Hà Nội.

Lệ phí xét tuyển

Lệ phí xét tuyển trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo được thực hiện theo quy định của Bộ.

Khi đăng ký trên cổng thông tin tuyển sinh của Học viện, lệ phí xét tuyển cũng thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngoài ra, Học viện thu 50.000 đồng/hồ sơ đối với lệ phí rà soát hồ sơ.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại VNUA

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Học viện Nông nghiệp Việt Nam áp dụng phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển cho các nhóm đối tượng theo quy định của Học viện và quy chế hiện hành.

Ngoài diện tuyển thẳng, Học viện còn có diện ưu tiên xét tuyển khác cho thí sinh đã đạt ngưỡng đầu vào nhưng không sử dụng quyền tuyển thẳng, hoặc thí sinh đạt giải Khuyến khích kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia vào ngành phù hợp với môn thi hoặc đề tài dự thi.

Thành tích dùng để ưu tiên xét tuyển phải còn trong thời hạn 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển.

Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng

Điểm ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các nhóm đối tượng là 1,0 điểm, còn giữa các khu vực kế tiếp là 0,25 điểm.

Với thí sinh có Tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên, điểm ưu tiên được tính theo công thức giảm dần: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định.

Thí sinh được hưởng ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp.

Điểm cộng của Học viện

Điểm cộng chỉ áp dụng cho phương thức 2 và phương thức 3. Tổng điểm đạt được của 2 phương thức này được tính bằng điểm xét tuyển gốc cộng điểm cộng, sau đó mới cộng điểm ưu tiên. Tổng điểm đạt được không vượt quá 30 điểm.

Điểm cộng từ thành tích vượt trội

Học viện cộng tối đa 1,5 điểm cho thí sinh có thành tích vượt trội tại kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố hoặc kỳ thi Kiến thức công nghệ và Khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2026. Mức cộng cụ thể như sau:

Giải Khuyến khích HSG cấp tỉnh hoặc điểm kỳ thi KTCN và KNST VNUA 2026 từ 75 đến 79 được cộng 1,0 điểm.

Từ giải Ba trở lên hoặc điểm từ 85 trở lên được cộng 1,5 điểm.

Ngoài ra, các mức trung gian gồm 65 đến 69 được cộng 0,5 điểm, 70 đến 74 được cộng 0,75 điểm, 80 đến 84 được cộng 1,25 điểm.

Điểm khuyến khích từ chứng chỉ ngoại ngữ và chứng chỉ quốc tế

Học viện cộng tối đa 1,5 điểm cho thí sinh có IELTS, HSK, SAT hoặc ACT ở các mức quy định, áp dụng cho phương thức 2 và phương thức 3. Bảng quy đổi như sau:

  • IELTS 4.0, HSK 3 từ 180 đến 220, SAT 800 đến 899, ACT 13 đến 15: +0,5 điểm.
  • IELTS 4.5, HSK 3 từ 221 đến 300, SAT 900 đến 999, ACT 16 đến 18: +0,75 điểm.
  • IELTS 5.0, HSK 4 từ 180 đến 229, SAT 1000 đến 1099, ACT 19 đến 21: +1,0 điểm.
  • IELTS 5.5, HSK 4 từ 230 đến 239, SAT 1100 đến 1199, ACT 22 đến 24: +1,25 điểm.
  • IELTS từ 6.0 trở lên, HSK 4 từ 240 trở lên, SAT từ 1200 trở lên, ACT từ 25 trở lên: +1,5 điểm.

Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ

Với phương thức 2, nếu tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh hoặc tiếng Trung và thí sinh không dự thi môn ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026, Học viện cho phép quy đổi chứng chỉ IELTS hoặc HSK sang điểm môn ngoại ngữ để tính điểm xét tuyển. Mức quy đổi là:

  • IELTS 4.0 hoặc HSK 3 từ 180 đến 220 quy đổi 6 điểm;
  • IELTS 4.5 hoặc HSK 3 từ 221 đến 300 quy đổi 7 điểm;
  • IELTS 5.0 hoặc HSK 4 từ 180 đến 229 quy đổi 8 điểm;
  • IELTS 5.5 hoặc HSK 4 từ 230 đến 239 quy đổi 9 điểm;
  • IELTS từ 6.0 trở lên hoặc HSK 4 từ 240 trở lên quy đổi 10 điểm.

Nếu thí sinh đã sử dụng IELTS hoặc HSK để quy đổi thành điểm xét tuyển thì sẽ không được dùng chính chứng chỉ đó để cộng điểm nữa. Nếu thí sinh vừa có điểm thi môn tiếng Anh hoặc tiếng Trung trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 vừa có chứng chỉ IELTS hoặc HSK, Học viện sẽ dùng điểm thi THPT và cộng thêm điểm cộng quy đổi từ chứng chỉ theo quy định.

Xem chi tiết điểm chuẩn các phương thức, điểm sàn tại: Điểm chuẩn Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Vì sao nên chọn VNUA?

Học viện Nông nghiệp Việt Nam là một trong những trường đại học đa ngành hàng đầu, đặc biệt nổi bật ở khối ngành nông nghiệp, công nghệ và kinh tế xanh. Với định hướng đào tạo gắn liền thực tiễn, VNUA mang đến cho sinh viên không chỉ kiến thức chuyên môn mà còn cơ hội trải nghiệm môi trường học tập hiện đại và kết nối quốc tế.

vi sao nen chon vnua

Những lý do khiến VNUA trở thành lựa chọn đáng cân nhắc:

  • Hơn 60 năm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành nông nghiệp và kinh tế quốc gia.
  • Hơn 30 ngành thuộc nhiều lĩnh vực như Thú y, Nông nghiệp công nghệ cao, Công nghệ thực phẩm, Logistics, Quản trị chuỗi cung ứng, Công nghệ Ô tô, Môi trường… đáp ứng xu thế thị trường.
  • Trang trại nghiên cứu, khu nông nghiệp công nghệ cao, phòng thí nghiệm chuẩn quốc tế giúp sinh viên học song song với thực tế.
  • Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp luôn trên 97%, nhiều ngành được doanh nghiệp đặt hàng nhân lực ngay khi còn học.
  • Liên kết với hơn 100 trường và tổ chức nước ngoài, mở ra cơ hội trao đổi sinh viên, học song bằng và nghiên cứu quốc tế.
  • Hàng chục tỷ đồng học bổng mỗi năm cho sinh viên giỏi, sinh viên nghèo vượt khó và các ngành mũi nhọn.

Với chất lượng đào tạo, cơ sở thực hành hiện đại cùng tỷ lệ việc làm cao, VNUA là điểm đến lý tưởng cho những thí sinh muốn gắn kết tri thức với thực tiễn, hướng tới sự nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghệ và phát triển bền vững.

Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại miền Bắc

V. Học phí

Học phí của Học viện Nông nghiệp Việt Nam cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) như sau:

  • Nhóm ngành nông, lâm, thủy sản (Khoa học cây trồng, bảo vệ thực vật, Nông nghiệp, Chăn nuôi, Nuôi trồng thủy sản, Kinh tế nông nghiệp….): 17.4 triệu đồng/năm học;
  • Nhóm ngành KHXH và quản lý (Kinh tế, Quản lý đất đai, Kế toán, QTKD, XHH, Ngôn ngữ anh….): 16.64 triệu đồng/năm học;
  • Kỹ thuật và công nghệ (CNSH, CNTT, Cơ điện, Môi trường….): 19.36 - 20.53 triệu đồng/năm học;
  • Ngành Thú y: 19.8 triệu đồng/năm học;
  • Chương trình quốc tế dạy bằng tiếng Anh: 32.28 - 39.6 triệu đồng/năm học.