Ngành Khoa học môi trường (Mã ngành: 7440301)

0
590

Làm sao để bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường sống của con người và toàn bộ cư dân trái đất đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu khi tình hình ô nhiễm môi trường đang ngày càng trở lên trầm trọng. Ngành Khoa học môi trường chính sẽ là một trong những chiếc chìa khóa giải quyết vấn đề nan giải này.

ngành khoa học môi trường

Giới thiệu chung về ngành

Khoa học môi trường là gì?

Khoa học môi trường (tiếng Anh là Environmental Science) là ngành học đào tạo nên những kỹ sư làm việc trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường và Quản lý tài nguyên thiên nhiên. Công việc của kỹ sư ngành khoa học môi trường là rất cấp thiết bởi môi trường đang suy thoái và ô nhiễm cực kỳ nghiêm trọn.

Ngành Khoa học môi trường nghiên cứu về nguồn gốc, phản ứng, vận chuyển và chuyển hóa của các chất trong môi trường, ngoài ra còn có nghiên cứu về ảnh hưởng của các hoạt động do con người tác động tới môi trường bao gồm đất, nước, không khí và các sinh vật sống.

Khoa học môi trường chính là cơ sở lý thuyết quan trọng giúp chúng ta có thể thực nghiệm và tìm ra các công cụ xử lý môi trường phù hợp, cũng chính là định hướng phát triển chung của thế giới trong lĩnh vực môi trường.

Thông qua chương trình đào tạo ngành Khoa học môi trường, các bạn có thể được đào tạo để có đủ năng lực tổ chức và thực hiện các biện pháp kỹ thuật, quản lý, tư vấn và thiết kế công nghệ giúp giảm thiểu các tác động tiêu cực trực tiếp từ sự phát triển kinh tế – xã hội tới môi trường thiên nhiên.

Các trường đào tạo ngành Khoa học môi trường

Các bạn có thể tham khảo danh sách các trường tuyển sinh và đào tạo ngành Khoa học môi trường theo từng khu vực cùng với điểm chuẩn ngành Khoa học môi trường năm 2020 của từng trường nhé.

Các trường đào tạo ngành Khoa học môi trường như sau:

  • Khu vực miền Bắc
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Học viện Nông nghiệp Việt Nam 15
Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQG Hà Nội 17
Đại học Tân Trào 15
Đại học Lâm nghiệp Việt Nam 17
Đại học Khoa học Thái Nguyên 15
Đại học Nông lâm Thái Nguyên 15
Đại học Phenikaa
  • Khu vực miền Trung và Tây Nguyên
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Đại học Đà Lạt 15
Đại học Khoa học Huế 16
Đại học Vinh 21.5
Đại học Hà Tĩnh 14
  • Khu vực miền Nam
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Đại học Tôn Đức Thắng 24
Đại học Sài Gòn 16 – 17
Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQG TPHCM 17
Đại học Nông lâm TPHCM 16
Đại học Bạc Liêu 15
Đại học Đồng Tháp 15
Đại học Cần Thơ 15

Các khối thi ngành Khoa học môi trường

Với những tổ hợp xét tuyển sau, các bạn có thể đăng ký vào ngành Khoa học môi trường trong năm 2020 vào các trường phía trên nhé.

Các khối xét tuyển ngành Khoa học môi trường bao gồm:

  • Khối A00 (Toán, Lý, Hóa)
  • Khối B00 (Toán, Hóa, Sinh)
  • Khối D01 (Văn, Toán, tiếng Anh)
  • Khối D07 (Toán, Hóa, Anh)
  • Khối A01 (Toán, Lý, Anh)
  • Khối A02 (Toán, Vật lí , Sinh học)
  • Khối A06 (Toán, Hóa học, Địa lí)
  • Khối A07 (Toán, Lịch sử, Địa lí)
  • Khối A09 (Toán, Địa lí, Giáo dục công dân)
  • Khối A16 (Toán, Khoa học tự nhiên, Văn)
  • Khối B02 (Toán, Sinh học, Địa lí)
  • Khối B04 (Toán, Sinh học, Giáo dục công dân)
  • Khối B08 (Toán, Anh, Sinh)
  • Khối C00 (Văn, Sử, Địa)
  • Khối C14 (Toán, Văn, GDCD)
  • Khối D08 (Toán, Sinh học, Tiếng Anh)
  • Khối D90 (Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh)

