Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên (TNUE)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | D01, X01, C03 | 500 |
| 2 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | D01, C01, C03 | 500 |
| 3 | Giáo dục Chính trị | 7140205 | X70, X74, X01 | 60 |
| 4 | Giáo dục Công dân | 7140204 | X70, X74, X01 | 150 |
| 5 | Giáo dục Thể chất | 7140206 | T01, T03, T00, T08 | 120 |
| 6 | Sư phạm Toán học | 7140209 | A00, A01, D01 | 150 |
| 7 | Sư phạm Tin học | 7140210 | A00, A01, D01, X06 | 120 |
| 8 | Sư phạm Vật lý | 7140211 | A00, A01, C01 | 90 |
| 9 | Sư phạm Hóa học | 7140212 | A00, B00, C02 | 150 |
| 10 | Sư phạm Sinh học | 7140213 | B00, B08, B03 | 90 |
| 11 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | C00, D01 | 150 |
| 12 | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | C00, X70 | 90 |
| 13 | Sư phạm Địa lý | 7140219 | C00, X74 | 90 |
| 14 | Sư phạm Tiếng Anh | 7140231 | D01, D15 | 120 |
| 15 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 7140247 | A00, B00 | 120 |
| 16 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | 7140249 | C00, X74 | 120 |
| 17 | Sư phạm Âm nhạc | 7140221 | N01 | 70 |
| 18 | Sư phạm Công nghệ (dự kiến mở 2026) | 7140246 | X03, X04, C01, B03, X02 | 50 |
| 19 | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (dự kiến mở 2026) | 7140208 | X01, X74, X70 | 50 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 4 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 5 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 6 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 7 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 8 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 9 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 10 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 11 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 12 | N01 | Ngữ văn, Xướng âm, Biểu diễn nghệ thuật |
| 13 | T00 | Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT |
| 14 | T01 | Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT |
| 15 | T03 | Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu TDTT |
| 16 | T08 | Toán, Giáo dục KT&PL, Năng khiếu TDTT |
| 17 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 18 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 19 | X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| 20 | X04 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp |
| 21 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 22 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 23 | X74 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên (TNUE) là một trong những trung tâm đào tạo giáo viên trọng điểm khu vực trung du và miền núi phía Bắc. Với bề dày truyền thống và chất lượng đào tạo được khẳng định, TNUE luôn là lựa chọn hàng đầu của nhiều thí sinh yêu thích nghề giáo.
Bài viết này sẽ giúp bạn cập nhật đầy đủ thông tin tuyển sinh năm 2026 của trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc có trình độ tương đương được tham gia đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên.
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện chung sau đây:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định áp dụng đối với ngành đăng ký xét tuyển.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển đầy đủ, đúng thời hạn và đúng quy định.
Với các ngành đào tạo giáo viên, thí sinh còn phải đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định riêng áp dụng cho khối ngành sư phạm.
Các phương thức xét tuyển của TNUE năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên sử dụng 6 phương thức xét tuyển cho hệ đại học chính quy. Các phương thức được áp dụng tùy theo từng ngành đào tạo, trong đó có nhóm ngành sư phạm, nhóm ngành ngoài sư phạm và một số ngành có yêu cầu thi năng khiếu.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
- Phương thức 2: Xét kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT
- Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 5: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp thi năng khiếu
- Phương thức 6: Xét tuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên áp dụng 6 phương thức xét tuyển. Với từng phương thức, thí sinh cần đáp ứng điều kiện riêng về đối tượng, ngưỡng đầu vào và cách tính điểm xét tuyển tương ứng với từng nhóm ngành.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
Mã phương thức: 301
Áp dụng theo diện xét tuyển thẳng của Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Một số ngành không áp dụng phương thức này, gồm: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Chính trị, Giáo dục Công dân, Giáo dục học, Tâm lý học giáo dục.
Thí sinh phải thuộc diện được xét tuyển thẳng và có hồ sơ minh chứng hợp lệ theo quy định. Danh sách ngành đủ điều kiện xét tuyển thẳng được nhà trường công bố riêng trong phụ lục.
Phương thức 2: Xét kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Mã phương thức: 402
Thí sinh có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức. Phương thức này không áp dụng cho các ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao và không áp dụng cho xét tuyển vào ngành Giáo dục học.
