Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Kinh tế | 7310101 | A00, A01, C04, X01, D01 | 100 |
| 2 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, C04, X01, D01 | 500 |
| 3 | Marketing (Quản trị Marketing) | 7340115 | A00, A01, C04, X01, D01 | 260 |
| 4 | Marketing (Digital Marketing) | 7340115 | A00, A01, C04, X01, D01 | 100 |
| 5 | Kinh tế số | 7310109 | A00, A01, C04, X01, D01 | 50 |
| 6 | Quản lý công | 7340401 | A00, C00, C04, X01, D01 | 20 |
| 7 | Luật kinh tế | 7380107 | A00, C00, C03, C04, X01, D01 | 300 |
| 8 | Kinh tế đầu tư | 7310104 | A00, A01, C04, X01, D01 | 50 |
| 9 | Quản lý kinh tế | 7310110 | A00, C00, C04, X01, D01 | 30 |
| 10 | Quản trị nhân lực | 7340404 | A00, C00, C04, X01, D01 | 400 |
| 11 | Kinh tế phát triển | 7310105 | A00, A01, C04, X01, D01 | 30 |
| 12 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | A00, A01, C01, X01, D01 | 20 |
| 13 | Thương mại điện tử | 7340122 | A00, A01, C04, X01, D01 | 150 |
| 14 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | A00, A01, C04, X01, D01 | 50 |
| 15 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, C04, X01, D01 | 260 |
| 16 | Quản trị kinh doanh (Kinh doanh số) | 7340101 | A00, A01, C04, X01, D01 | 100 |
| 17 | Công nghệ tài chính | 7340205 | A00, A01, C01, X01, D01 | 50 |
| 18 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, C01, X01, D01 | 200 |
| 19 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, C01, X01, D01 | 300 |
| 20 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Quản trị kinh doanh khách sạn và du lịch) | 7810103 | A00, C00, C04, X01, D01 | 200 |
| 21 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Quản trị giải trí và sự kiện) | 7810103 | A00, C00, C04, X01, D01 | 50 |
| 22 | Logistics Quốc tế (Chương trình đào tạo dạy và học bằng tiếng Trung) | 7510605 | A00, A01, C01, X01, D01, D04 | 150 |
| 23 | Thương mại điện tử xuyên biên giới (Chương trình đào tạo dạy và học bằng tiếng Trung) | 7340122 | A00, A01, C04, X01, D01, D04 | 50 |
| 24 | Tài chính (Chương trình dạy và học bằng tiếng Anh) | 7340201 | A00, A01, C01, X01, D01 | 30 |
| 25 | Quản trị kinh doanh (Chương trình dạy và học bằng tiếng Anh) | 7340101 | A00, A01, C04, X01, D01 | 50 |
| 26 | Quản trị Marketing (Chương trình dạy và học bằng tiếng Anh) | 7340115 | A00, A01, C04, X01, D01 | 30 |
| 27 | Quản trị du lịch và khách sạn (Chương trình dạy và học bằng tiếng Anh) | 7810103 | A00, C00, C04, X01, D01 | 30 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 4 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 5 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 6 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 7 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 8 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 9 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
IV. Thông tin tuyển sinh
Bạn đang tìm kiếm một ngôi trường đại học công lập đào tạo khối ngành Kinh tế – Quản trị với phương thức xét tuyển linh hoạt, dễ tiếp cận và cơ hội việc làm rộng mở? Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên (mã trường: DTE) chính là lựa chọn đáng cân nhắc.
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ và cập nhật nhất thông tin tuyển sinh năm 2026 của trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào các ngành, chương trình đào tạo của trường. Năm 2026, trường tuyển sinh 29 chương trình đào tạo với nhiều phương thức xét tuyển khác nhau.
