Trường Đại học Sao Đỏ
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT |
|---|---|---|---|
| 1 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 7510201 | A00, A01, A07, A09, B00, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X04, X21 |
| 2 | Công nghệ kỹ thuật ô tô (Gồm các chuyên ngành Công nghệ ô tô; Điện - Điện tử ô tô; Công nghệ ô tô điện) | 7510205 | A00, A01, A07, A09, B00, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X04, X21 |
| 3 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (gồm các chuyên ngành Điện, điện tử công nghiệp; Kỹ thuật điện và vi mạch bán dẫn) | 7510301 | A00, A01, A07, A09, B00, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X04, X21 |
| 4 | Công nghệ thông tin (gồm các chuyên ngành Công nghệ phần mềm; Mạng máy tính) | 7480201 | A00, A01, A07, A09, B00, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X04, X21 |
| 5 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | A00, A01, A07, A09, B00, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X04, X21 |
| 6 | Toán ứng dụng | 7460112 | A00, A01, A07, A09, B00, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X04, X21 |
| 7 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7520216 | A00, A01, A07, A09, B00, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X04, X21 |
| 8 | Kỹ thuật cơ điện tử | 7520114 | A00, A01, A07, A09, B00, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X04, X21 |
| 9 | Công nghệ dệt, may | 7540204 | A00, A01, A07, A09, B00, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X04, X21 |
| 10 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, A07, A09, B00, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X04, X21 |
| 11 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, A07, A09, B00, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X04, X21 |
| 12 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, A07, A09, B00, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X04, X21 |
| 13 | Kinh tế số | 7310109 | A00, A01, A07, A09, B00, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X04, X21 |
| 14 | Thương mại điện tử | 7340122 | A00, A01, A07, A09, B00, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X04, X21 |
| 15 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, A07, A09, B00, C01, C02, C03, C04, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X04, X21 |
| 16 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | D01, D04, D15, D66, D71, C00, C03, C04, C14, X01, X74, X78, X90 |
| 17 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01, D04, D15, D66, D71, C00, C03, C04, C14, X01, X74, X78, X90 |
| 18 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | C00, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D15, D66, X01, X02, X70, X74, X78 |
| 19 | Luật | 7380101 | C00, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D15, D66, X01, X02, X70, X74, X78 |
| 20 | Sư phạm Tiếng Trung Quốc | 7140234 | D01, D04, D09, D11, D14, D15, D45, D65, A01, X79 |
| 21 | Sư phạm công nghệ | 7140246 | A00, A01, A07, D01, C01, C04, C14, X01, X02, X03, X04 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A07 | Toán, Lịch sử, Địa lí |
| 4 | A09 | Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 5 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 6 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 7 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 8 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 9 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 10 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 11 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 12 | C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 13 | C20 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 14 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 15 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 16 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 17 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 18 | D11 | Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh |
| 19 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 20 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 21 | D45 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung |
| 22 | D65 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung |
| 23 | D66 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 24 | D71 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Đức |
| 25 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 26 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 27 | X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| 28 | X04 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp |
| 29 | X21 | Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 30 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 31 | X74 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 32 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 33 | X79 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học |
| 34 | X90 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Trung |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Sao Đỏ (SDU) là cơ sở đào tạo đa ngành trực thuộc Bộ Công Thương, nổi bật với các ngành kỹ thuật, công nghệ và kinh tế gắn liền thực tiễn sản xuất.
Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về chỉ tiêu, ngành đào tạo, tổ hợp xét tuyển, ngưỡng đầu vào và lịch đăng ký của Đại học Sao Đỏ năm 2026.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Đối tượng tuyển sinh của Trường Đại học Sao Đỏ năm 2026 là học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Đây là điều kiện nền tảng để thí sinh được đăng ký xét tuyển vào các ngành đào tạo của trường.
- Thí sinh tốt nghiệp THPT đã được công nhận tốt nghiệp THPT theo quy định
- Thí sinh có trình độ tương đương có trình độ tương đương THPT và đáp ứng điều kiện tuyển sinh theo quy định hiện hành.
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Sao Đỏ cần đáp ứng điều kiện về đối tượng tuyển sinh, đồng thời bảo đảm ngưỡng đầu vào theo từng nhóm ngành và phương thức xét tuyển. Ngưỡng đầu vào cụ thể được nhà trường thông báo sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 trên website chính thức của trường.
Các phương thức xét tuyển của SDU năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Sao Đỏ tuyển sinh đại học chính quy theo 5 phương thức xét tuyển. Các phương thức gồm xét tuyển thẳng, xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ THPT, xét điểm thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy và xét tuyển kết hợp.
- Xét tuyển thẳng
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Xét kết quả học tập cấp THPT
- Xét kết quả bài thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy
- Xét tuyển kết hợp
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có thể được quy đổi điểm hoặc cộng điểm khuyến khích theo quy định của Trường Đại học Sao Đỏ.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Sao Đỏ năm 2026 cần đáp ứng điều kiện chung là tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Ngoài ra, tùy từng phương thức xét tuyển, thí sinh cần bảo đảm điều kiện về điểm xét tuyển, ngưỡng đầu vào và minh chứng kèm theo nếu có.
