Ngành Marketing là gì, học gì, trường nào, ra trường cơ hội như nào?

Mã ngành: 7340115

Tổng quan ngành

Ngành Marketing phù hợp với những bạn muốn hiểu khách hàng, thị trường và cách doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, bán sản phẩm, mở rộng doanh thu. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu nhanh ngành Marketing là gì, học gì, ra trường làm gì, mức lương tham khảo ra sao và ai là người phù hợp với ngành này.

Tìm hiểu về ngành Marketing

I. Giới thiệu chung về ngành Marketing

Marketing là ngành học tập trung vào việc nghiên cứu thị trường, hành vi khách hàng, xây dựng giá trị sản phẩm, thương hiệu, kênh phân phối và truyền thông để giúp doanh nghiệp tiếp cận đúng người mua và tăng hiệu quả kinh doanh. Trong chương trình đào tạo chính thức của nhiều trường, sinh viên Marketing được chuẩn bị năng lực phân tích, dự báo, lập kế hoạch và triển khai các hoạt động marketing trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập.

I.1 Ngành Marketing là gì?

Marketing không chỉ là quảng cáo hay đăng bài bán hàng. Bản chất của ngành là tìm hiểu nhu cầu thị trường, xác định khách hàng mục tiêu, xây dựng sản phẩm phù hợp, định giá, tổ chức phân phối và truyền thông để doanh nghiệp phát triển bền vững. Chương trình Marketing của UEH và ĐHQGHN đều cho thấy ngành này gắn với các năng lực như hành vi người tiêu dùng, quản trị marketing, nghiên cứu marketing, quản trị thương hiệu, kênh phân phối và truyền thông marketing tích hợp.

Vai trò của Marketing ngày càng lớn vì doanh nghiệp đang cạnh tranh mạnh hơn trên cả môi trường offline lẫn online. Theo Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, thương mại điện tử Việt Nam năm 2024 đã vượt mốc 25 tỷ USD, tăng 20% so với năm 2023 và chiếm khoảng 9% tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng; trong khi Bộ Tài chính và Đầu tư cho biết tỷ trọng kinh tế số năm 2024 ước đạt 18,3% GDP. Trong bối cảnh đó, doanh nghiệp cần người làm Marketing biết kết nối dữ liệu, thương hiệu, nội dung, khách hàng và chuyển đổi số.

I.2 So sánh ngành Marketing và Digital Marketing

Theo cấu trúc chương trình của UEH, Digital Marketing là một học phần hoặc một mảng chuyên môn trong ngành, còn Marketing là ngành rộng hơn, bao gồm cả nghiên cứu thị trường, hành vi tiêu dùng, quản trị thương hiệu, phát triển sản phẩm, CRM, định giá và quản trị kênh phân phối.

II. Chương trình đào tạo ngành Marketing

Chương trình Marketing thường được thiết kế theo hướng vừa có nền tảng kinh doanh, vừa có chuyên môn sâu về khách hàng và thị trường. Ở nhiều trường, sinh viên không chỉ học lý thuyết mà còn học qua tình huống, dự án, mô phỏng và học kỳ doanh nghiệp.

Với ngành Marketing, mình sẽ lấy ví dụ về chương trình đào tạo ngành này của trường Đại học Tài chính – Marketing. Chương trình cụ thể như sau:

I. KIẾN THỨC ĐẠI CƯƠNG
Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lê nin 1, 2
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Pháp luật đại cương
Toán cao cấp
Tin học đại cương
Anh văn 1, 2, 3, 4, 5, 6
Giáo dục thể chất
Giáo dục Quốc phòng – An ninh
Chọn 2/4 môn dưới:
Kỹ năng thuyết trình
Kỹ năng làm việc nhóm
Kỹ năng quản lý thời gian
Kỹ năng tư duy sáng tạo
Chọn 2/4 môn dưới:
Kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng giải quyết vấn đề
Kỹ năng tìm việc
Kỹ năng Khám phá bản thân và lập kế hoạch nghề nghiệp
II. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
 A. Kiến thức cơ sở khối ngành
Kinh tế vi mô 1
Kinh tế vi mô 1
 B. Kiến thức cơ sở ngành
Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính 1
Nguyên lý Marketing
Nguyên lý kế toán
Quản trị học
Thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh
Hành vi người tiêu dùng
 C. Kiến thức ngành
Nghiên cứu Marketing 1, 2
Marketing chiến lược
Marketing dịch vụ
Marketing quốc tế
Quản trị Marketing
Truyền thông Marketing
Thực hành nghề nghiệp 1, 2
Quản trị dự án
Quản trị tài chính
 D. Kiến thức chuyên ngành
Quản trị kênh phân phối
Quản trị sản phẩm
Quản trị giá doanh nghiệp
Xây dựng kế hoạch Marketing
Phân tích Marketing
Internet marketing
Quản trị bán hàng
Quan hệ công chúng
Marketing mối quan hệ
Marketing thương mại
Marketing công nghiệp
Kiến thức bổ trợ
Khởi nghiệp và đổi mới
Phương pháp nghiên cứu khoa học
Đạo đức và trách nhiệm xã hội trong marketing
Thương mại điện tử
Giao tiếp trong kinh doanh
Khóa luận tốt nghiệp/thực tập cuối khóa và học các môn thay thế
Khóa luận tốt nghiệp
Hoặc
Các sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp sẽ học 3 môn thay thế:
Quản trị thương hiệu
Tổ chức sự kiện
Thực tập cuối khóa

III. Cơ hội nghề nghiệp và mức lương của ngành

Marketing là nhóm ngành có đầu ra rộng vì hầu như doanh nghiệp nào cũng cần làm thương hiệu, bán hàng, truyền thông hoặc phát triển thị trường. TopCV cho biết Marketing, PR và Quảng cáo là một trong ba nhóm ngành khát nhân lực trong năm 2025. Triển vọng của ngành càng rõ hơn khi kinh tế số và thương mại điện tử tại Việt Nam tiếp tục tăng trưởng nhanh.

Ra trường làm gì?

Sinh viên Marketing có thể đi theo nhiều nhánh khác nhau như Brand Marketing, Digital Marketing, Content Marketing, SEO, quảng cáo số, social media, CRM, trade marketing, nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm, truyền thông marketing tích hợp hoặc quản trị kênh phân phối. Đây là ngành có biên độ nghề nghiệp rộng hơn nhiều người tưởng, vì không chỉ làm truyền thông mà còn liên quan trực tiếp tới chiến lược tăng trưởng của doanh nghiệp.

Nơi làm việc phổ biến

Người học Marketing có thể làm tại doanh nghiệp sản xuất, bán lẻ, thương mại điện tử, startup, công ty công nghệ, agency quảng cáo, công ty truyền thông, đơn vị nghiên cứu thị trường hoặc các tập đoàn đa quốc gia. Chương trình đào tạo của UEH cũng nêu rõ sinh viên tốt nghiệp có thể theo đuổi các công việc như quảng cáo, PR, nghiên cứu thị trường, truyền thông, thương hiệu, tổ chức sự kiện, digital và cả các vị trí liên quan đến thương mại.

Mức lương tham khảo theo các nhánh nghề gần ngành nhất

Với nhánh Digital Marketing, Performance, SEO, quảng cáo số, TopCV cho biết mức lương Digital Marketing năm 2025 – 2026 có độ mở khá lớn. Ở giai đoạn nhân viên dưới 1 năm kinh nghiệm, mức trung vị thấp và cao lần lượt là khoảng 6 đến 9,754 triệu đồng/tháng; với 1 đến dưới 3 năm kinh nghiệm là khoảng 7,518 đến 13,782 triệu đồng/tháng; từ 3 đến dưới 5 năm là khoảng 10,622 đến 19,473 triệu đồng/tháng; còn cấp trưởng, phó phòng có thể lên khoảng 26 đến 39 triệu đồng/tháng. Nếu đi theo mảng chạy quảng cáo, mức lương nhân viên và chuyên viên được TopCV ghi nhận phổ biến khoảng 9 đến 18 triệu đồng/tháng.