Đối với các ngành đào tạo giáo viên, thí sinh phải đăng ký xét tuyển các nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo đúng quy định.
Với các ngành đào tạo giáo viên, thí sinh cần đạt một trong các điều kiện sau:
- Học lực lớp 12 được đánh giá mức tốt hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
- Riêng ngành Giáo dục Thể chất: học lực lớp 12 từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
- Riêng ngành Giáo dục học, Tâm lý học giáo dục: học lực lớp 12 từ khá trở lên hoặc điểm trung bình chung xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
Nhà trường xét từ cao xuống thấp theo điểm bài thi đánh giá năng lực cho đến khi đủ chỉ tiêu. Điểm trúng tuyển được xác định theo thang điểm riêng của phương thức này.
Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT
Mã phương thức: 417
Áp dụng với thí sinh có kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT do Đại học Thái Nguyên thực hiện. Phương thức này không áp dụng cho các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Chính trị, Giáo dục Công dân, Giáo dục học, Tâm lí học giáo dục, Giáo dục Quốc phòng – An ninh.
Đối với các ngành đào tạo giáo viên, thí sinh phải đăng ký xét tuyển các nguyện vọng từ thứ tự 01 đến 05 trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Với các ngành đào tạo giáo viên, thí sinh phải đáp ứng một trong các điều kiện:
- Học lực lớp 12 mức tốt hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
- Riêng ngành Giáo dục Thể chất: học lực lớp 12 từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
- Riêng ngành Giáo dục học, Tâm lí học giáo dục, Sinh học ứng dụng: học lực lớp 12 từ khá trở lên hoặc điểm trung bình chung xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
Nhà trường sử dụng tổng điểm 3 môn thi V-SAT sau khi cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng nếu có, xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu từng ngành. Điểm trúng tuyển được quy đổi theo thang điểm 30 và dùng chung với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Mã phương thức: 100
Áp dụng cho thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển theo tổ hợp môn của từng ngành. Ngành Sư phạm Âm nhạc, Huấn luyện thể thao và Giáo dục Thể chất không xét tuyển theo phương thức này mà xét theo phương thức kết hợp thi năng khiếu.
Đối với các ngành đào tạo giáo viên, thí sinh phải đăng ký xét tuyển vào các nguyện vọng từ thứ tự 01 đến 05 trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với các ngành đào tạo giáo viên có sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Cách tính điểm xét tuyển
Đối với tổ hợp 3 môn thông thường: Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích
Nếu tổng điểm 3 môn theo thang 30 đạt từ 22,5 điểm trở lên, điểm ưu tiên được tính giảm dần theo công thức: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] x Mức điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng
Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế 4 kỹ năng còn hạn, đạt mức theo bảng quy định của trường, được cộng điểm khuyến khích từ 0,10 đến 1,50 điểm. Mỗi thí sinh chỉ được chọn một mức điểm tối đa theo thang 30.
Riêng ngành Sư phạm Toán và Sư phạm Tin học, môn ngoại ngữ được quy đổi với hệ số 2 vào điểm xét tuyển theo công thức: Điểm xét tuyển ngành Sư phạm Toán học = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm Toán x 2) / 4 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Ví dụ tổ hợp D01 với ngành Sư phạm Toán học: Điểm xét tuyển = (Điểm Toán x 2 + Điểm Văn + Điểm tiếng Anh x 3) / 4 + Điểm ưu tiên
Nếu nhiều thí sinh bằng điểm ở cuối danh sách, trường có thể sử dụng tiêu chí phụ. Mỗi ngành có môn ưu tiên riêng để xét khi cần.
Phương thức 5: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp thi năng khiếu
Mã phương thức: 405
Áp dụng cho các ngành có yêu cầu thi năng khiếu, gồm Sư phạm Âm nhạc, Giáo dục Thể chất và Huấn luyện thể thao.
Thí sinh phải đăng ký xét tuyển các nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định. Đồng thời, thí sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do trường tổ chức hoặc sử dụng kết quả thi năng khiếu được công nhận từ cơ sở đào tạo khác trong năm 2026.
Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của phương thức này được thực hiện theo công văn hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với tuyển sinh khối ngành đào tạo giáo viên năm 2026.
Điểm xét tuyển được tính từ điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển, trong đó có môn năng khiếu, cộng với điểm ưu tiên và điểm khuyến khích nếu có.