Thí sinh cần đáp ứng điều kiện tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định hiện hành. Đồng thời, thí sinh phải đăng ký xét tuyển đúng ngành, đúng phương thức và thực hiện đầy đủ các bước đăng ký trên hệ thống tuyển sinh theo kế hoạch của trường và quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Các phương thức xét tuyển của TUEBA năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh tuyển sinh đại học chính quy theo 5 phương thức xét tuyển. Thí sinh có thể lựa chọn phương thức phù hợp với năng lực và hồ sơ của mình để đăng ký vào 29 ngành, chương trình đào tạo của trường.
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Xét tuyển theo kết quả học tập THPT
- Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia Hà Nội và kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính của Đại học Thái Nguyên
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh áp dụng 5 phương thức xét tuyển đại học chính quy. Thí sinh cần đăng ký đúng phương thức, đúng ngành hoặc chương trình đào tạo và sử dụng kết quả xét tuyển phù hợp với phương thức đã chọn.
Phương thức 301: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phương thức này áp dụng cho thí sinh thuộc diện được tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đây là phương thức được trường sử dụng ở nhiều ngành, chương trình đào tạo trong năm 2026.
Điều kiện xét tuyển:
- Thuộc đúng nhóm đối tượng được tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Đăng ký vào ngành hoặc chương trình đào tạo có áp dụng phương thức 301
- Thực hiện đăng ký xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh của trường và quy định chung của kỳ tuyển sinh năm 2026
Phương thức 100: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Đây là phương thức sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển. Thí sinh được lựa chọn tổ hợp môn xét tuyển tương ứng có điểm cao nhất trong các tổ hợp trường công bố cho ngành đăng ký.
Điều kiện xét tuyển:
- Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Có tổ hợp môn phù hợp với ngành hoặc chương trình đào tạo đăng ký
- Đăng ký vào ngành có áp dụng phương thức 100
- Sử dụng tổ hợp có điểm cao nhất trong số các tổ hợp xét tuyển được công bố cho ngành đó
Phương thức 200: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT
Phương thức này dùng kết quả học tập THPT để xét tuyển. Tuy nhiên, không phải tất cả ngành đều áp dụng học bạ.
Điều kiện xét tuyển:
- Có kết quả học tập THPT để sử dụng cho xét tuyển
- Đăng ký đúng ngành hoặc chương trình có áp dụng phương thức 200
- Chọn đúng tổ hợp xét tuyển theo quy định của ngành đăng ký
Phương thức 417: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia Hà Nội và kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Phương thức này áp dụng cho thí sinh có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Kết quả thi được sử dụng để xét tuyển vào các ngành, chương trình đào tạo mà trường công bố áp dụng phương thức 417.
Điều kiện xét tuyển:
- Có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực phù hợp do Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức
- Đăng ký vào ngành hoặc chương trình đào tạo có áp dụng phương thức 417
- Chọn tổ hợp xét tuyển phù hợp theo quy định của ngành đăng ký
Phương thức 402: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính của Đại học Thái Nguyên
Phương thức 402 sử dụng kết quả kỳ thi V-SAT-TNU để xét tuyển. Đây là một trong những phương thức được trường áp dụng cho nhiều ngành và chương trình đào tạo trong mùa tuyển sinh 2026.
Điều kiện xét tuyển:
- Có kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính của Đại học Thái Nguyên
- Đăng ký vào ngành hoặc chương trình đào tạo có áp dụng phương thức 402
- Chọn đúng tổ hợp xét tuyển theo công bố của trường
Giống các phương thức khác, phương thức 402 không áp dụng đồng đều cho toàn bộ 29 ngành, mà được phân theo từng ngành trong bảng tuyển sinh của trường.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại TUEBA
Chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.
Xem thêm: Điểm chuẩn Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
V. Học phí
Học phí trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến như sau:
- Chương trình đại học chính quy: Từ 8-9 triệu đồng/học kỳ;
- Chương trình dạy và học bằng tiếng Anh với sinh viên Việt Nam: 30 triệu đồng/năm học;
- Học phí chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh thuộc khóa chuyên môn dự kiến là 790.000 đồng/tín chỉ.