Phương thức 1. Xét tuyển thẳng
Phương thức 1 áp dụng với thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh cần đáp ứng đúng đối tượng, điều kiện và hồ sơ xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
Căn cứ theo quy định của Bộ GD&ĐT, thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
Phương thức 2. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức 2 sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển của ngành, cộng điểm khuyến khích và điểm ưu tiên nếu có.
Công thức tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + ĐKK + ĐƯT
- Căn cứ theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Điểm cộng gồm điểm khuyến khích và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực nếu có
- Ngưỡng đầu vào theo quy định của từng nhóm ngành
Với chương trình đào tạo giáo viên và lĩnh vực pháp luật, thí sinh xét theo phương thức này phải đạt ngưỡng đầu vào do Bộ GD&ĐT công bố. Với các chương trình đào tạo khác, thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026 cần có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và 1 môn thi khác đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
Phương thức 3. Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT
Phương thức 3 xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT. Nhà trường lấy điểm trung bình học tập 3 năm lớp 10, 11, 12 của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển tương ứng với ngành đăng ký.
Công thức tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3 + ĐKK + ĐƯT
Trong đó:
ĐTB môn = (Điểm trung bình cả năm lớp 10 + Điểm trung bình cả năm lớp 11 + Điểm trung bình cả năm lớp 12) / 3
- Căn cứ theo kết quả học tập cấp THPT
- Điểm môn học lấy theo điểm TB cả năm trong học bạ THPT
- Xét học bạ lớp 10, lớp 11 và lớp 12
- Điểm cộng gồm điểm khuyến khích và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực nếu có
Với chương trình đào tạo giáo viên và lĩnh vực pháp luật, thí sinh xét học bạ cần đạt ngưỡng đầu vào theo công bố của Trường Đại học Sao Đỏ hoặc đáp ứng điều kiện:
- Học lực lớp 12 xếp loại giỏi trở lên
- Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển >= 18,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8,50 trở lên.
Phương thức 4. Xét tuyển bằng kết quả bài thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy
Phương thức 4 sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc kết quả bài thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội.
- Căn cứ kết quả Bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội hoặc Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội
- Ngưỡng đầu vào thực hiện theo công bố của nhà trường sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Với chương trình đào tạo giáo viên và lĩnh vực pháp luật, thí sinh xét theo phương thức này cần đạt ngưỡng đầu vào theo công bố của trường hoặc đáp ứng điều kiện học lực lớp 12 giỏi, kèm tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT từ 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
Phương thức 5. Xét tuyển kết hợp
Phương thức 5 kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với kết quả học tập cấp THPT. Điểm xét tuyển gồm điểm môn Toán hoặc Ngữ văn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm trung bình của 2 môn học tự chọn theo học bạ THPT, tương ứng với tổ hợp xét tuyển của ngành.
Công thức tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3 + ĐKK + ĐƯT
Trong đó, môn 1 là môn Toán hoặc Ngữ văn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026; môn 2 và môn 3 là hai môn học tự chọn lấy theo kết quả học tập cấp THPT.
- Căn cứ xét tuyển kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Môn lấy từ điểm thi THPT: Toán hoặc Ngữ văn
- Hai môn còn lại: Lấy điểm TB học tập cấp THPT theo tổ hợp xét tuyển
- Điểm cộng gồm điểm khuyến khích và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực nếu có
Với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, Trường Đại học Sao Đỏ cho phép quy đổi điểm hoặc cộng điểm khuyến khích. Mức quy đổi cao nhất là 10 điểm và điểm khuyến khích cao nhất là 1,5 điểm đối với IELTS từ 6.5, TOEFL iBT từ 88 hoặc HSK/TOCFL từ cấp độ 5.
**Lưu ý riêng về ngưỡng đầu vào
Đối với chương trình đào tạo giáo viên, Trường Đại học Sao Đỏ chỉ xét tuyển các nguyện vọng có thứ tự từ 1 đến 5. Đây là điểm thí sinh cần đặc biệt lưu ý khi sắp xếp nguyện vọng trên hệ thống xét tuyển.
Với các chương trình đào tạo khác, thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026 cần đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 khi xét tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc dùng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và 1 môn thi khác. Với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026, ngưỡng đầu vào sẽ được nhà trường thông báo sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Năm 2026, Trường Đại học Sao Đỏ bắt đầu nhận đăng ký xét tuyển từ tháng 4/2026. Thí sinh có thể đăng ký trực tuyến hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại trường theo hướng dẫn trong thông báo tuyển sinh đại học chính quy năm 2026.
