Trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên (TUAF)

Mã trường: DTN Công lập Đại học Thái Nguyên

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngDTN
Tên tiếng AnhThai Nguyen University of Agriculture and Forestry (TUAF)
Loại trườngCông lập
Trực thuộcĐại học Thái Nguyên
Tỉnh/Thành phốThái Nguyên
Lĩnh vựcĐa ngành
Địa chỉPhường Quyết Thắng, Tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại0208.6275.999

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên (TUAF)
STTTên ngànhMã ngànhMã xét tuyểnTHXTChỉ tiêu
1 Khoa học cây trồng76201107620110A00, A01, A02, A07, B00, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C08, D01, D07, X58, X7440
2 Chăn nuôi76201057620105A00, A01, A02, A07, B00, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C08, D01, D07, X58, X74100
3 Lâm sinh76202057620205A00, A01, A02, A07, B00, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C08, D01, D07, X58, X7445
4 Thú y76401017640101A00, A01, A02, A07, B00, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C08, D01, D07, X58, X74200
5 Quản lý đất đai78501037850103A00, A01, A02, A07, B00, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C08, D01, D07, X58, X7475
6 Khoa học môi trường74403017440301A00, A01, A02, A07, B00, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C08, D01, D07, X58, X7440
7 Công nghệ thông tin (gồm các chuyên ngành Công nghệ và đổi mới sáng tạo; Trí tuệ nhân tạo)74802017480201A00, A01, A02, A07, B00, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C08, D01, D07, X58, X74120
8 Công nghệ sinh học74202017420201A00, A01, A02, A07, B00, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C08, D01, D07, X58, X7440
9 Quản lý tài nguyên rừng76202117620211A00, A01, A02, A07, B00, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C08, D01, D07, X58, X7450
10 Kinh tế nông nghiệp76201157620115A00, A01, A02, A07, B00, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C08, D01, D07, X58, X7440
11 Công nghệ thực phẩm75401017540101A00, A01, A02, A07, B00, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C08, D01, D07, X58, X7490
12 Quản lý tài nguyên và môi trường78501017850101A00, A01, A02, A07, B00, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C08, D01, D07, X58, X7450
13 Quản lý phát triển đô thị và bất động sản75801097580109A00, A01, A02, A07, B00, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C08, D01, D07, X58, X7440
14 Nông nghiệp công nghệ cao76201187620118A00, A01, A02, A07, B00, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C08, D01, D07, X58, X7470
15 Tài chính - Kế toán73403017340301A00, A01, A02, A07, B00, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C08, D01, D07, X58, X7470
16 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm75401067540106A00, A01, A02, A07, B00, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C08, D01, D07, X58, X7440
17 Quản lý thông tin73202057320205A00, A01, A02, A07, B00, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C08, D01, D07, X58, X7440
18 Dược liệu và hợp chất thiên nhiên75490027549002A00, A01, A02, A07, B00, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C08, D01, D07, X58, X7435
19 Công nghệ thực phẩm (Chương trình tiên tiến)75401017540101 _CTTTA00, A01, A02, A07, B00, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C08, D01, D07, X58, X7440
20 Khoa học và Quản lý môi trường (Chương trình tiên tiến)74403017440301 _CTTTA00, A01, A02, A07, B00, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C08, D01, D07, X58, X7435
21 Quản lý du lịch quốc tế (Chương trình tiên tiến)78102047810204_CTTTA00, A01, A02, A07, B00, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C08, D01, D07, X58, X7430
22 Ngôn ngữ Anh72202017220201A00, A01, A02, A07, B00, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C08, D01, D07, X58, X74150
23 Quản lý kinh tế73101107310110A00, A01, A02, A07, B00, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C08, D01, D07, X58, X7460

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên (TUAF)
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3A02Toán, Vật lý, Sinh học
4A07Toán, Lịch sử, Địa lí
5B00Toán, Hóa học, Sinh học
6B08Toán, Sinh học, Tiếng Anh
7C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
8C01Toán, Ngữ văn, Vật lý
9C02Toán, Ngữ văn, Hóa học
10C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử
11C04Ngữ văn, Toán, Địa lí
12C08Ngữ văn, Hóa học, Sinh học
13D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
14D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
15X58Ngữ văn, Vật lý, Giáo dục KT&PL
16X74Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL

IV. Thông tin tuyển sinh

Với hơn 50 năm phát triển trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và môi trường, Trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên luôn giữ vững vai trò là cái nôi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cho cả nước.