Thí sinh đăng ký thi năng khiếu phải nộp hồ sơ và dự thi theo lịch riêng của trường. Nhà trường tổ chức thi năng khiếu trong tháng 6/2026 và công nhận kết quả thi năng khiếu của thí sinh do các cơ sở đào tạo khác tổ chức trong năm 2026.
Phương thức 6: Xét tuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học
Mã phương thức: 500
Áp dụng cho:
- Thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học
- Thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học kết hợp thi năng khiếu đối với các ngành Sư phạm Âm nhạc, Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao
Thí sinh phải đáp ứng yêu cầu của diện cử tuyển hoặc diện dự bị đại học theo quy định hiện hành, đồng thời phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển. Đối với ngành có năng khiếu, thí sinh phải có thêm kết quả thi năng khiếu hợp lệ.
Phương thức này chỉ áp dụng cho nhóm đối tượng đặc thù theo diện dự bị đại học. Việc xét tuyển được thực hiện theo quy định riêng của nhà trường và của cơ quan quản lý tuyển sinh.
Một số ngành đào tạo giáo viên có yêu cầu riêng về thể hình, phát âm hoặc sức khỏe. Trường không tuyển thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp, khiếm thị, khiếm thính, hoặc không đủ sức khỏe để học tập theo yêu cầu đặc thù của ngành. Riêng các ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao có thêm yêu cầu về chiều cao và thể lực theo quy định của trường.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian và cách thức đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên được triển khai theo từng phương thức. Với các phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc xét vào ngành đào tạo giáo viên, thí sinh cần đồng thời thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thời gian đăng ký/xét tuyển
Đối với xét tuyển thẳng
- Hạn cuối nhận hồ sơ xét tuyển thẳng: trước 17h00 ngày 20/6/2026
- Trường công bố kết quả xét tuyển thẳng: trước 17h00 ngày 20/6/2026
- Sau khi có kết quả xét tốt nghiệp THPT, thí sinh trúng tuyển diện xét tuyển thẳng phải tiếp tục đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 02/7/2026 đến 17h00 ngày 14/7/2026.
Đối với đăng ký thi năng khiếu
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Huấn luyện thể thao cần lưu ý thêm lịch riêng:
- Đăng ký dự thi năng khiếu trực tuyến: đến 17h00 ngày 05/5/2026
- Hạn nộp hồ sơ bổ sung và đăng ký thi năng khiếu trực tiếp tại trường đối với thí sinh chưa đăng ký qua website: đến 17h00 ngày 15/6/2026
- Hạn cuối nộp hồ sơ thi năng khiếu sau khi đã đăng ký trực tuyến: đến 17h00 ngày 15/6/2026
- Thời gian thi năng khiếu: ngày 16/6/2026 và 17/6/2026
- Công bố kết quả thi năng khiếu: trước 17h00 ngày 19/6/2026.
Hồ sơ xét tuyển
Hồ sơ xét tuyển thẳng gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu của trường (tải xuống)
- Bản sao công chứng học bạ THPT 3 năm học
- Bản sao công chứng giấy chứng nhận đạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, giải quốc gia hoặc giấy tờ minh chứng thuộc diện xét tuyển thẳng
- Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT đối với thí sinh tự do
- Bản sao công chứng giấy khai sinh và CCCD.
Hồ sơ đăng ký thi năng khiếu gồm:
- Phiếu đăng ký dự thi môn năng khiếu theo mẫu (tải xuống)
- 02 ảnh 4×6 cm
- 01 bản photocopy công chứng CCCD và 01 bản photocopy giấy khai sinh
- 01 bản chụp minh chứng đã nộp lệ phí dự thi.
Cách đăng ký xét tuyển
Đăng ký trên hệ thống của trường
- Xét tuyển thẳng: đăng ký trực tuyến tại https://dangky.tnue.edu.vn/xet-tuyen-thang.html
- Đăng ký dự thi năng khiếu: thực hiện tại https://dangky.tnue.edu.vn hoặc https://tuyensinh.tnue.edu.vn/
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện
Thí sinh có thể nộp hoặc gửi hồ sơ về Ban tuyển sinh Đại học chính quy (Phòng 302 – nhà A2), Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, số 20 đường Lương Ngọc Quyến, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên. Điện thoại: 0856.986.828 (cô Vũ Thị Hồng Hạnh), trực 17h00 đến 22h00 hằng ngày.