Với nhánh Brand Marketing, quản trị thương hiệu và phát triển sản phẩm, mức lương thường tăng mạnh khi lên vị trí quản lý thương hiệu. TopCV cho biết lương Brand Manager dao động khoảng 23 đến 39 triệu đồng/tháng. Ở các nấc thấp hơn trong ngành Marketing, mức trung vị cho nhóm nhân viên dưới 1 năm kinh nghiệm vào khoảng 6 đến 9 triệu đồng/tháng, còn nhóm 1 đến 3 năm kinh nghiệm khoảng 8 đến 16 triệu đồng/tháng. Điều này cho thấy nhánh thương hiệu phù hợp với người muốn đi đường dài, tích lũy kinh nghiệm rồi tiến lên vai trò quản lý nhãn hàng hoặc quản lý ngành hàng.

Với nhánh Nghiên cứu thị trường, insight khách hàng và CRM, mức lương khởi điểm thường không quá thấp nhưng đòi hỏi khả năng phân tích dữ liệu và tư duy nghiên cứu. TopCV dẫn dữ liệu cho thấy Market Research Analyst có mức lương trung bình khoảng 9 đến 18 triệu đồng/tháng. Một số tin tuyển dụng thực tế cho vị trí Chuyên viên nghiên cứu thị trường trên TopCV đã ghi nhận mức 18 đến 25 triệu đồng/tháng; còn vị trí CRM Marketing hoặc CRM Automation cũng xuất hiện ở khoảng 12 đến 18 triệu đồng/tháng tùy doanh nghiệp và kinh nghiệm.

Nhìn chung, không nên hiểu lương ngành Marketing là một con số cố định cho tất cả mọi người. Mức thu nhập thay đổi khá mạnh theo nhánh nghề, kỹ năng số, ngoại ngữ, khả năng phân tích dữ liệu, kinh nghiệm chạy chiến dịch và quy mô công ty. Vì vậy, khi xem lương, bạn nên xem theo vị trí việc làm cụ thể chứ không nên lấy một mức chung cho toàn ngành.

IV. Ai phù hợp với ngành này?

Marketing phù hợp với những bạn thích quan sát thị trường, quan tâm tới cách khách hàng suy nghĩ và tò mò vì sao một sản phẩm bán chạy còn sản phẩm khác thì không. Nếu bạn thích tìm hiểu thương hiệu, nội dung, hành vi tiêu dùng, xu hướng xã hội và cách doanh nghiệp tiếp cận người mua, đây là ngành rất đáng cân nhắc.

Ngành này cũng hợp với người có sự kết hợp giữa sáng tạo và logic. Bạn không nhất thiết phải quá giỏi vẽ hay quá giỏi toán, nhưng nên có khả năng phân tích vấn đề, diễn đạt ý tưởng rõ, biết làm việc nhóm và sẵn sàng học thêm công cụ số. Khi thị trường chuyển mạnh sang môi trường dữ liệu và công nghệ, người học Marketing càng cần tinh thần học liên tục và khả năng thích nghi nhanh.

Về định hướng nghề nghiệp, Marketing phù hợp với những bạn muốn làm việc trong môi trường năng động, thay đổi nhanh và gắn trực tiếp với tăng trưởng của doanh nghiệp. Nếu bạn muốn sau này đi theo hướng thương hiệu, digital, nghiên cứu thị trường, thương mại điện tử hay phát triển sản phẩm, Marketing là một nền khá rộng và linh hoạt để bắt đầu.

Xem thêm: Sự khác nhau giữa Marketing và Communications

Nguồn tham khảo

Các thông tin trong bài được đối chiếu từ nguồn đào tạo chính thức và nguồn thị trường tại thời điểm biên tập.