Chương trình đào tạo ngành Khoa học môi trường

Dành cho những bạn quan tâm ngành Khoa học môi trường sẽ học và được đào tạo như thế nào: Tham khảo ngay khung chương trình đào tạo ngành Khoa học môi trường của trường Đại học Khoa học – Đại học Huế dưới đây nhé.

I. Khối giáo dục đại cương
A. Học phần lý luận chính trị

  • Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 1
  • Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 2
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh
  • Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

B. Học phần Khoa học tự nhiên

B1 Học phần bắt buộc

  • Hóa đại cương
  • Đại số tuyến tính và hình học giải tích
  • Vật lý đại cương 1
  • Kỹ năng mềm
  • Phép tính vi tích phân hàm một biến
  • Vật lý đại cương 2
  • Thực tập Vật lý đại cương

B2 Học phần tự chọn (2/4 tín chỉ)

  • Khoa học trái đất
  • Thuỷ văn đại cương

C. Học phần Khoa học xã hội (chọn 2/4 tín chỉ)

  • Logic học
  • Xã hội học đại cương

D. Ngoại ngữ không chuyên (chứng chỉ)

  • Tiếng Anh/Pháp/Nga/Trung/Nhật/… bậc 3/6 (B1) Tiếng Anh/Pháp/Nga/Trung/Nhật/… bậc 2/6 (A2) dành cho sinh viên thuộc đối tượng dân tộc ít người

E. Giáo dục thể chất (chứng chỉ – 5 học kỳ)

F. Giáo dục quốc phòng (chứng chỉ – 4 tuần)

G. Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản (Thông tư 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016)

II. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
A. Kiến thức cơ sở của khối ngành

A1 Học phần bắt buộc

  • Sinh học đại cương
  • Hóa học phân tích
  • Sinh thái học môi trường
  • Xác suất thống kê
  • Luật và chính sách môi trường
  • Hệ thống thông tin địa lý
  • Cơ sở quản lý môi trường
  • Đánh giá môi trường
  • Cơ sở kinh tế tài nguyên môi trường

A2 Học phần tự chọn (6/10 tín chỉ)

  • Địa chất môi trường
  • Khí tượng – khí hậu đại cương
  • Hóa hữu cơ và hóa sinh
  • Dân số học và phát triển
  • Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

B. Kiến thức cơ sở ngành

B1 Học phần bắt buộc

  • Cơ sở khoa học môi trường
  • Hóa môi trường
  • Thực hành sinh thái môi trường
  • Thực tập hóa môi trường
  • Bảo tồn đa dạng sinh học
  • Vi sinh môi trường + Thực tập vi sinh môi trường
  • Phân tích môi trường
  • Công nghệ môi trường
  • Độc học môi trường
  • Quản lý chất thải rắn
  • Môi trường lao động và sức khỏe nghề nghiệp
  • Quan trắc môi trường
  • Mô hình hóa môi trường
  • Thực tập phân tích môi trường

B2 Học phần tự chọn (4/10 tín chỉ)

  • Du lịch và môi trường
  • Sản xuất sạch hơn
  • Quy hoạch bảo vệ môi trường
  • Vệ sinh môi trường và sức khoẻ cộng đồng
  • Quản lý Môi trường đô thị và khu công nghiệp

