Trường Đại học Hải Dương (UHD)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, C01, C02, C03, C04, C14, D01, X01 | 135 |
| 2 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, C01, C02, C03, C04, C14, D01, X01 | 35 |
| 3 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, C01, C02, C03, C04, C14, D01, X01 | 90 |
| 4 | Quản trị văn phòng | 7340406 | A00, A01, C01, C02, C03, C04, C14, D01, X01 | 45 |
| 5 | Kỹ thuật điện | 7520201 | A00, A01, A02, C01, C02, C04, C14, D01, X01 | 90 |
| 6 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, A02, X06, C01, C02, C04, D01 | 75 |
| 7 | Kinh tế | 7310101 | A00, A01, C01, C02, C03, C04, C14, D01, X01 | 45 |
| 8 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | A01, D01, D09, D10, D14, D15, D66, D84, X25, X78 | 120 |
| 9 | Marketing | 7340115 | A00, A01, C01, C02, C03, C04, C14, D01, X01 | 45 |
| 10 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15, D66, X78 | 40 |
| 11 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | 7510302 | A00, A01, A02, X06, C01, C02, C04, D01 | 25 |
| 12 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 7510203 | A00, A01, A02, X06, C01, C02, C04, D01 | 45 |
| 13 | Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật | A00, B00, B03, B08, C00, C03, C14, D01, X01 | 30 | |
| 14 | Giáo dục mầm non (Hệ cao đẳng) | 7140201 | C00, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D14, X01, X70, X74 | 180 |
| 15 | Giáo dục mầm non | 7140201 | C00, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D14, X01, X70, X74 | 135 |
| 16 | Sư phạm Toán học | 7140209 | A00, A01, A02, B00, C01, C02, D01, D07 | 135 |
| 17 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | C00, C03, C04, C09, C14, C20, D01, X01, X70, X74 | 135 |
| 18 | Sư phạm Tiếng Anh | 7140231 | A01, D01, D11, D12, D14, D07, D15 | 90 |
| 19 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 7140247 | A00, A01, A02, B00, C01, C02, D01, D07 | 45 |
| 20 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | A00, A01, C01, C02, C03, C04, C14, D01, X01 | 225 |
| 21 | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | A07, A08, C00, C03, C19, D09, D14, X17, X70 | 45 |
| 22 | Giáo dục thể chất | 7140206 | T00, T01, T02, T03, T05, T06 | 45 |
| 23 | Sư phạm Địa lý | 7140219 | A09, C00, C04, C20, D10, D15, X21, X74 | 45 |
| 24 | Giáo dục Chính trị | 7140205 | A00, C00, C02, C03, C04, C19, C20, D01, X70, X74 | 45 |
| 25 | Sư phạm Tin học | 7140210 | A00, A01, A02, X06, B00, C01, C02, D01 | 45 |
| 26 | Sư phạm Vật lý | 7140211 | A00, A01, A02, A10, C01, D11, X05 | 45 |
| 27 | Sư phạm Hóa học | 7140212 | A00, B00, C02, D07, D12 | 45 |
| 28 | Sư phạm Sinh học | 7140213 | A02, B00, B01, B02, B03, B08 | 45 |
| 29 | Sư phạm Công nghệ | 7140246 | A00, A01, A02, X11, X12, D01, B00, C01, D07 | 45 |
| 30 | Toán học | 7460101 | A00, A01, A02, B00, C01, C02, D01, D07 | 45 |
| 31 | Văn học | 7229030 | C00, C03, C04, C09, C14, C19, C20, D01, X01, X70, X74 | 80 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A07 | Toán, Lịch sử, Địa lí |
| 5 | A08 | Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 6 | A09 | Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 7 | A10 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 8 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 9 | B01 | Toán, Sinh học, Lịch sử |
| 10 | B02 | Toán, Sinh học, Địa lí |
| 11 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 12 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 13 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 14 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 15 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 16 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 17 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 18 | C09 | Ngữ văn, Vật lý, Địa lý |
| 19 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 20 | C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 21 | C20 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 22 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 23 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 24 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 25 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 26 | D11 | Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh |
| 27 | D12 | Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh |
| 28 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 29 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 30 | D66 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 31 | D84 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 32 | T00 | Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT |
| 33 | T01 | Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT |
| 34 | T02 | Ngữ văn, Sinh học, Năng khiếu TDTT |
| 35 | T03 | Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu TDTT |
| 36 | T05 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Năng khiếu TDTT |
| 37 | T06 | Toán, Địa lý, Năng khiếu TDTT |
| 38 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 39 | X05 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 40 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 41 | X11 | Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp |
| 42 | X12 | Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp |
| 43 | X17 | Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 44 | X21 | Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 45 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 46 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 47 | X74 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 48 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Hải Dương (UHD) là cơ sở giáo dục đại học công lập của tỉnh Hải Dương, nổi bật với chương trình đào tạo đa ngành gắn liền nhu cầu nhân lực địa phương và khu vực.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh Đại học Hải Dương năm 2026.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Hải Dương tuyển sinh đối với các nhóm thí sinh sau:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc có văn bằng nước ngoài được công nhận tương đương trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam.
