Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Kinh doanh quốc tế (Kinh doanh quốc tế; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng) | 7340120 | A00, A01, D01, D04, D07, D10, D15, C14 | 40 |
| 2 | Kế toán | 7340101 | A00, A01, D01, D04, D07, D10, D15, C14 | 20 |
| 3 | Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh - Tài chính; Phân tích kinh doanh; Quản lý nhân lực và Hành chính) | 7340301 | A00, A01, D01, D04, D07, D10, D15, C14 | 30 |
| 4 | Quản lý tài nguyên và môi trường (Quản lý môi trường và Bền vững) | 7340205 | B00, B01, B02, B08, A00, D01, D07, D08 | 20 |
| 5 | Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh thương mại; Tiếng Anh du lịch) | 7310601 | A01, D01, D04, D07, D10, D14, D15, C14, C00, C01, C03, X01, X70 | 150 |
| 6 | Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung du lịch; Tiếng Trung thương mại; Hán ngữ quốc tế) | 7220201 | A01, D01, D04, D07, D10, D14, D15, C14, C00, C01, C03, X01, X70 | 150 |
| 7 | Công nghệ kỹ thuật môi trường (Cử nhân Công nghệ và Đánh giá môi trường; Kỹ sư Công nghệ và Đánh giá môi trường) | 7850101 | B00, B01, B02, B08, A00, D01, D07, D08 | 40 |
Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Kinh doanh quốc tế (Kinh doanh quốc tế; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng) | 7340120 | A00, A01, D01, D04, D07, D10, D15, C14 | 40 |
| 2 | Kế toán (Kế toán và Tài chính) | 7340301 | A00, A01, D01, D04, D07, D10, D15, C14 | 20 |
| 3 | Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh - Tài chính; Phân tích kinh doanh; Quản lý nhân lực và Hành chính) | 7340101 | A00, A01, D01, D04, D07, D10, D15, C14 | 30 |
| 4 | Quản lý tài nguyên và môi trường (Quản lý môi trường và Bền vững) | 7850101 | B00, B01, B02, B08, A00, D01, D07, D08 | 20 |
Chương trình đào tạo song ngữ Việt - Anh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Công nghệ tài chính | 7340205 | A00, A01, D01, D04, D07, D10, D15, C14 | 20 |
| 2 | Quốc tế học | 7310601 | C00, C01, C03, C14, D01, D10, D09, D15 | 20 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 4 | B01 | Toán, Sinh học, Lịch sử |
| 5 | B02 | Toán, Sinh học, Địa lí |
| 6 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 7 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 8 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 9 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 10 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 11 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 12 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 13 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 14 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 15 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 16 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 17 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 18 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 19 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 20 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
IV. Thông tin tuyển sinh
Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên là đơn vị tiên phong trong đào tạo chương trình song ngữ, quốc tế hóa giáo dục đại học khu vực trung du và miền núi phía Bắc.
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn cảnh về tuyển sinh 2026 của Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 đối với thí sinh đáp ứng quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Đại học Thái Nguyên.
Thí sinh được đăng ký dự tuyển nếu thuộc một trong các nhóm sau:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam.
- Người đã tốt nghiệp THPT hoặc trung học nghề của nước ngoài và được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam.
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển, đồng thời đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.
Thí sinh thuộc các nhóm đối tượng trên cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ GD&ĐT.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định.
Đối tượng và điều kiện dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển, trước khi Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên công bố kết quả xét tuyển chính thức.
Các phương thức xét tuyển năm 2026
Năm 2026, Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên sử dụng 05 phương thức xét tuyển cho tuyển sinh đại học chính quy. Tất cả phương thức xét tuyển được quy đổi chung về thang điểm 30.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
- Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT
- Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi V-SAT
- Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Phương thức 301: Xét tuyển thẳng
Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT.
Các nhóm thí sinh được xem xét tuyển thẳng gồm:
- Thí sinh thuộc diện Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia.
- Thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
- Thí sinh là người nước ngoài hoặc người Việt Nam học THPT ở nước ngoài, học chương trình nước ngoài tại Việt Nam, đạt trình độ tương đương THPT và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu chương trình đào tạo.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành.
- Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, có khả năng theo học một số chương trình đào tạo nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức thông thường.
Phương thức 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển.
Điều kiện xét tuyển gồm:
- Sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào chung do Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên công bố sau khi có kết quả thi THPT năm 2026.
Thí sinh đăng ký và thực hiện theo hướng dẫn của trường THPT, Sở GD&ĐT, Bộ GD&ĐT và hướng dẫn trên website của nhà trường.
Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên không sử dụng kết quả miễn thi bài thi Ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp THPT để tuyển sinh. Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hợp lệ có thể được quy đổi điểm ngoại ngữ theo bảng quy đổi của trường.
Phương thức 200: Xét kết quả học tập THPT
Phương thức này sử dụng kết quả học tập cấp THPT của thí sinh.
Điều kiện xét tuyển gồm:
- Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT.
- Tổ hợp xét tuyển bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn. Trọng số tính điểm xét tuyển của môn Toán hoặc Ngữ văn tối thiểu bằng 1/3.
- Thí sinh có thể sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 03 môn học theo thang điểm 30.
- Hoặc sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 02 môn học, trong đó bắt buộc có Toán hoặc Ngữ văn, kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi sang điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 của trường.
- Tổng điểm học tập THPT theo tổ hợp xét tuyển phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng chung do Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên công bố.
Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS, TOEFL iBT, TOEIC hoặc HSK dùng để quy đổi phải được cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào đại học chính quy năm 2026.
Phương thức 417: Xét kết quả kỳ thi V-SAT
Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT năm 2026 để xét tuyển.
Điều kiện xét tuyển gồm:
- Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT.
- Có kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026.
- Tổng điểm 03 môn thi V-SAT được quy đổi về thang điểm 30, tương ứng với điểm xét tuyển theo phương thức xét kết quả thi THPT năm 2026.
Thí sinh đăng ký và thực hiện theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT, Bộ GD&ĐT và hướng dẫn trên website của nhà trường.
Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên sử dụng các tổ hợp xét tuyển như A00, A01, C01, C00, C03, D01, D07, D08, D09, D10, D14, D15, B00, B01, B02, B08 cho phương thức V-SAT.
Phương thức 402: Xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy
Phương thức này áp dụng cho thí sinh có kết quả một trong các kỳ thi riêng năm 2026.
Điều kiện xét tuyển gồm:
- Sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực HSA của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026.
- Hoặc sử dụng kết quả bài thi đánh giá tư duy TSA của Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026.
- Kết quả bài thi được quy đổi về thang điểm 30, tương ứng với điểm xét tuyển theo phương thức xét kết quả thi THPT năm 2026.
Với phương thức TSA, thí sinh cần đã tốt nghiệp cấp THPT và thực hiện đăng ký theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT, Bộ GD&ĐT và nhà trường.
Ngưỡng đầu vào của phương thức 402 là điều kiện nộp hồ sơ của từng đối tượng trong mỗi nhóm phương thức xét tuyển, do nhà trường công bố theo kế hoạch chung.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian xét tuyển
Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên tổ chức xét tuyển theo kế hoạch, hướng dẫn chung và thông báo của Bộ GD&ĐT năm 2026.
Với các phương thức xét tuyển 301, 100, 200 và 417, thời gian xét tuyển thực hiện theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT. Riêng phương thức 402 sử dụng kết quả HSA của Đại học Quốc gia Hà Nội và TSA của Đại học Bách khoa Hà Nội, thí sinh cần theo dõi lịch thi, lịch cấp kết quả của đơn vị tổ chức kỳ thi để kịp đăng ký xét tuyển.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Thí sinh cần chuẩn bị đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định. Nhà trường lưu ý thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của toàn bộ thông tin đăng ký xét tuyển.
Tùy phương thức, hồ sơ/minh chứng có thể gồm:
- Thông tin đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.
- Thông tin đăng ký xét tuyển trực tuyến trên hệ thống của Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên.
- Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nếu xét theo phương thức 100.
