Trường Đại học Y dược – Đại học Thái Nguyên
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Y khoa | 7720101 | A00, A02, B00, D07, D08 | 600 |
| 2 | Răng Hàm Mặt | 7720501 | A00, A02, B00, D07, D08 | 90 |
| 3 | Dược học | 7720201 | A00, A01, A02, B00, D07, D08 | 220 |
| 4 | Y học dự phòng | 7720110 | A00, A02, B00, D07, D08 | 100 |
| 5 | Điều dưỡng | 7720301 | A00, A02, B00, D01, D07, D08 | 250 |
| 6 | Hộ sinh | 7720302 | A00, A02, B00, D01, D07, D08 | 60 |
| 7 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 7720601 | A00, A01, A02, B00, D07, D08 | 70 |
| 8 | Kỹ thuật hình ảnh y học | 7720602 | A00, A01, A02, B00, D07, D08 | 68 |
| 9 | Kỹ thuật phục hồi chức năng | 7720603 | A00, A01, A02, B00, D07, D08 | 68 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 5 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 6 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 7 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Y – Dược, Đại học Thái Nguyên (TUMP) là một trong những cơ sở đào tạo y khoa uy tín hàng đầu miền Bắc, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành y tế với chương trình đào tạo gắn liền thực tiễn.
Bài viết này sẽ cập nhật đầy đủ thông tin tuyển sinh 2026 của trường Đại học Y – Dược – Đại học Thái Nguyên.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Y – Dược, Đại học Thái Nguyên tuyển sinh đối với người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc văn bằng nước ngoài được công nhận tương đương trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam tại thời điểm xét tuyển.
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định tương ứng với phương thức xét tuyển và ngành đăng ký.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
- Nộp đủ lệ phí xét tuyển; trường hợp có sử dụng chứng chỉ IELTS để quy đổi thì nộp thêm lệ phí quy đổi theo quy định của trường.
Các phương thức xét tuyển của TUMP năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Y – Dược, Đại học Thái Nguyên tuyển sinh đại học chính quy theo 6 phương thức xét tuyển. Các phương thức này được áp dụng cho từng ngành, trong đó phần lớn ngành sử dụng đồng thời nhiều phương thức; riêng phương thức khác áp dụng cho nhóm học sinh dự bị đại học và lưu học sinh.
- Phương thức 1: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 2: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
- Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT
- Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực HSA do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức
- Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Trường Đại học Y – Dược, Đại học Thái Nguyên áp dụng 6 phương thức xét tuyển đại học chính quy. Với mỗi phương thức, thí sinh cần đáp ứng điều kiện chung về tốt nghiệp, sức khỏe, hồ sơ, đồng thời bảo đảm các ngưỡng đầu vào riêng theo từng nhóm ngành thuộc khối sức khỏe.
Phương thức 1: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Mã phương thức: 100
Áp dụng với thí sinh đã tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc có văn bằng nước ngoài được công nhận tương đương tại thời điểm xét tuyển.
Thí sinh cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào do trường công bố năm 2026.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
- Nộp đủ lệ phí xét tuyển; trường hợp dùng chứng chỉ IELTS để quy đổi sang môn Tiếng Anh thì nộp thêm lệ phí quy đổi theo quy định của trường.
Thí sinh được đăng ký xét tuyển vào tất cả ngành đào tạo đại học của trường, sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp, cộng điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có; được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
Với thí sinh có chứng chỉ IELTS, chứng chỉ chỉ được dùng theo một trong hai hướng: quy đổi điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển hoặc dùng để tính điểm khuyến khích.
Phương thức 2: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
Mã phương thức: 301
Phương thức này áp dụng cho các nhóm đối tượng thuộc diện xét tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh, gồm:
- Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc cử tham gia, nếu ngành đăng ký phù hợp với nội dung đề tài.
Ngoài điều kiện thuộc diện xét tuyển thẳng, thí sinh dự tuyển vào các ngành khối sức khỏe còn phải đạt ngưỡng đầu vào riêng:
Đối với ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học
- Học lực lớp 12 đạt mức tốt hoặc học lực xếp loại giỏi trở lên.
- Đồng thời, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8,50 trở lên theo thang 10.
Đối với các ngành Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng
- Học lực lớp 12 đạt mức khá hoặc học lực xếp loại khá trở lên.
- Đồng thời, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,50 trở lên theo thang 10.
Thí sinh đăng ký nhiều ngành phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên. Nếu đủ điều kiện trúng tuyển ở nhiều nguyện vọng, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển vào nguyện vọng cao nhất. Hồ sơ xét tuyển thẳng gồm phiếu đăng ký, học bạ THPT, giấy tờ minh chứng thuộc diện xét tuyển thẳng và CCCD; riêng thí sinh đạt giải khoa học kỹ thuật phải nộp thêm đề tài, tóm tắt đề tài và file báo cáo theo yêu cầu của trường.
Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT
Mã phương thức: 200
Áp dụng với thí sinh đã tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc có văn bằng nước ngoài được công nhận tương đương tại thời điểm xét tuyển.
Thí sinh dự tuyển vào các ngành khối sức khỏe còn phải đạt ngưỡng đầu vào riêng:
Đối với ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học
- Kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 đạt mức tốt hoặc học lực xếp loại giỏi trở lên.
- Đồng thời, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8,50 trở lên.
Đối với các ngành Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng
- Kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 đạt mức khá hoặc học lực xếp loại khá trở lên.
- Đồng thời, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT đạt từ 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,50 trở lên.
Ngoài ra, thí sinh phải có đủ sức khỏe, đủ hồ sơ dự tuyển và nộp đủ lệ phí xét tuyển.
Dữ liệu học tập được lấy từ hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điểm thuộc tổ hợp xét tuyển là tổng điểm trung bình chung của 6 học kỳ lớp 10, 11, 12 của 3 môn trong tổ hợp; hệ thống chọn tổ hợp cao nhất. Điểm xét tuyển gồm điểm tổ hợp đã quy đổi, cộng điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có, làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
Lưu ý là thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nộp minh chứng điểm cộng nếu có.
Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực HSA do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức
Mã phương thức: 402
Áp dụng với thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và có kết quả bài thi HSA hợp lệ.
Ngoài các điều kiện chung về sức khỏe, hồ sơ và lệ phí, thí sinh phải đáp ứng đồng thời điều kiện học lực và điều kiện bài thi HSA.
Điều kiện học lực đối với ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học
- Học lực lớp 12 đạt mức tốt hoặc xếp loại giỏi trở lên.
- Đồng thời, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8,50 trở lên.
Điều kiện học lực đối với các ngành Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng
- Học lực lớp 12 đạt mức khá hoặc xếp loại khá trở lên.
- Đồng thời, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT đạt từ 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,50 trở lên.
Điều kiện bài thi HSA
- Điểm bài thi HSA phải đạt trên 80 điểm.
- Bài thi HSA phải có phần thi và chủ đề tương ứng với ít nhất 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển của trường.
Điểm xét tuyển gồm tổng điểm bài thi HSA đã quy đổi, cộng điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có; được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Cách quy đổi cụ thể sẽ được trường công bố sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào đối với nhóm ngành sức khỏe.
Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT
Mã phương thức: 417
Áp dụng với thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và có kết quả kỳ thi V-SAT hợp lệ.
Đối với ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học
- Học lực lớp 12 đạt mức tốt hoặc xếp loại giỏi trở lên.
- Đồng thời, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8,50 trở lên.
Đối với các ngành Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng
- Học lực lớp 12 đạt mức khá hoặc xếp loại khá trở lên.
- Đồng thời, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT đạt từ 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,50 trở lên.
Điều kiện về bài thi V-SAT: Tổng điểm 3 môn trong cùng một lần thi thuộc tổ hợp xét tuyển của trường phải đạt trên 250 điểm.
Ngoài ra, thí sinh cần có đủ sức khỏe, đủ hồ sơ dự tuyển và nộp đủ lệ phí xét tuyển.
Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển của bài thi V-SAT sau quy đổi, cộng điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có; được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Cách quy đổi sẽ được trường công bố sau khi có ngưỡng đầu vào chính thức của khối ngành sức khỏe.
Phương thức 6: Phương thức khác
Mã phương thức: 500
Áp dụng đối với học sinh dự bị đại học và lưu học sinh.
Nguồn công bố hiện mới nêu đây là phương thức dành cho nhóm đối tượng đặc thù nêu trên. Nhà trường dành tối đa 5% chỉ tiêu theo từng ngành để xét tuyển nhóm này.
Thời gian, hình thức đăng ký và hồ sơ xét tuyển của phương thức 500 sẽ được trường quy định cụ thể trong thông báo tuyển sinh riêng.
Tất cả các phương thức xét tuyển đại học của trường đều áp dụng theo từng ngành đào tạo thuộc khối sức khỏe như Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học, Y học dự phòng, Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học và Kỹ thuật phục hồi chức năng. Mỗi ngành có thể đồng thời sử dụng nhiều phương thức xét tuyển trong cùng mùa tuyển sinh.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian và cách thức đăng ký xét tuyển của Trường Đại học Y – Dược, Đại học Thái Nguyên được chia theo từng nhóm phương thức. Với các phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ, HSA và V-SAT, thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo; riêng xét tuyển thẳng có thêm yêu cầu về hồ sơ riêng và mốc nộp hồ sơ trực tiếp về trường.
