Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kỹ thuật cơ khí (Chương trình tiên tiến Tự động hóa cơ khí đào tạo bằng tiếng Anh) | 7520103 | CTT | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 40 |
| 2 | Kỹ thuật điện (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật điện tự động hóa công nghiệp đào tạo bằng tiếng Anh) | 7520201 | DTT | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 30 |
| 3 | Kỹ thuật cơ khí (Chuyên ngành Cơ khí chế tạo máy) | 7520103 | KTC | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 200 |
| 4 | Kỹ thuật cơ khí (Chuyên ngành Tự động hóa thiết kế và chế tạo) | 7520103 | KTC1 | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 50 |
| 5 | Kỹ thuật cơ khí động lực (Chuyên ngành Kỹ thuật ô tô điện và điều khiển thông minh) | 7520116 | KDO1 | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 30 |
| 6 | Kỹ thuật cơ khí động lực (Chuyên ngành Kỹ thuật ô tô và giao thông thông minh) | 7520116 | KDO2 | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 30 |
| 7 | Công nghệ kỹ thuật ô tô (gồm 3 chuyên ngành Công nghệ ô tô; Cơ điện tử ô tô; Công nghệ nhiệt lạnh) | 7510205 | CTO | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 250 |
| 8 | Công nghệ kỹ thuật ô tô (Chuyên ngành Công nghệ ô tô điện và ô tô lai) | 7510205 | CTO1 | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 100 |
| 9 | Kỹ thuật cơ điện tử (Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô) | 7520114 | KCT | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 300 |
| 10 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông (gồm 5 chuyên ngành Hệ thống điện tử thông minh và IoT; Kỹ thuật điện tử; Điện tử viễn thông; Quản trị mạng và truyền thông; Truyền thông và mạng máy tính) | 7520207 | KVT | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 100 |
| 11 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Công nghệ điện tử, bán dẫn và vi mạch) | 7520207 | CBM | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 100 |
| 12 | Kỹ thuật máy tính (Gồm 4 chuyên ngành Công nghệ dữ liệu và trí tuệ nhân tạo; Công nghệ phần mềm; Hệ thống nhúng và IoT; Tin học công nghiệp) | 7480106 | KMT | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 120 |
| 13 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (gồm 2 chuyên ngành Tự động hóa công nghiệp; Kỹ thuật điều khiển) | 7520216 | TDH | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 500 |
| 14 | Kỹ thuật điện (Chuyên ngành Hệ thống điện) | 7520201 | KTD | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 60 |
| 15 | Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp) | 7580201 | KXD | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 30 |
| 16 | Kinh tế công nghiệp (Gồm 2 chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp công nghiệp; Quản trị doanh nghiệp công nghiệp) | 7510604 | KCN | A00, A01, X05, D01, D07, X25 | 40 |
| 17 | Quản lý công nghiệp | 7510601 | QLC | A00, A01, X05, D01, D07, X25 | 80 |
| 18 | Quản lý công nghiệp (Chuyên ngành Logistics) | 7510601 | QLC1 | A00, A01, X05, D01, D07, X25 | 50 |
| 19 | Công nghệ chế tạo máy | 7510202 | CTM | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 60 |
| 20 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật điện) | 7510301 | CDT | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 300 |
| 21 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7510303 | CDK | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 350 |
| 22 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Chuyên ngành Công nghệ sản xuất tự động) | 7510201 | CTC | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 80 |
| 23 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Chuyên ngành Công nghệ sản xuất tự động) | 7510201 | CKM | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 50 |
| 24 | Kỹ thuật vật liệu | 7520309 | KVL | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 30 |
| 25 | Kỹ thuật môi trường (Chuyên ngành Quản lý môi trường công nghiệp và đô thị) | 7520320 | KTM | A00, B03, C01, C02, D01, D07 | 30 |
| 26 | Ngôn ngữ Anh (Chuyên ngành Tiếng Anh công nghệ và hội nhập quốc tế) | 7220201 | NNA | A01, D01, D07, D10, D14, D15 | 40 |
| 27 | Kỹ thuật Robot | 7520107 | KRB | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 30 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 4 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 5 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 6 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 7 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 8 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 9 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 10 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 11 | X05 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 12 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Bạn đang tìm kiếm một môi trường đào tạo kỹ thuật hiện đại, cơ hội xét tuyển linh hoạt và học phí vừa tầm? Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên (mã trường DTK) sẽ là điểm đến lý tưởng cho hành trình đại học của bạn.
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh mới nhất năm 2026 của trường.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 trong phạm vi cả nước. Đối tượng dự tuyển là thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành, chương trình đào tạo của trường theo 4 phương thức tuyển sinh đã công bố.
Thí sinh cần đáp ứng điều kiện tốt nghiệp THPT để tham gia xét tuyển theo các phương thức sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ THPT hoặc kết quả đánh giá đầu vào đại học V-SAT. Với phương thức xét học bạ và V-SAT, văn bản nêu rõ thí sinh phải đã tốt nghiệp THPT theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên.
Các phương thức xét tuyển của TNUT năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp tuyển sinh đại học chính quy theo 4 phương thức. Các phương thức này được áp dụng thống nhất cho các ngành, chương trình đào tạo của trường, gồm cả chương trình tiên tiến và chương trình đại trà.
- Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Xét tuyển theo kết quả học tập ghi trong học bạ THPT
- Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Xét tuyển theo kết quả đánh giá đầu vào đại học V-SAT trên máy tính
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp xét tuyển đại học chính quy theo 4 phương thức. Với mỗi phương thức, thí sinh cần đáp ứng điều kiện đầu vào tương ứng, sử dụng đúng loại kết quả xét tuyển và đăng ký theo tổ hợp môn mà trường công bố cho từng ngành.