Các trường đại học ngành Marketing

Lọc theo tỉnh/thành phố
Các trường đại học ngành Marketing
STTTên trườngĐiểm chuẩn
202620252024
1 Đại học Cần Thơ22.9624.6
2 Đại học Công nghiệp Hà Nội22.525.33
3 Đại học Duy Tân1516
4 Đại học Kinh tế Quốc dân28.1227.78
5 Đại học Kinh tế TPHCM26.5 - 26.6526.8 - 27.2
6 Đại học Kinh tế TPHCM Phân hiệu Vĩnh Long2222
7 Đại học Phenikaa18 - 1918 - 20
8 Học viện Chính sách và Phát triển28.66
9 Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông22 - 2424.25 - 25.85
10 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cơ sở TPHCM18.75 - 21.2518 - 24.24
11 Học viện Hàng không Việt Nam24.5
12 Học viện Ngân hàng21.44 - 24.7224.8 - 34
13 Học viện Ngân hàng Phân viện Phú Yên15
14 Học viện Phụ nữ Việt Nam25.9333
15 Học viện Tài chính26.23
16 Trường Đại học An Giang1723.17
17 Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu1515
18 Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn15
19 Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông Việt - Hàn23.2524.01
20 Trường Đại học Công nghệ TPHCM1520
21 Trường Đại học Công nghệ và Quản lý hữu nghị16
22 Trường Đại học Công nghiệp TPHCM22.5 - 2622.5 - 25.25
23 Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội1715
24 Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung16
25 Trường Đại học Công thương TPHCM24.2524.5
26 Trường Đại học Cửu Long15
27 Trường Đại học Đại Nam1516
28 Trường Đại học Điện Lực22.92
29 Trường Đại học Đông Á1515
30 Trường Đại học Gia Định1615
31 Trường Đại học Hà Nội30.1733.98
32 Trường Đại học Hải Dương1515
33 Trường Đại học Hải Phòng22
34 Trường Đại học Hoa Sen1518
35 Trường Đại học Kinh tế - Công nghệ Thái Nguyên15
36 Trường Đại học Kinh tế - Công nghiệp Long An15
37 Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng22.5
38 Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế2023
39 Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương14
40 Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp2524.2
41 Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp Cơ sở Nam Định2318.5
42 Trường Đại học Kinh tế - Luật - ĐHQG TPHCM25.5 - 26.4325.75 - 26.87
43 Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TPHCM1618
44 Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên1918.5
45 Trường Đại học Mở TPHCM24.7524.5
46 Trường Đại học Nam Cần Thơ1516
47 Trường Đại học Ngân hàng TPHCM23.5826.1
48 Trường Đại học Nghệ An1717
49 Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TPHCM17
50 Trường Đại học Ngoại thương27.1527.6
51 Trường Đại học Ngoại thương Cơ sở II27.5
52 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành1515
53 Trường Đại học Nha Trang25.4723
54 Trường Đại học Phạm Văn Đồng1515
55 Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TPHCM1515
56 Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TPHCM22
57 Trường Đại học Tài chính - Marketing25.0123.8
58 Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội26.6526.5
59 Trường Đại học Tây Đô1515
60 Trường Đại học Thái Bình Dương1515
61 Trường Đại học Thăng Long22.224.97
62 Trường Đại học Thủ Dầu Một24.523.1
63 Trường Đại học Thương Mại24.8 - 27.525 - 26.6
64 Trường Đại học Tôn Đức Thắng21 - 31.2424 - 34.25
65 Trường Đại học Văn Hiến1516
66 Trường Đại học Văn Lang1516
67 Trường Quốc tế - ĐHQGHN19.521.5

Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển ngành Ngành Marketing là gì, học gì, trường nào, ra trường cơ hội như nào?
STTMã tổ hợpTổ hợp mônChi tiết
1A00Toán, Vật lý, Hóa học Xem khối
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh Xem khối
3D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Xem khối
4D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh Xem khối
5D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử Xem khối
6X06Toán, Vật lý, Tin học Xem khối
7X26Toán, Tiếng Anh, Tin học Xem khối
8D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí Xem khối
9X25Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh Xem khối
10X27Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp Xem khối
11X28Toán, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
12C01Toán, Ngữ văn, Vật lý Xem khối
13C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử Xem khối
14C04Ngữ văn, Toán, Địa lí Xem khối
15X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL Xem khối
16X02Toán, Ngữ văn, Tin học Xem khối
17A03Toán, Vật lý, Lịch sử Xem khối
18A04Toán, Vật lý, Địa lí Xem khối
19X03Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp Xem khối
20X05Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL Xem khối
21X07Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp Xem khối
22A02Toán, Vật lý, Sinh học Xem khối
23A05Toán, Hóa học, Lịch sử Xem khối
24A06Toán, Hóa học và Địa lí Xem khối
25A07Toán, Lịch sử, Địa lí Xem khối
26B00Toán, Hóa học, Sinh học Xem khối
27B01Toán, Sinh học, Lịch sử Xem khối
28B02Toán, Sinh học, Địa lí Xem khối
29B03Toán, Ngữ văn, Sinh học Xem khối
30B08Toán, Sinh học, Tiếng Anh Xem khối
31C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Xem khối
32C02Toán, Ngữ văn, Hóa học Xem khối
33C05Ngữ văn, Vật lý, Hóa học Xem khối
34C06Ngữ văn, Vật lý, Sinh học Xem khối
35C07Ngữ văn, Vật lý, Lịch sử Xem khối
36C08Ngữ văn, Hóa học, Sinh học Xem khối
37C09Ngữ văn, Vật lý, Địa lý Xem khối
38C10Ngữ văn, Hóa học, Lịch sử Xem khối
39C11Ngữ văn, Địa lí, Hóa học Xem khối
40C12Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử Xem khối
41C13Ngữ văn, Sinh học, Địa lí Xem khối
42D11Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh Xem khối
43D12Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh Xem khối
44D13Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh Xem khối
45D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh Xem khối
46D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh Xem khối
47X04Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
48X08Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
49X09Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL Xem khối
50X10Toán, Hóa học, Tin học Xem khối
51X11Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp Xem khối
52X12Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
53X13Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL Xem khối
54X14Toán, Sinh học, Tin học Xem khối
55X15Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp Xem khối
56X17Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL Xem khối
57X21Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL Xem khối
58D08Toán, Sinh học, Tiếng Anh Xem khối
59D03Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp Xem khối
60A08Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL Xem khối
61A09Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL Xem khối
62A10Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL Xem khối
63A11Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL Xem khối
64B04Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL Xem khối
65C14Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL Xem khối
66D84Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh Xem khối
67X16Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
68X18Toán, Lịch sử, Tin học Xem khối
69X19Toán, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp Xem khối
70X20Toán, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
71X22Toán, Địa lí, Tin học Xem khối
72X23Toán, Địa lý, Công nghệ công nghiệp Xem khối
73Y09Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
74Y08Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Công nghệ công nghiệp Xem khối
75X54Toán, Giáo dục KT&PL, Công nghệ công nghiệp Xem khối
76X24Toán, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
77X78Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh Xem khối
78C19Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL Xem khối
79C20Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL Xem khối
80D04Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung Xem khối
81D24Toán, Hóa học, Tiếng Pháp Xem khối
82D25Toán, Hóa học, Tiếng Trung Xem khối
83D29Toán, Vật lý, Tiếng Pháp Xem khối
84D30Toán, Vật lý, Tiếng Trung Xem khối
85DD2Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn Xem khối
86D02Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga Xem khối
87D06Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật Xem khối
88D18Toán, Địa lí, Tiếng Nhật Xem khối
89D19Toán, Địa lí, Tiếng Pháp Xem khối
90D20Toán, Địa lí, Tiếng Trung Xem khối
91D22Toán, Hóa học, Tiếng Nga Xem khối
92D23Toán, Hóa học, Tiếng Nhật Xem khối
Lưu ý: Không phải trường nào cũng áp dụng cho tất cả các tổ hợp xét tuyển trên, vì vậy vui lòng xem thêm danh sách các trường để đảm bảo thông tin chính xác nhất.

Các ngành học cùng nhóm

Chọn ngành mà em đang quan tâm