- Kết quả học tập THPT nếu xét theo phương thức 200.
- Kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026 nếu xét theo phương thức 417.
- Kết quả kỳ thi HSA hoặc TSA năm 2026 nếu xét theo phương thức 402.
- Minh chứng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế nếu sử dụng để quy đổi điểm ngoại ngữ.
- Minh chứng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển hoặc điểm cộng nếu có.
Cách đăng ký xét tuyển
Hình thức tuyển sinh của Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên là trực tuyến/online.
Thí sinh cần thực hiện đăng ký theo 2 kênh:
- Đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch chung.
- Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển kết hợp trực tuyến trên hệ thống của Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên theo thông báo của nhà trường.
Sau khi đăng ký, thí sinh cần thường xuyên theo dõi website chính thức của Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên tại is.tnu.edu.vn để cập nhật thông báo về ngưỡng đầu vào, thời gian xét tuyển, lệ phí, hồ sơ minh chứng và kết quả xét tuyển.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo thông báo của Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm
Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên áp dụng chính sách ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Điểm ưu tiên được tính theo khu vực, đối tượng chính sách và được quy đổi tương đương nếu phương thức xét tuyển sử dụng thang điểm khác thang 30.
Ưu tiên theo khu vực
Thí sinh được cộng điểm ưu tiên khu vực theo mức sau:
- KV1: Cộng 0,75 điểm
- KV2-NT: Cộng 0,50 điểm
- KV2: Cộng 0,25 điểm
- KV3: Không cộng điểm
Khu vực tuyển sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT, trung cấp hoặc trung học nghề. Nếu thời gian học ở các khu vực tương đương nhau, khu vực được xác định theo trường mà thí sinh theo học sau cùng -> Xem thêm bài viết: Khu vực 1, 2, 3 là gì để nắm rõ thông tin này.
Thí sinh chỉ được hưởng ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT, trung cấp, trung học nghề và một năm kế tiếp.
Ưu tiên theo đối tượng chính sách
Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên áp dụng mức điểm ưu tiên theo nhóm đối tượng như sau:
- Nhóm UT1, gồm các đối tượng 01 đến 03, được cộng 2,00 điểm.
- Nhóm UT2, gồm các đối tượng 04 đến 06, được cộng 1,00 điểm.
Các đối tượng chính sách khác thực hiện theo văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định.
Nếu thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách, thí sinh chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.
Cách tính điểm ưu tiên
Các mức điểm ưu tiên nêu trên tương ứng với tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10 đối với từng môn thi và không nhân hệ số. Nếu phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác, mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.
Với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên khi quy đổi về thang điểm 30, điểm ưu tiên được tính theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định
Điểm xét thưởng
Ngoài chính sách ưu tiên chung, Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên có cộng điểm xét thưởng cho thí sinh xét tuyển theo phương thức 100 và 200 nếu đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh.
Mức cộng điểm như sau:
- Giải Nhất học sinh giỏi cấp tỉnh: 1,5 điểm
- Giải Nhì học sinh giỏi cấp tỉnh: 1,0 điểm
- Giải Ba học sinh giỏi cấp tỉnh: 0,5 điểm
Các môn đoạt giải được cộng điểm gồm: Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc, Giáo dục kinh tế và pháp luật.
Thí sinh cần lưu ý:
- Nếu đoạt nhiều giải, chỉ tính một mức điểm cộng tương ứng với giải cao nhất.
- Mức điểm xét thưởng tối đa là 1,5 điểm.
- Tổng điểm xét tuyển sau khi cộng không được vượt quá thang điểm 30.
- Thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
Minh chứng điểm cộng được nộp theo thông báo của Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên trên website chính thức của trường.
Xem chi tiết điểm chuẩn, điểm sàn tại: Điểm chuẩn Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên
V. Học phí
Học phí Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên năm 2023 dự kiến như sau:
- Sinh viên đại học chính quy: 467.000 đồng/tín chỉ.
- Học phí năm đầu học dự bị tiếng Anh: 1.400.000 đồng/tháng (thu 10 tháng/năm học).
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