Thời gian đăng ký xét tuyển
- Thời gian đăng ký xét tuyển từ tháng 4 năm 2026
- Thời gian công bố ngưỡng đầu vào sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Theo dõi thông tin trên website chính thức của Trường Đại học Sao Đỏ
Nhà trường sẽ thông báo ngưỡng đầu vào sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 trên Cổng thông tin điện tử của trường tại https://saodo.edu.vn. . Vì vậy, thí sinh cần theo dõi website chính thức để cập nhật các mốc xét tuyển, ngưỡng điểm và thông báo bổ sung nếu có.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Chưa có thông tin chính thức
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Sao Đỏ theo 2 hình thức sau:
- Đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Sao Đỏ tại http://tuyensinh.saodo.edu.vn
- Nộp hồ sơ tại Phòng Đào tạo và Tuyển sinh, Trường Đại học Sao Đỏ
Địa điểm tiếp nhận hồ sơ trực tiếp:
- Phòng Đào tạo và Tuyển sinh, Trường Đại học Sao Đỏ
- Địa chỉ: Số 76 Nguyễn Thị Duệ, phường Chu Văn An, thành phố Hải Phòng
- Điện thoại: 0862 15 05 69, 0838 15 05 69, 0981 116 388
Thí sinh nên kiểm tra kỹ ngành đăng ký, tổ hợp xét tuyển và phương thức xét tuyển trước khi nộp hồ sơ để tránh sai sót trong quá trình xét tuyển.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại SDU
Năm 2026, Trường Đại học Sao Đỏ áp dụng điểm ưu tiên và điểm khuyến khích trong xét tuyển đại học chính quy. Các khoản điểm cộng được tính vào điểm xét tuyển tùy theo phương thức xét tuyển mà thí sinh đăng ký.
Điểm ưu tiên đối tượng và khu vực
Thí sinh được cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định hiện hành. Trong công thức tính điểm xét tuyển của Trường Đại học Sao Đỏ, điểm ưu tiên được ký hiệu là ĐƯT.
- Xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + ĐKK + ĐƯT
- Xét học bạ THPT: Điểm xét tuyển = ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3 + ĐKK + ĐƯT
- Xét tuyển kết hợp: Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3 + ĐKK + ĐƯT
Trong đó, ĐKK là điểm khuyến khích nếu có, còn ĐƯT là điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực.
Cách cộng điểm khuyến khích chứng chỉ ngoại ngữ
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được Trường Đại học Sao Đỏ quy đổi điểm hoặc cộng điểm khuyến khích. Mức điểm khuyến khích cao nhất là 1,5 điểm.
| Chứng chỉ tiếng Anh | Chứng chỉ tiếng Trung Quốc | Điểm quy đổi | Điểm khuyến khích |
| IELTS 4.5 hoặc TOEFL iBT 60-62 | 9,00 | 0,50 | |
| IELTS 5.0 hoặc TOEFL iBT 63-64 | HSK/TOCFL cấp độ 3 | 9,25 | 0,75 |
| IELTS 5.5 hoặc TOEFL iBT 65-78 | 9,50 | 1,00 | |
| IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 79-87 | HSK/TOCFL cấp độ 4 | 9,75 | 1,25 |
| IELTS từ 6.5 hoặc TOEFL iBT từ 88 | HSK/TOCFL từ cấp độ 5 | 10,00 | 1,50 |
Thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo hai hướng: quy đổi điểm hoặc cộng điểm khuyến khích vào điểm xét tuyển, tùy theo quy định áp dụng của nhà trường trong từng phương thức.
Chính sách ưu tiên, hỗ trợ dành cho sinh viên
Ngoài chính sách cộng điểm trong xét tuyển, Trường Đại học Sao Đỏ công bố một số chính sách hỗ trợ sinh viên sau khi trúng tuyển và nhập học.
- Sinh viên được hưởng các chế độ như miễn giảm học phí, hỗ trợ vay vốn theo quy định.
- Có học bổng khuyến khích học tập, học bổng khuyến học, khuyến tài, học bổng sinh viên vượt khó và học bổng doanh nghiệp.
- Sinh viên được học tập, trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp trong và ngoài nước; có cơ hội được trả lương, tài trợ học phí và tuyển dụng trước khi tốt nghiệp.
- Sinh viên được tham gia các chương trình liên kết đào tạo và tuyển dụng quốc tế.
- Sinh viên nhóm ngành sư phạm được hỗ trợ 100% học phí và hỗ trợ 3,63 triệu đồng/tháng.
- Nhà trường giới thiệu việc làm và cam kết bảo đảm 100% sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp.
Thí sinh cần phân biệt rõ: điểm ưu tiên, điểm khuyến khích là chính sách áp dụng trong quá trình xét tuyển; còn các chính sách học bổng, miễn giảm học phí, hỗ trợ vay vốn và việc làm là quyền lợi dành cho sinh viên sau khi nhập học.
Xem chi tiết điểm sàn, điểm chuẩn các năm tại: Điểm chuẩn trường Đại học Sao Đỏ
V. Học phí
Đang cập nhật học phí.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Sao Đỏ. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