Thời gian đăng ký/xét tuyển
Đối với xét tuyển thẳng:
- Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển thẳng: từ 08/6/2026 đến trước 17h00 ngày 20/6/2026
- Với thí sinh đạt giải khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế, hồ sơ đề tài và file báo cáo phải gửi về địa chỉ email của trường trước 17h00 ngày 20/6/2026.
Đối với các phương thức xét điểm thi THPT, học bạ, HSA và V-SAT
- Nộp minh chứng điểm cộng và chứng chỉ IELTS trực tuyến: từ 15/6/2026 đến 17h00 ngày 30/6/2026
- Nhà trường cập nhật ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào lên hệ thống: trước 17h00 ngày 10/7/2026
- Thí sinh đăng ký, điều chỉnh, bổ sung nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống: từ 02/7/2026 đến 17h00 ngày 14/7/2026
- Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển, lệ phí quy đổi môn nếu có cho nhà trường: từ 10/7/2026 đến 17h00 ngày 20/7/2026
- Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến cho Bộ Giáo dục và Đào tạo: từ 15/7/2026 đến 17h00 ngày 21/7/2026
- Nhà trường tải dữ liệu, rà soát và tổ chức xét tuyển trên hệ thống: từ 29/7/2026 đến 17h00 ngày 10/8/2026
- Công bố thí sinh trúng tuyển, xác nhận nhập học trên hệ thống: trước 17h00 ngày 13/8/2026
- Nếu còn chỉ tiêu, trường tổ chức xét tuyển bổ sung từ 01/8/2026 đến tháng 12/2026.
Đối với phương thức 500: Thời gian đăng ký, hình thức đăng ký và hồ sơ xét tuyển của phương thức này sẽ được trường thông báo riêng.
Hồ sơ xét tuyển
Hồ sơ xét tuyển thẳng
Bao gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu của trường
- Bản sao chứng thực học bạ THPT
- Bản sao chứng thực giấy tờ xác nhận thuộc đối tượng đủ điều kiện xét tuyển thẳng
- Bản sao căn cước công dân.
Với thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế, ngoài hồ sơ trên còn phải nộp thêm:
- 01 quyển đề tài
- 05 quyển tóm tắt đề tài bằng tiếng Việt đối với giải cấp quốc gia, hoặc 05 quyển tóm tắt đề tài bằng tiếng Anh đối với giải cấp quốc tế
- File báo cáo PowerPoint bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh tương ứng với cấp giải.
Hồ sơ với các phương thức xét điểm thi THPT, học bạ, HSA và V-SAT
Các phương thức này sử dụng dữ liệu đăng ký và dữ liệu học tập, kết quả thi trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung. Nếu có điểm cộng, thí sinh cần nộp minh chứng trực tuyến trong thời gian trường quy định.
Cách đăng ký xét tuyển
Đăng ký trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Đối với các phương thức xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT, học bạ THPT, HSA và V-SAT, thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được đăng ký tất cả ngành đào tạo của trường và sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.
Nộp minh chứng trực tuyến
Thí sinh có điểm cộng hoặc sử dụng chứng chỉ IELTS cần nộp minh chứng trực tuyến tại cổng tuyển sinh của trường theo thời gian quy định.
Nộp hồ sơ xét tuyển thẳng
Hồ sơ xét tuyển thẳng gửi về Trường Đại học Y – Dược, Đại học Thái Nguyên. Địa chỉ: Số 284 đường Lương Ngọc Quyến, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên.
Ngoài bìa túi hồ sơ cần ghi rõ: hồ sơ xét tuyển thẳng đại học năm 2026, mã số phương thức xét tuyển 301, họ và tên thí sinh, ngày tháng năm sinh, số điện thoại, ngành xét tuyển và danh mục tài liệu trong hồ sơ.
Lệ phí xét tuyển
- Với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, lệ phí xét tuyển thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Với xét tuyển thẳng, ngoài lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ, thí sinh nộp thêm 200.000 đồng/hồ sơ cho nhà trường bằng hình thức chuyển khoản.
- Với các phương thức xét tuyển khác có sử dụng chứng chỉ IELTS để quy đổi, thí sinh nộp thêm lệ phí quy đổi theo quy định của trường.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại TUMP
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm của Trường Đại học Y – Dược, Đại học Thái Nguyên năm 2026 gồm ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy chế, điểm ưu tiên theo quy định chung và điểm cộng riêng của trường áp dụng trong xét tuyển đại học chính quy.
Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Trường thực hiện xét tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các nhóm đối tượng được xét tuyển thẳng gồm Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc; thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; và thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế nếu ngành đăng ký phù hợp với nội dung đề tài.
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Điểm xét tuyển của các phương thức xét bằng điểm thi THPT, học bạ, HSA và V-SAT đều được cộng điểm ưu tiên theo đối tượng, khu vực nếu thí sinh đủ điều kiện. Điểm ưu tiên này được cộng cùng điểm cộng của trường để hình thành điểm xét tuyển cuối cùng.
Điểm cộng của trường
Trường cộng điểm cho thí sinh thuộc một trong các nhóm sau:
- Đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên
- Có chứng chỉ IELTS từ 5.5 trở lên
- Có kết quả học tập cấp THPT được đánh giá mức tốt hoặc học lực xếp loại giỏi trở lên.
Nếu thí sinh có điểm cộng nhưng không nộp minh chứng hoặc không đăng ký đầy đủ theo yêu cầu, điểm cộng sẽ không được tính.
Điểm xét thưởng và điểm khuyến khích
Điểm xét thưởng theo thành tích học sinh giỏi
Đối với thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm lớp 12, thuộc các môn trong tổ hợp xét tuyển, mức điểm cộng được tính như sau:
- Giải Nhất: 1,40 điểm
- Giải Nhì: 1,30 điểm
- Giải Ba: 1,20 điểm
Điểm thưởng theo giải học sinh giỏi quốc gia
Đối với thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, thuộc các môn trong tổ hợp xét tuyển, mức điểm cộng như sau:
- Giải Nhất: 3,00 điểm
- Giải Nhì: 2,75 điểm
- Giải Ba: 2,50 điểm
- Giải Khuyến khích: 1,50 điểm
Quy đổi chứng chỉ IELTS
Trường quy đổi chứng chỉ IELTS sang thang điểm 10 môn Tiếng Anh như sau:
- IELTS 7.5–9.0: 10 điểm
- IELTS 7.0: 9,5 điểm
- IELTS 6.5: 9,0 điểm
- IELTS 6.0: 8,5 điểm
- IELTS 5.5: 7,5 điểm
Chứng chỉ IELTS dùng để quy đổi phải do British Council hoặc IDP Education cấp và tính đến ngày 30/6/2026 không quá 24 tháng kể từ ngày cấp.
Lưu ý và nguyên tắc cộng điểm
Thí sinh có chứng chỉ IELTS chỉ được chọn một trong hai cách sử dụng: quy đổi sang điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển hoặc dùng để tính điểm khuyến khích, không áp dụng đồng thời cả hai.
Minh chứng điểm cộng và chứng chỉ IELTS phải được nộp trực tuyến từ 15/6/2026 đến 17h00 ngày 30/6/2026 tại cổng tuyển sinh của trường.
Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách, trường ưu tiên thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2026 cao hơn.
Xem chi tiết điểm sàn, điểm chuẩn các năm tại: Điểm chuẩn Đại học Y dược Thái Nguyên
Vì sao nên chọn TUMP?
Chọn TUMP không chỉ là lựa chọn một ngôi trường y khoa, mà còn là bước khởi đầu để bạn theo đuổi một sự nghiệp y tế vững chắc. Trường nổi bật với hệ thống đào tạo gắn liền bệnh viện thực hành, đảm bảo sinh viên được trải nghiệm môi trường lâm sàng thực tế ngay từ những năm đầu. Đây là lợi thế lớn giúp sinh viên nhanh chóng làm quen với quy trình khám chữa bệnh và phát triển kỹ năng nghề nghiệp.

Ngoài ra, trường sở hữu đội ngũ giảng viên là các chuyên gia, bác sĩ đầu ngành cùng cơ sở vật chất hiện đại phục vụ học tập và nghiên cứu khoa học. Học phí được đánh giá hợp lý so với mặt bằng các trường y khoa công lập, đi kèm nhiều học bổng và chính sách hỗ trợ sinh viên.
Đặc biệt, tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp TUMP có việc làm ổn định trong các bệnh viện tuyến tỉnh, trung ương rất cao, là minh chứng rõ ràng cho chất lượng đào tạo của nhà trường.
Tham khảo ngay: Danh sách các trường đại học khu vực miền Bắc
V. Học phí
Học phí trường Đại học Y dược Thái Nguyên cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến như sau:
- Các ngành Y khoa, Răng Hàm Mặt, Dược học: 5.900.000 đồng/tháng
- Ngành Y học dự phòng: 4.800.000 đồng/tháng
- Nhóm các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Hộ sinh: 4.300.000 đồng/tháng.