Phương thức 1. Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này áp dụng cho thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển vào các ngành của trường.
Điều kiện xét tuyển:
- Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký
- Đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do trường xác định và công bố theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Riêng ngành Công nghệ điện tử, bán dẫn và vi mạch phải đồng thời đáp ứng thêm 2 điều kiện:
- Tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển thuộc nhóm 25% thí sinh có điểm tổ hợp cao nhất toàn quốc
- Điểm môn Toán thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm Toán cao nhất toàn quốc
Cách tính điểm xét tuyển: Điểm thi TN THPT 2026 = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3
Điểm xét tuyển = Điểm thi TN THPT 2026 + điểm ưu tiên nếu có
Lưu ý:
- Môn 1, môn 2, môn 3 được xác định theo tổ hợp xét tuyển của từng ngành
- Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy chế tuyển sinh hiện hành
- Điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm
Phương thức 2. Xét tuyển theo kết quả học tập ghi trong học bạ THPT
Phương thức này sử dụng kết quả học tập THPT theo các tổ hợp xét tuyển mà trường công bố.
Điều kiện xét tuyển
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên
- Có kết quả học tập trong học bạ THPT theo tổ hợp xét tuyển
- Đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do trường xác định và công bố theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Cách tính điểm xét tuyển
Điểm trung bình chung của môn xét tuyển = (Điểm trung bình cả năm lớp 10 + Điểm trung bình cả năm lớp 11 + Điểm trung bình cả năm lớp 12) / 3
Điểm học bạ = Điểm TBC môn 1 + Điểm TBC môn 2 + Điểm TBC môn 3 + điểm ưu tiên nếu có
Lưu ý:
- Môn 1, môn 2, môn 3 được xác định theo tổ hợp xét tuyển
- Điểm ưu tiên được tính theo quy chế tuyển sinh hiện hành
- Điểm xét tuyển học bạ sau quy đổi tương đương sẽ do trường xác định và công bố
- Điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm
Phương thức 3. Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phương thức này áp dụng cho thí sinh thuộc diện được tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường thực hiện xét tuyển theo đúng quy định chung.
Điều kiện xét tuyển
- Thuộc đúng đối tượng được xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Thực hiện hồ sơ và đăng ký theo quy định đối với diện tuyển thẳng
Phương thức 4. Xét tuyển theo kết quả đánh giá đầu vào đại học V-SAT trên máy tính
Phương thức này sử dụng kết quả đánh giá đầu vào đại học V-SAT trên máy tính để xét tuyển theo các tổ hợp môn tương ứng.
Điều kiện xét tuyển
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên
- Có kết quả đánh giá đầu vào đại học V-SAT theo tổ hợp xét tuyển
- Đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do trường xác định và công bố theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Cách tính điểm xét tuyển
Điểm V-SAT = Điểm môn 1 quy đổi tương đương + Điểm môn 2 quy đổi tương đương + Điểm môn 3 quy đổi tương đương + điểm ưu tiên nếu có
Lưu ý:
- Điểm các môn quy đổi tương đương sẽ do trường xác định và công bố theo quy định
- Môn 1, môn 2, môn 3 được xác định theo tổ hợp xét tuyển
- Điểm ưu tiên được tính theo quy chế tuyển sinh hiện hành
- Điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm
**Lưu ý chung:
- Ngoài điều kiện riêng của từng phương thức, trường áp dụng nguyên tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển.
- Đồng thời, từ năm 2026, nguồn xét tuyển yêu cầu thí sinh có tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm trên thang 30.
- Trường cũng cho phép quy đổi chứng chỉ IELTS sang điểm môn Tiếng Anh, trong đó IELTS 5.0 được quy đổi 8,0 điểm; IELTS 5.5 là 8,5 điểm; IELTS 6.0 là 9,0 điểm; IELTS 6.5 là 9,5 điểm; từ IELTS 7.0 đến 9.0 được quy đổi 10 điểm.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp triển khai đăng ký xét tuyển theo lịch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cách nộp hồ sơ có khác nhau giữa diện xét tuyển thẳng và các phương thức còn lại.
Thời gian đăng ký/xét tuyển
Thời gian xét tuyển thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Văn bản chưa tách riêng mốc thời gian cho từng phương thức.
Hồ sơ xét tuyển
Với diện xét tuyển thẳng, thí sinh chuẩn bị hồ sơ theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nộp về trường theo một trong hai hình thức mà trường công bố.
Với các phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ THPT và V-SAT, trường chưa có thông tin chính thức.
Cách đăng ký xét tuyển
Đối với xét tuyển theo học bạ THPT, V-SAT và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh đăng ký trên hệ thống phần mềm đăng ký xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường sẽ có hướng dẫn cụ thể sau.
Đối với xét tuyển thẳng, quy trình được thực hiện theo 2 bước:
Bước 1: Nộp hồ sơ về trường theo một trong 2 cách:
- Nộp chuyển phát nhanh qua bưu điện về địa chỉ: Trung tâm Tuyển sinh và Truyền thông, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, số 666 đường 3/2, phường Tích Lương, tỉnh Thái Nguyên. Điện thoại: 0208.3847.359
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Tuyển sinh và Truyền thông, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, showroom tại cổng chính của trường.
Bước 2: Đăng ký trên hệ thống phần mềm đăng ký xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Xem chi tiết điểm trúng tuyển các năm của trường tại: Điểm chuẩn Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên
V. Học phí
Học phí trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến là 14.100.000 đồng - 16.400.000 đồng/năm học.
Riêng 2 chương trình tiên tiến, các học phần giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí được tính bằng 1,5 lần học phí chương trình đại trà.
Mức tăng và lộ trình tăng học phí các năm học tiếp theo của Trường căn cứ vào Quyết định hiện hành của Nhà nước.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