- Người có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định đối với chương trình đào tạo đăng ký dự tuyển, trừ các trường hợp được miễn theo quy chế tuyển sinh.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định của cơ sở đào tạo.
Đối với thí sinh là người khuyết tật bị ảnh hưởng khả năng học tập có nguyện vọng đăng ký dự tuyển, trường xem xét hỗ trợ theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
Các phương thức xét tuyển của UHD năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Hải Dương sử dụng 4 phương thức xét tuyển cho tuyển sinh đại học và cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. Các phương thức được áp dụng tùy theo từng ngành, từng nhóm chương trình đào tạo và có quy định quy đổi tương đương giữa các phương thức khi xét tuyển.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
- Phương thức 2: Xét tuyển căn cứ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 3: Xét tuyển căn cứ kết quả học tập các năm học THPT
- Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Trường Đại học Hải Dương áp dụng 4 phương thức xét tuyển cho trình độ đại học và cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. Mỗi phương thức có điều kiện, cách tính điểm và ngưỡng đầu vào riêng, trong đó nhóm ngành đào tạo giáo viên có yêu cầu chặt hơn về học lực và điểm sàn.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
Mã phương thức: 301
Áp dụng cho các đối tượng được xét tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thí sinh thuộc một trong các nhóm sau có thể được xét tuyển thẳng:
- Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
- Đạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc cử tham gia, đồng thời đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo; thời gian đạt giải không quá 3 năm.
- Đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 4 năm.
- Tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu các giải quốc tế chính thức do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận thành tích như Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á, Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 4 năm.
- Đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc cử tham gia.
Ngoài ra, thí sinh tốt nghiệp trung cấp sư phạm loại giỏi trở lên hoặc trung cấp sư phạm loại khá và có ít nhất 2 năm làm việc đúng ngành cũng được xét tuyển thẳng vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
Trường có thể căn cứ kết quả học tập THPT và yêu cầu của từng chương trình đào tạo để tiếp nhận vào học sau khi thí sinh học bổ sung kiến thức trong một số trường hợp cần thiết. Với thí sinh là người nước ngoài, điều kiện năng lực ngôn ngữ phải đáp ứng quy định tương ứng của chương trình đào tạo.
Phương thức 2: Xét tuyển căn cứ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Mã phương thức: 100
Áp dụng với thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển.
Điều kiện xét tuyển:
- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Có đủ sức khỏe, hồ sơ và thông tin cá nhân theo quy định.
- Đạt ngưỡng đầu vào của ngành đăng ký xét tuyển.
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:
Đối với các ngành ngoài sư phạm
Nguồn xét tuyển là tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, cộng điểm ưu tiên nếu có. Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026, mức tối thiểu là 15,00 điểm theo thang 30.
Đối với các ngành đào tạo giáo viên
Nếu sử dụng phương thức xét điểm thi THPT, ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Riêng với Giáo dục thể chất, thí sinh phải đạt một trong các điều kiện:
- Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển từ 15,00 điểm trở lên
- Hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 5,0 trở lên
- Hoặc học lực lớp 12 đạt từ trung bình trở lên.
Cách tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên
Riêng với tổ hợp có môn năng khiếu như Giáo dục thể chất, điểm xét tuyển là tổng điểm 2 môn văn hóa cộng điểm môn hoặc nhóm môn năng khiếu do trường tổ chức, kèm điểm ưu tiên nếu có.
Phương thức 3: Xét tuyển căn cứ kết quả học tập các năm học THPT
Mã phương thức: 200
Áp dụng với thí sinh sử dụng kết quả học tập lớp 10, 11, 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển.
Điều kiện xét tuyển:
- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Có đủ hồ sơ, sức khỏe và thông tin cá nhân theo quy định.
- Đạt ngưỡng đầu vào tương ứng với nhóm ngành đăng ký.
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:
Đối với các ngành ngoài sư phạm
Nhà trường sử dụng kết quả học tập để xét tuyển và không áp dụng điều kiện phụ trong xét tuyển.
Đối với các ngành đào tạo giáo viên
- Với các ngành đào tạo giáo viên nói chung: Kết quả trung bình chung học tập lớp 12 đạt mức tốt hoặc học lực lớp 12 xếp loại giỏi trở lên; Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 19,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
- Với Giáo dục thể chất: Kết quả trung bình chung học tập lớp 12 đạt mức khá hoặc học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên hoặc trung bình các môn văn hóa cấp THPT từ 6,50 trở lên; Đồng thời thỏa mãn các điều kiện liên quan đến bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học trong một số trường hợp liên thông theo quy định của trường.
Cách tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên
Trong đó, mỗi môn được tính như sau: Điểm môn = (ĐTB cả năm lớp 10 + ĐTB cả năm lớp 11 + ĐTB cả năm lớp 12 × 3) / 6 × Hệ số K
Mỗi môn tương ứng với môn 1, 2, 3 trong tổ hợp xét tuyển. Hệ số quy đổi của từng môn sẽ được trường công bố theo kế hoạch chung.
Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp
Mã phương thức: 409/410
Áp dụng với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế và xét tuyển thay thế môn Tiếng Anh bằng điểm quy đổi từ chứng chỉ, kết hợp với điểm của 2 môn còn lại theo học bạ THPT.
Thí sinh phải có một trong các chứng chỉ sau:
- IELTS từ 4.0 trở lên
- TOEFL iBT từ 45 điểm trở lên.
Điểm chứng chỉ được quy đổi sang thang điểm 10 như sau:
- IELTS 4.0 hoặc TOEFL iBT 45-55: 7,0 điểm
- IELTS 4.5 hoặc TOEFL iBT 56-70: 7,5 điểm
- IELTS 5.0 hoặc TOEFL iBT 71-80: 8,0 điểm
- IELTS 5.5 hoặc TOEFL iBT 81-90: 9,0 điểm
- IELTS 6.5 hoặc TOEFL iBT 91-95: 9,5 điểm
- IELTS từ 7.0 hoặc TOEFL iBT từ 95: 10 điểm.
Phương thức này xét tuyển thay thế môn Tiếng Anh bằng điểm quy đổi từ chứng chỉ, kết hợp với điểm của 2 môn còn lại trong tổ hợp theo kết quả học tập THPT.
**Lưu ý chung:
- Nhà trường không sử dụng điều kiện phụ trong xét tuyển.
- Điểm cộng không áp dụng.
- Giữa các phương thức xét tuyển, nhà trường quy đổi tương đương để bảo đảm thống nhất ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển.
- Điểm trúng tuyển được công bố sau từng đợt xét tuyển, và đợt sau không thấp hơn đợt trước.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Trường Đại học Hải Dương triển khai tuyển sinh năm 2026 theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch riêng của nhà trường. Một số mốc thời gian được công bố riêng cho từng nội dung như thi năng khiếu, nộp hồ sơ xét tuyển bổ sung và đăng ký trực tuyến.
Thời gian đăng ký/xét tuyển
Đối với tuyển sinh chính quy
- Kế hoạch tuyển sinh thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của nhà trường.
- Lịch cụ thể từng đợt tuyển sinh được công bố trên cổng tuyển sinh của trường tại https://tuyensinh.uhd.edu.vn
Đối với thi năng khiếu
- Kế hoạch thi năng khiếu được nhà trường thông báo tại website http://uhd.edu.vn .
- Đợt 1: thí sinh đăng ký trực tuyến đồng thời nộp hồ sơ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo cổng tuyển sinh của trường tại https://tuyensinh.uhd.edu.vn
- Đợt bổ sung: thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện về trường, đồng thời đăng ký trên cổng tuyển sinh tại https://tuyensinh.uhd.edu.vn
Đối với xét tuyển bổ sung
Thí sinh nộp hồ sơ về Phòng Đào tạo – Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Hải Dương, số 42 đường Nguyễn Thị Duệ, phường Lê Thanh Nghị, thành phố Hải Phòng, đồng thời đăng ký trên cổng tuyển sinh https://tuyensinh.uhd.edu.vn .
Hồ sơ xét tuyển
Hồ sơ xét tuyển bổ sung đại học, cao đẳng chính quy
Hồ sơ gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng chính quy năm 2026 theo mẫu của trường
- Bằng tốt nghiệp THPT bản chứng thực hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026
- Học bạ THPT bản chứng thực
- Phiếu điểm thi tốt nghiệp THPT bản chứng thực
- Giấy khai sinh bản chứng thực
- Căn cước công dân bản chứng thực
- Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển nếu có, gồm IELTS từ 4.5 hoặc TOEFL iBT từ 45 trở lên
- Giấy tờ ưu tiên bản chứng thực nếu có.
Các hồ sơ không đủ giấy tờ theo yêu cầu sẽ không được Hội đồng tuyển sinh xét duyệt. Hồ sơ và lệ phí dự tuyển không hoàn lại.
Cách đăng ký xét tuyển
Đăng ký trực tuyến
Thí sinh đăng ký trên cổng tuyển sinh của trường tại https://tuyensinh.uhd.edu.vn/
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện
Thí sinh có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện về Phòng Đào tạo – Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Hải Dương. Địa chỉ: Số 42 đường Nguyễn Thị Duệ, phường Lê Thanh Nghị, thành phố Hải Phòng.
Lệ phí xét tuyển
- Lệ phí xét miễn và công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập: 200.000 đồng
- Lệ phí xét tuyển đại học chính quy đối với thí sinh đã có bằng trung cấp, cao đẳng hoặc đại học được công nhận kết quả học tập ở bậc trung cấp, cao đẳng hoặc đại học: 200.000 đồng.
Xem chi tiết hơn tại: Điểm chuẩn Đại học Hải Dương
V. Học phí
Học phí Trường Đại học Hải Dương cập nhật mới nhất như sau:
- Khối các ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Quản trị văn phòng: 1.410.000 đồng/tháng.
- Khối các ngành Kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Ngôn ngữ Anh: 1.500.000 đồng/tháng.
- Khối các ngành Kỹ thuật điện, Công nghệ thông tin: 1.640.000 đồng/tháng.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Hải Dương (UHD). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