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ, chi tiết thông tin tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.

dai hoc nong lam thai nguyen tuyen sinh

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 đối với các nhóm thí sinh sau:

  • Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc có văn bằng nước ngoài được công nhận tương đương trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam.
  • Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành, nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.

Thí sinh cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung để được đăng ký xét tuyển vào trường, gồm:

  • Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định.
  • Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
  • Có đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định.

Các phương thức xét tuyển của TUAF năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên tuyển sinh đại học chính quy theo 5 phương thức. Các phương thức này được áp dụng cho tất cả mã tuyển sinh năm 2026 của trường.

  • Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Xét tuyển theo kết quả học tập bậc trung học phổ thông
  • Xét tuyển kết quả đánh giá đầu vào đại học bằng hình thức thi trên máy tính V-SAT
  • Xét tuyển thẳng
  • Xét tuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Năm 2026, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên áp dụng 5 phương thức xét tuyển đại học chính quy. Mỗi phương thức có điều kiện riêng về đối tượng áp dụng, ngưỡng đầu vào và cách xác định điểm xét tuyển.

Phương thức 100: Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Phương thức này áp dụng cho thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, trong đó có cả thí sinh liên thông từ cao đẳng lên đại học chính quy. Nhà trường áp dụng phương thức này cho tất cả mã tuyển sinh năm 2026.

Điều kiện xét tuyển:

  • Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đăng ký.
  • Đáp ứng ngưỡng đầu vào do trường xác định và công bố theo kế hoạch chung và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Với thí sinh thi tốt nghiệp THPT hoặc trung học nghề từ năm 2026, tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30. Mức này không áp dụng với thí sinh được đặc cách tốt nghiệp THPT và thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng.

Cách tính điểm xét tuyển: ĐXT = M1 + M2 + M3 + ĐƯT

Trong đó M1, M2, M3 là điểm thi của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển; ĐƯT là điểm ưu tiên khu vực, đối tượng nếu có. Điểm xét tuyển được quy đổi về thang điểm 30 và không vượt quá 30 điểm.

Phương thức 200: Xét tuyển theo kết quả học tập bậc trung học phổ thông

Phương thức này áp dụng cho tất cả mã tuyển sinh năm 2026. Điểm xét tuyển được xác định từ kết quả học tập THPT theo tổ hợp môn đăng ký, sau đó cộng điểm ưu tiên nếu có.

Điều kiện xét tuyển

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT
  • Đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Sử dụng kết quả học tập theo đúng tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký.

Cách tính điểm xét tuyển được chia theo thời điểm tốt nghiệp

Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026: ĐXT = Điểm TB môn 1 + Điểm TB môn 2 + Điểm TB môn 3 + ĐƯT

Trong đó, điểm trung bình của từng môn được tính theo công thức: Điểm TB môn i = (Điểm TB môn i lớp 10 × 1 + Điểm TB môn i lớp 11 × 1 + Điểm TB môn i lớp 12 × 2) / 4

Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026: ĐXT = Điểm TB môn 1 lớp 12 + Điểm TB môn 2 lớp 12 + Điểm TB môn 3 lớp 12 + ĐƯT

Một lưu ý quan trọng là nếu thí sinh không học đủ một môn trong tổ hợp xét tuyển trong 6 học kỳ do lựa chọn môn học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, trường có thể sử dụng môn học khác có nội dung gần, phù hợp với yêu cầu của ngành hoặc chương trình đào tạo để thay thế.

Phương thức 417: Xét tuyển kết quả đánh giá đầu vào đại học bằng hình thức thi trên máy tính V-SAT

Phương thức này áp dụng cho tất cả mã tuyển sinh năm 2026 đối với thí sinh có kết quả thi V-SAT.

Điều kiện xét tuyển:

  • Có tổng điểm bài thi V-SAT từ 225 điểm trở lên.
  • Đăng ký xét tuyển theo tổ hợp môn phù hợp với ngành đăng ký.
  • Đáp ứng ngưỡng đầu vào do trường công bố theo quy định chung.

Cách tính điểm xét tuyển: ĐXT = (Điểm V-SAT môn 1 + Điểm V-SAT môn 2 + Điểm V-SAT môn 3) / 15 + ĐƯT

Điểm xét tuyển của phương thức này cũng được quy đổi về cùng thang điểm 30 để bảo đảm tương đương với các phương thức khác.

Phương thức 301: Xét tuyển thẳng

Phương thức này áp dụng theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các nhóm đối tượng chính được xét tuyển thẳng gồm:

  • Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc cử tham gia, thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng và đã tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc cử tham gia, thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng và đã tốt nghiệp THPT năm 2026.