Đăng ký trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Với các phương thức xét tuyển vào ngành đào tạo giáo viên, thí sinh còn phải đăng ký nguyện vọng trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/, làm theo hướng dẫn tại https://tuyensinh.tnue.edu.vn/
Lệ phí xét tuyển
- Lệ phí xét tuyển được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Lệ phí dự thi năng khiếu: 300.000 đồng/thí sinh.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại TNUE
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên năm 2026 được áp dụng theo quy chế tuyển sinh hiện hành, đồng thời có thêm điểm khuyến khích và điểm cộng riêng trong một số trường hợp cụ thể.
Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Nhà trường thực hiện xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Ngoài ra, trường có áp dụng ưu tiên xét tuyển theo Điều 8 của quy chế này.
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên theo khu vực và đối tượng trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp.
Nếu tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển theo thang 30 nhỏ hơn 22,5 điểm, điểm ưu tiên được cộng đủ theo quy định.
Nếu tổng điểm 3 môn đạt từ 22,5 điểm trở lên, điểm ưu tiên được tính giảm dần theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] x Mức điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng
Điểm ưu tiên được cộng vào điểm xét tuyển, nhưng tổng điểm xét tuyển không vượt quá mức tối đa theo thang điểm 30.
Điểm cộng của trường
Điểm khuyến khích từ chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế 4 kỹ năng còn hạn sử dụng được cộng điểm khuyến khích. Mức điểm cộng quy đổi tối đa là 1,50 điểm theo thang 30. Các chứng chỉ được chấp nhận gồm IELTS, TOEFL iBT, APTIS ESOL, PTE Academic, PEIC và Cambridge Assessment English.
Mức quy đổi cụ thể như sau:
| IELTS | 5.5 | 6.0 | 6.5 | 7.0 | 7.5 | 8.0 – 9.0 |
| TOEFL iBT | 65 – 78 | 79 – 87 | 88 – 95 | 96 – 101 | 102 – 109 | 110 – 120 |
| APTIS ESOL (General/Advanced) | Be/B1 | B2/B2 | CC1 | C2 | ||
| PTE Academic | 43 – 58 | 59 – 75 | 76 – 84 | 85 – 90 | ||
| PEIC | Level 2 | Level 3 | Level 4 | Level 5 | Level 6 | |
| Cambridge Assessment English | B1 Preliminary / B1 Preliminary for Schools 140-159 | B2 First / B2 Business Vantage / Linguaskill 160-179 | C1 Advanced / C1 Business Higher / Linguaskill 180-199 | C2 Proficiency | ||
| Điểm cộng | 0.1 | 0.25 | 0.75 | 1.00 | 1.25 | 1.50 |
Điểm cộng từ các cuộc thi và thành tích khác
Thí sinh có thể được cộng điểm theo quy định tại khoản 20, Điều 2 của Quy chế tuyển sinh hiện hành. Nhà trường áp dụng thêm điểm cộng của trường đối với một số trường hợp có thành tích phù hợp.
Quy đổi chứng chỉ
Với phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm khuyến khích từ chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được cộng trực tiếp vào điểm xét tuyển.
Riêng với ngành Sư phạm Toán học và Sư phạm Tin học, môn ngoại ngữ được quy đổi theo hệ số 2 trong điểm xét tuyển khi sử dụng các tổ hợp có môn tiếng Anh. Công thức tính như sau:
Điểm xét tuyển ngành Sư phạm Toán học = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm Toán x 2) / 4 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Ví dụ với tổ hợp D01 vào ngành Sư phạm Toán học: Điểm xét tuyển = (Điểm Toán x 2 + Điểm Văn + Điểm tiếng Anh x 3) / 4 + Điểm ưu tiên
**Lưu ý chung:
- Mỗi thí sinh chỉ được chọn một mức điểm tối đa theo thang điểm 30.
- Điểm cộng và điểm ưu tiên được cộng vào điểm xét tuyển nhưng không làm vượt quá 30 điểm.
- Minh chứng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế phải nộp về trường trước 17h00 ngày 15/6/2026 nếu dùng để xét tuyển.
- Với PTE Home Edition, nhà trường chỉ công nhận để xét tuyển, không dùng để cộng điểm khuyến khích.
V. Học phí
Đang cập nhật học phí.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên (TNUE). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
