Ngành Quản lý tài nguyên môi trường và những điều cần biết

0
9426

Quản lý tài nguyên môi trường là ngành học thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường. Nếu bạn đang quan tâm ngành học này thì hãy tham khảo nội dung bài viết dưới đây nhé.

ngành quản lý tài nguyên môi trường

Giới thiệu chung về ngành

Ngành Quản lý tài nguyên môi trường là gì?

Quản lý tài nguyên môi trường (tiếng Anh là Environmental Resource Management) là sự tác động từ xã hội loài người giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tăng cường các công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên và môi trường, hệ sinh thái, duy trì tính toàn vẹn thông qua các chỉ số khoa học.

Chương trình học ngành Quản lý tài nguyên và môi trường trang bị cho người học những kiến thức như sau:

  • Quản lý đất đai, quản lý tài nguyên rừng, khoáng sản, nước, khí hậu và môi trường
  • Kỹ năng phân tích ảnh hưởng của chính sách pháp luật trong công tác quản lý tài nguyên và môi trường
  • Kỹ năng đánh giá công tác quản lý tài nguyên, môi trường để phục vụ mục tiêu phát triển bền vững
  • Khả năng lên kế hoạch sử dụng nguồn tài nguyên và môi trường đáp ứng sự phát triển bền vững của Việt Nam
  • Kỹ năng sử dụng CNTT và thiết bị hiện đại giúp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý tài nguyên và môi trường
  • Kỹ năng điều tra, thu thập, xử lý thông tin để giải quyết các vấn đề trong quản lý tài nguyên & môi trường
  • Thông thạo các nghiệp vụ hành chính, pháp lý liên quan tới lĩnh vực tài nguyên & môi trường.

Ngành Quản lý tài nguyên và môi trường có ngành là 7850101.

Các trường đào tạo và điểm chuẩn ngành Quản lý tài nguyên môi trường

Có những trường nào đào tạo ngành Quản lý tài nguyên và môi trường?

TrangEdu cung cấp danh sách các trường tuyển sinh và đào tạo ngành Quản lý tài nguyên và môi trường cập nhật mới nhất hàng năm trước mùa tuyển sinh để các bạn có thể lựa chọn được một trường phù hợp nhất với bản thân.

Các trường tuyển sinh ngành Quản lý tài nguyên và môi trường năm 2022 và điểm chuẩn mới nhất như sau:

Tên trường Điểm chuẩn 2021
1. Khu vực Hà Nội và miền Bắc
Đại học Kinh tế quốc dân 26.9
Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQG Hà Nội 22.6
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội 22.0
Đại học Hạ Long 20.0
Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên 15.0
Đại học Lâm nghiệp Việt Nam 15.0
Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội 15.0
Đại học Nông lâm Bắc Giang 15.0
Đại học Khoa học Thái Nguyên 15.0
Đại học Nông lâm Thái Nguyên 15.0
Học viện Nông nghiệp Việt Nam 15.0
Đại học Tây Bắc 15.0
Đại học Thái Nguyên Phân hiệu Lào Cai
Đại học Mỏ – Địa chất 15.0
2. Khu vực miền Trung và Tây Nguyên
Đại học Bách khoa Đà Nẵng 19.0
Đại học Khoa học Huế 15.25
Đại học Sư phạm Đà Nẵng 15.4
Đại học Quy Nhơn 15.0
Đại học Hồng Đức 15.0
Đại học Vinh 16.0
Đại học Duy Tân 14.0
3. Khu vực TP HCM và miền Nam
Đại học Bách khoa TPHCM 24.0
Đại học Cần Thơ 23.0
Đại học Công nghiệp TPHCM
Đại học Nam Cần Thơ 17.0
Đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM 16.0
Đại học Hoa Sen 16.0
Đại học Nông lâm TPHCM 17.0
Đại học Tài nguyên và môi trường TPHCM 15
Đại học Thủ Dầu Một 15.0
Đại học An Giang 16.0
Đại học Nguyễn Tất Thành 15.0
Đại học Lâm nghiệp Việt Nam Phân hiệu Đồng Nai
Đại học Tây Đô 15.0
Đại học Trà Vinh 15.0
Đại học Công nghệ TPHCM
Đại học Công nghệ Miền Đông 15.0

Điểm chuẩn ngành Quản lý tài nguyên và môi trường năm 2021 xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT của các trường đại học trên thấp nhất là 14.0 và cao nhất là 26.9.

Các khối xét tuyển ngành Quản lý tài nguyên và môi trường

Ngành Quản lý tài nguyên và môi trường có thể xét tuyển theo 1 trong các khối thi sau:

  • Khối B00 (Toán, Hóa, Sinh)
  • Khối A00 (Toán, Lý, Hóa)
  • Khối A01 (Toán, Lý, Anh)
  • Khối D01 (Toán, Văn, Anh)

Các sự lựa chọn khác của một số trường phía trên:

  • Khối A02 (Toán, Sinh, Lý)
  • Khối A06 (Toán, Hóa, Địa)
  • Khối A11 (Toán, Hóa, GDCD)
  • Khối A16 (Toán, Văn, KHTN)
  • Khối B02 (Toán, Sinh, Địa)
  • Khối B03 (Toán, Sinh, Văn)
  • Khối B04 (Toán, Sinh, GDCD)
  • Khối B05 (Toán, Sinh, KHXH)
  • Khối B08 (Toán, Sinh, Anh)
  • Khối C00 (Văn, Sử, Địa)
  • Khối C02 (Văn, Toán, Hóa)
  • Khối C04 (Văn, Toán, Địa)
  • Khối C08 (Văn, Hóa, Sinh)
  • Khối C14 (Văn, Toán, GDCD)
  • Khối C15 (Văn, Toán, KHXH)
  • Khối C20 (Văn, Địa, GDCD)
  • Khối D07 (Toán, Hóa, Anh)
  • Khối D08 (Toán, Sinh, Anh)
  • Khối D10 (Toán, Địa, GDCD)
  • Khối D14 (Toán, Sử, GDCD)
  • Khối D15 (Toán, Địa, GDCD)
  • Khối D66 (Văn, GDCD, Anh)
  • Khối D90 (Toán, KHTN, Anh)

Chương trình đào tạo ngành Quản lý tài nguyên và môi trường

Dưới đây là chương trình học tập chi tiết ngành Quản lý tài nguyên và môi trường của Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội:

I. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 1, 2
Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Pháp luật đại cươngKỹ năng mềm
Tiếng Anh 1, 2, 3
Toán cao cấp 1, 2
Xác suất thống kê
Tin học đại cương
Sinh thái học
Hóa học đại cương
Kỹ năng trong Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Giáo dục thể chất
Giáo dục quốc phòng-an ninh
II. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
1/ Kiến thức cơ sở ngành
Hóa học môi trường
Cơ sở khoa học môi trường
Cơ sở quản lý tài nguyên
Hệ thống cơ sở pháp lý về tài nguyên và môi trường
Độc học môi trường
Biến đổi khí hậu
Kinh tế tài nguyên và môi trường
Đa dạng sinh học
Quan trắc và phân tích môi trường
Thực tập quan trắc và phân tích môi trường
Điều tra đánh giá đa dạng sinh học
Cơ sở địa lý tài nguyên và môi trường
Kỹ năng nghiên cứu tài nguyên và môi trường
2/ Kiến thức ngành
Học phần bắt buộc, bao gồm:
Tiếng Anh chuyên ngành
Công nghệ môi trường
Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Quản lý môi trường đô thị, công nghiệp, làng nghề
Tài nguyên khoáng sản Việt Nam
Quản lý các vùng sinh thái đặc thù
Mô hình hóa môi trường
Tin học ứng dụng trong quản lý tài nguyên và môi trường
Thực tập tin học ứng dụng trong quản lý tài nguyên và môi trường
Thực tập mô hình hóa môi trường
Đánh giá tác động môi trường
Đồ án Đánh giá tác động môi trường
Truyền thông về tài nguyên và môi trường
Thông tin môi trường
Quy hoạch môi trường
Thanh tra và đền bù thiệt hại môi trường
Học phần tự chọn, bao gồm:
Hướng chuyên sâu về Quản lý tài nguyên sinh vật:
Bảo tồn đa dạng sinh học
Dịch vụ hệ sinh thái
Đánh giá rủi ro sinh thái
Đồ án quản lý các vùng sinh thái đặc thù
Đồ án đánh giá tác động đa dạng sinh học
Đồ án truyền thông tài nguyên và môi trường
Phát triển tài nguyên sinh vật
Quản lý an toàn sinh học
Hướng chuyên sâu về Quản lý môi trường:
Đồ án quản lý môi trường đô thị, công nghiệp, làng nghề
Đánh giá sự tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường
Đồ án quy hoạch môi trường
Hệ thống quản lý chất lượng môi trường
Kiểm toán môi trường
Sản xuất sạch hơn và phòng ngừa ô nhiễm
Tăng trưởng xanh
Hướng chuyên sâu về Quản lý tài nguyên:
Quản lý tài nguyên khoáng sản
Cấp phép trong hoạt động khoáng sản
Quản lý và Phát triển Di sản Địa chất
Địa chất – Tài nguyên khoáng sản biển
Tai biến địa chất
Quản lý tổng hợp vùng bờ biển
Quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông
3/ Thực tập và khóa luận tốt nghiệp
Thực tập tốt nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp
Các môn thay thế khóa luận tốt nghiệp:
Đánh giá vòng đời sản phẩm
Phân tích đánh giá thực thi chính sách trong bảo tồn đa dạng sinh học
Lập các báo cáo trong hoạt động khoáng sản

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản lý Tài nguyên và môi trường có đủ kinh nghiệm để đảm nhận nhiều vị trí công việc phù hợp với ngành học như:

  • Cán bộ quản lý tài nguyên môi trường tại các cơ quan nhà nước như Sở Tài nguyên môi trường, Sở Khoa học và công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ban liên quan tới công tác quản lý tài nguyên môi trường
  • Giảng viên tại các trường cao đẳng, đại học
  • Công tác tại các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực khai thác, bảo vệ tài nguyên môi trường, các trung tâm tư vấn kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng

Mức lương ngành Quản lý tài nguyên và môi trường

Mức lương bình quân của nhân sự ngành Quản lý tài nguyên và môi trường từ 7 – 9 triệu đồng/tháng. Với những người có kinh nghiệm chuyên môn và năng lực thì mức lương có thể lên tới hơn 20 triệu đồng/tháng.