Với phương thức này, thí sinh được xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp theo danh mục và chỉ tiêu mà trường công bố.

Phương thức 500: Xét tuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học

Phương thức này dành cho thí sinh đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng dự bị đại học tại các trường Dự bị Đại học dân tộc. Việc xét tuyển thực hiện theo quy định của Đại học Thái Nguyên và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều kiện dự tuyển là thí sinh phải hoàn thành chương trình dự bị đại học và đáp ứng các yêu cầu liên quan theo hướng dẫn của cơ quan quản lý.

Lưu ý chung: Trường quy đổi điểm xét tuyển và điểm trúng tuyển của tất cả phương thức về cùng thang điểm 30. Không có chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp trong cùng một ngành. Điểm xét tuyển cuối cùng không vượt quá 30 điểm.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên tổ chức tuyển sinh theo kế hoạch chung năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch của Đại học Thái Nguyên. Mốc thời gian có sự khác nhau giữa xét tuyển thẳng và các phương thức còn lại.

Thời gian đăng ký/xét tuyển

Với phương thức xét tuyển thẳng, thời gian dự kiến như sau:

  • Nhận hồ sơ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: trước 17h ngày 20/6/2026
  • Xét tuyển thẳng, thông báo kết quả cho thí sinh và cập nhật danh sách trúng tuyển lên hệ thống: ngày 30/6/2026
  • Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển thẳng trên hệ thống và xác nhận nhập học: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Với phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức sử dụng kết quả V-SAT, thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống từ ngày 2/7/2026 đến 17h ngày 14/7/2026. Thời hạn xác nhận nhập học là 17h ngày 21/8/2026.

Với phương thức xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT, thời gian nhận hồ sơ đợt 1 là trước ngày 01/7/2026. Nếu còn chỉ tiêu, trường nhận hồ sơ đợt 2 từ 22/8/2026. Thí sinh vẫn phải đăng ký nguyện vọng trên hệ thống từ ngày 2/7/2026 đến 17h ngày 14/7/2026 và xác nhận nhập học trước 17h ngày 21/8/2026.

Hồ sơ xét tuyển

Với hồ sơ lưu học sinh quốc tế, trường tiếp nhận hồ sơ online hoặc trực tiếp tại Văn phòng Chương trình tiên tiến. Thành phần hồ sơ gồm:

  • Đơn đăng ký Bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh thư của nước sở tại
  • Bản sao bằng THPT và bảng điểm hoặc học bạ
  • Bản sao lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp
  • Bản sao giấy khám sức khỏe do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp
  • Bản sao giấy khai sinh
  • Thư giới thiệu nếu có

Với các phương thức còn lại, văn bản này chủ yếu công bố mốc thời gian và hình thức nộp hồ sơ. Riêng phương thức xét tuyển thẳng, thí sinh nộp hồ sơ theo thông báo của trường.

Cách đăng ký xét tuyển

Trường áp dụng cả hình thức trực tiếp và trực tuyến. Tuy nhiên, dù nộp hồ sơ theo phương thức nào, thí sinh vẫn phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo đúng thời gian quy định.

Với xét tuyển thẳng và dự bị đại học, thí sinh nộp hồ sơ theo thông báo riêng của Trường Đại học Nông Lâm.

Với xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT, thí sinh có thể chọn 1 trong 3 cách nộp hồ sơ sau:

  • Nộp hồ sơ online tại website https://tuyensinh.tuaf.edu.vn/
  • Nộp chuyển phát nhanh qua bưu điện đến Trung tâm Tuyển sinh và Truyền thông, Trường Đại học Nông Lâm, Tổ dân phố Nông Lâm, phường Quyết Thắng, tỉnh Thái Nguyên
  • Nộp trực tiếp tại Trung tâm Tuyển sinh và Truyền thông, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Với xét tuyển theo kết quả học tập THPT, thí sinh cũng thực hiện đăng ký theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại các trường THPT hoặc các điểm thu nhận hồ sơ.

Lệ phí xét tuyển

Lệ phí xét tuyển được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại TUAF

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên áp dụng xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành. Ngoài diện tuyển thẳng, trường cũng thực hiện ưu tiên xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung. Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đợt 1 là trước 17 giờ ngày 20/6/2026.

Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng

Chính sách ưu tiên được thực hiện theo quy chế hiện hành, gồm ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng. Cụ thể:

  • Khu vực 1 được cộng 0,75 điểm
  • Khu vực 2 nông thôn được cộng 0,50 điểm
  • Khu vực 2 được cộng 0,25 điểm
  • Khu vực 3 không được cộng điểm ưu tiên

Với ưu tiên theo đối tượng:

  • Nhóm đối tượng UT1, gồm các đối tượng từ 01 đến 04, được cộng 2,0 điểm
  • Nhóm đối tượng UT2, gồm các đối tượng từ 05 đến 07, được cộng 1,0 điểm

Các mức điểm này áp dụng trên thang điểm 30 với tổ hợp 3 môn không nhân hệ số. Nếu phương thức xét tuyển dùng thang điểm khác, điểm ưu tiên sẽ được quy đổi tương đương.

Với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên, điểm ưu tiên được tính theo công thức giảm dần: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] × mức điểm ưu tiên theo quy định

Thí sinh chỉ được hưởng ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp và một năm kế tiếp.

Điểm cộng của trường

Ngoài điểm ưu tiên theo quy chế chung, trường áp dụng điểm cộng theo 3 nhóm chính: điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích.

  • Điểm thưởng dành cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng: từ 0 đến 3,00 điểm theo thang điểm 30
  • Điểm xét thưởng dành cho thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt: từ 0 đến 1,50 điểm theo thang điểm 30
  • Điểm khuyến khích dành cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hợp lệ nhưng không dùng để quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển: tối đa 1,50 điểm theo thang điểm 30

Quy đổi chứng chỉ nếu có

Trường có quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm xét tuyển theo thang điểm 10 khi thí sinh dùng chứng chỉ để thay thế môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển. Mức quy đổi như sau:

  • IELTS 5.0, tất cả kỹ năng từ 5.0 trở lên, hoặc TOEFL iBT 35-45, hoặc VSTEP bậc 3 mức 4.5–5.0, hoặc HSK4 từ 180-199: quy đổi 6 điểm
  • IELTS 5.0, có ít nhất 2 kỹ năng từ 5.5 trở lên, hoặc TOEFL iBT 46-52, hoặc VSTEP bậc 3 mức 5.5–5.9, hoặc HSK4 từ 200-209: quy đổi 7 điểm
  • IELTS 5.5, tất cả kỹ năng từ 5.5 trở lên, hoặc TOEFL iBT 53-59, hoặc VSTEP bậc 3 mức 6.0–6.4, hoặc HSK4 từ 210-219: quy đổi 8 điểm
  • IELTS 5.5, có ít nhất 2 kỹ năng từ 6.0 trở lên, hoặc TOEFL iBT 60-64, hoặc VSTEP bậc 4 mức 6.5–6.9, hoặc HSK5 từ 180-209: quy đổi 9 điểm
  • IELTS từ 6.0 trở lên và không có kỹ năng nào dưới 5.5, hoặc TOEFL iBT từ 65 trở lên, hoặc VSTEP từ bậc 4 mức 7.0 trở lên, hoặc HSK5 từ 210 trở lên: quy đổi 10 điểm

Điểm khuyến khích từ chứng chỉ ngoại ngữ

Nếu thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hợp lệ nhưng không sử dụng để quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển, trường cộng điểm khuyến khích theo mức sau:

  • Mức tương đương quy đổi 6 điểm: cộng 0,50 điểm
  • Mức tương đương quy đổi 7 điểm: cộng 0,75 điểm
  • Mức tương đương quy đổi 8 điểm: cộng 1,00 điểm
  • Mức tương đương quy đổi 9 điểm: cộng 1,25 điểm
  • Mức tương đương quy đổi 10 điểm: cộng 1,50 điểm

Lưu ý về nguyên tắc cộng điểm

Tổng điểm cộng, điểm thưởng và điểm khuyến khích được thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành. Điểm xét tuyển của tất cả phương thức đều được quy đổi về cùng thang điểm 30 và không vượt quá 30 điểm.

Nếu đã dùng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển thì không đồng thời dùng chính chứng chỉ đó để nhận điểm khuyến khích. Điều này thể hiện rõ qua quy định điểm khuyến khích chỉ áp dụng cho chứng chỉ hợp lệ nhưng không sử dụng để quy đổi môn ngoại ngữ.

Xem chi tiết điểm sàn và điểm chuẩn học bạ tại: Điểm chuẩn Đại học Nông lâm Thái Nguyên

V. Học phí

Học phí trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến như sau:

  • Hệ đại học đại trà: 14.100.000 đồng - 16.400.000 đồng/năm học
  • Chương trình tiên tiến quốc tế: 28.900.000 đồng/năm học.

Lộ trình tăng học phí của Trường căn cứ vào Quyết định hiện hành của Nhà nước.

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên (TUAF). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.