C. Kiến thức chuyên ngành (Lựa chọn 1 trong các chuyên ngành sau)

C1 Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường

Học phần bắt buộc

  • Thực tập chuyên ngành kỹ thuật môi trường
  • Kỹ thuật xử lý nước thải
  • Kỹ thuật xử lý khí thải
  • Kỹ thuật thoát nước đô thị
  • Kỹ thuật cấp nước
  • Kỹ thuật xử lý chất thải rắn

Học phần tự chọn (4/8 tín chỉ)

+ Mô hình chất lượng nước và không khí

+ Đánh giá các nguồn thải

+ Tái chế và tái sử dụng chất thải hữu cơ

+ Vẽ kỹ thuật ứng dụng trong kỹ thuật môi trường

C2 Chuyên ngành Quản lý môi trường

Học phần bắt buộc

  • Quản lý đất đai
  • Quản lý chất lượng nước
  • Quản lý tổng hợp vùng ven bờ
  • Quản lý tài nguyên và môi trường dựa vào cộng đồng
  • Ứng dụng GIS và viễn thám trong quản lý môi trường
  • Thực tập chuyên ngành quản lý môi trường

Học phần tự chọn (4/12 tín chỉ)

  • Kiểm soát ô nhiễm môi trường
  • Kiểm toán môi trường
  • Hệ thống quản lý môi trường
  • Quản trị dự án
  • Quản lý tai biến và rủi ro môi trường
  • Thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu

C3 Chuyên ngành Sinh thái môi trường và Biến đổi khí hậu

Học phần bắt buộc

  • Quản lý tổng hợp vùng ven bờ
  • Quan trắc và đánh giá các hệ sinh thái
  • Sinh vật chỉ thị môi trường nước
  • Đất ngập nước
  • Thực tập chuyên ngành sinh thái môi trường
  • Thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu

Học phần tự chọn (4/12 tín chỉ)

  • Quản lý tài nguyên và môi trường dựa vào cộng đồng
  • Ứng dụng GIS và viễn thám trong quản lý môi trường
  • Đánh giá rủi ro sinh thái
  • Tác động của biến đổi khí hậu lên các hệ sinh thái
  • Phục hồi các hệ sinh thái
  • Quản lý các khu bảo tồn
III. Kiến thức bổ trợ

  • Phương pháp nghiên cứu trong khoa học môi trường
  • Tiếng Anh chuyên ngành
  • Thống kê ứng dụng trong môi trường
IV. Thực tập, kiến tập

  • Thực tập thực tế
  • Thực tập tốt nghiệp
V. Khóa luận tốt nghiệp hoặc tích lũy tín chỉ

  • Khóa luận tốt nghiệp (KLTN)
  • Các học phần thay thế KLTN (đối với sinh viên không làm KLTN)

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Với chương trình đào tạo ngành Khoa học môi trường phía trên, các bạn sinh viên có thể thấy được tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cũng như việc giảm tải sự ô nhiễm môi trường.

Sinh viên ngành Khoa học môi trường sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các cơ quan nhà nước hoạt động trong lĩnh vực như Sở Tài nguyên & Môi trường hay các phòng Tài nguyên & môi trường của các quận, huyện.

Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo các vị trí công việc cụ thể như sau:

  • Chuyên gia môi trường tại các cơ sở, nhà máy xử lý chất thải, các công ty cung cấp nước, nhà máy xử lý và chế biến nước, khu đô thị, KCN, khu chế xuất, các công ty và tổ chức về môi trường.
  • Chuyên gia môi trường tại các trung tâm phân tích, quan trắc môi trường.
  • Thanh tra môi trường thuộc các cơ quan kiểm soát môi trường của nhà nước.
  • Các giám sát, tư vấn viên thuộc các tổ chức về môi trường trong và ngoài nước.
  • Chuyên viên môi trường lao động và sức khỏe trực thuộc các công ty đa quốc gia
  • Tham gia công tác giảng dạy và đào tạo lĩnh vực khoa học môi trường tại các trường đại học, cao đẳng trên toàn quốc.