Trường Đại học Hải Phòng
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kinh tế (Chương trình Logistics và vận tải đa phương thức CLC) | 7310101 | A00, A01, C01, C03, C04, D01 | 50 | |
| 2 | Quản trị kinh doanh (Chương trình Kinh doanh số và đổi mới sáng tạo CLC) | 7340101 | A00, A01, C01, C03, C04, D01 | 50 | |
| 3 | Quản trị kinh doanh (Chương trình Quản trị kinh doanh quốc tế CLC) | 7340101 | A00, A01, C01, C03, C04, D01 | 50 | |
| 4 | Kế toán (Chương trình Kế toán doanh nghiệp theo định hướng ACCA CLC) | 7340301 | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 50 | |
| 5 | Công nghệ thông tin (Chương trình Thiết kế game và Multimedia CLC) | 7480201 | A00, A01, C01, C02, D01, X26 | 50 | |
| 6 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Chương trình Công nghệ điện tử, vi mạch bán dẫn CLC) | 7510301 | A00, A01, A02, A10, C01, D01 | 50 | |
| 7 | Luật | 7380101 | 7380101.01 | A00, C03, C04, D01, X01 | 70 |
| 8 | Quản trị kinh doanh (gồm các chuyên ngành Quản trị kinh doanh; Quản trị tài chính kế toán) | 7340101 | A00, A01, C01, C03, C04, D01 | 100 | |
| 9 | Marketing (gồm các chuyên ngành Marketing số; Marketing; Truyền thông marketing) | 7340115 | A00, A01, C01, C03, C04, D01 | 200 | |
| 10 | Thương mại điện tử | 7340122 | 7340122 | A00, A01, C01, C03, C04, D01 | 110 |
| 11 | Tài chính - Ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp) | 7340201 | 7340201.02 | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 125 |
| 12 | Kế toán (gồm các chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp; Kế toán - Kiểm toán) | 7340301 | 7340301 | A00, A01, C01, C02, D01, D07 | 150 |
| 13 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 7220201.01 | D01, D09, D10, D14, D15 | 145 |
| 14 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 7220204.01 | D01, D04, D09, D14, D15, D45 | 145 |
| 15 | Văn học | 7229030 | 7229030.01 | C00, C03, C04, C19, C20, D15 | 60 |
| 16 | Kinh tế (gồm các chuyên ngành Kinh tế ngoại thương; Quản lý kinh tế; Logistics và vận tải đa phương thức) | 7310101 | 7310101 | A00, A01, C01, C03, C04, D01 | 150 |
| 17 | Tâm lý học (chuyên ngành Tâm lý học giáo dục) (dự kiến) | 7310401 | 7310401.01 | C00, C03, C04, D01, D15, X01 | 50 |
| 18 | Đông phương học (Chuyên ngành Nhật Bản học) (dự kiến) | 7310608 | 7310608.01 | C00, D01, D04, D06, DD2 | 50 |
| 19 | Công tác xã hội | 7760101 | 7760101.01 | C00, C03, C04, D01, D15, X01 | 65 |
| 20 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (gồm các chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Quản trị lữ hành, khách sạn; Hướng dẫn du lịch) | 7810103 | 7810103 | C00, C03, C04, D01, D14, D15 | 210 |
| 21 | Công nghệ thông tin (gồm các chuyên ngành Công nghệ thông tin; Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu) | 7480201 | 7480201 | A00, A01, C01, C02, D01, X26 | 135 |
| 22 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp) | 7510103 | 7510103.02 | A00, A01, A02, A10, C01, D01 | 70 |
| 23 | Công nghệ chế tạo máy | 7510202 | 7510202.01 | A00, A01, A02, A10, C01, D01 | 60 |
| 24 | Công nghệ kỹ thuật co điện tử | 7510203 | 7510203.01 | A00, A01, A02, A10, C01, D01 | 110 |
| 25 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Chuyên ngành Điện công nghiệp và dân dụng) | 7510301 | 7510301.02 | A00, A01, A02, A10, C01, D01 | 65 |
| 26 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chuyên ngành Điện tự động công nghiệp) | 7510303 | 7510303.02 | A00, A01, A02, A10, C01, D01 | 120 |
| 27 | Kiến trúc | 7580101 | 7580101.01 | A00, A01, D01, V01 | 55 |
| 28 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | 7140201.01 | M00, M01, M02, M03, M04 | 120 |
| 29 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | 7140202.01 | A01, C01, C02, C03, C04, D01 | 150 |
| 30 | Giáo dục thể chất | 7140206 | 7140206.01 | T00, T01, T02 | 40 |
| 31 | Sư phạm Toán học | 7140209 | 7140209.01 | A00, A01, C01, C02, D07 | 110 |
| 32 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | 7140217.01 | C00, C03, C04, D01, D14, D15 | 110 |
| 33 | Sư phạm Tiếng Anh | 7140231 | 7140231.01 | D01, D09, D10, D14, D15 | 120 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A10 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 5 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 6 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 7 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 8 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 9 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 10 | C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 11 | C20 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 12 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 13 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 14 | D06 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật |
| 15 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 16 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 17 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 18 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 19 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 20 | D45 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung |
| 21 | DD2 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn |
| 22 | M00 | Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát |
| 23 | M01 | Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu |
| 24 | M02 | Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2 |
| 25 | M03 | Ngữ văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2 |
| 26 | M04 | |
| 27 | T00 | Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT |
| 28 | T01 | Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT |
| 29 | T02 | Ngữ văn, Sinh học, Năng khiếu TDTT |
| 30 | V01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 31 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 32 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Hải Phòng (THP) là cơ sở giáo dục đại học công lập đa ngành, giữ vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng phục vụ thành phố cảng và khu vực duyên hải Bắc Bộ.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh Đại học Hải Phòng năm 2026.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Hải Phòng tuyển sinh đại học chính quy đối với thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc có văn bằng nước ngoài được công nhận tương đương trình độ THPT. Thí sinh đăng ký vào các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên còn phải đáp ứng thêm yêu cầu về khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.
Ngoài tuyển sinh trong cả nước, trường còn ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh có hộ khẩu thường trú tại Hải Phòng theo diện Bộ Giáo dục và Đào tạo phân bổ chỉ tiêu.
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định.
- Với thí sinh tốt nghiệp năm 2026, điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển phải đạt từ mức tối thiểu theo thang điểm 30; quy định này không áp dụng với thí sinh sử dụng các cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh được tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đăng ký xét tuyển trên hệ thống theo đúng số lượng nguyện vọng cho phép, sắp xếp nguyện vọng từ 1 đến 5.
- Có đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của trường.
Các phương thức xét tuyển của ĐHHP năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Hải Phòng sử dụng 5 phương thức xét tuyển cho hệ đại học chính quy. Các phương thức được áp dụng tùy theo từng nhóm ngành, trong đó có cả chương trình chất lượng cao, chương trình chuẩn và nhóm ngành đào tạo giáo viên.
- Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập THPT
- Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp
- Phương thức 4: Xét tuyển bằng kết quả bài thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy
- Phương thức 5: Xét tuyển thẳng
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Trường Đại học Hải Phòng áp dụng 5 phương thức xét tuyển cho hệ đại học chính quy. Với mỗi phương thức, thí sinh cần đáp ứng điều kiện chung về tốt nghiệp, hồ sơ, nguyện vọng đăng ký và ngưỡng đầu vào tương ứng với từng nhóm ngành, đặc biệt là nhóm ngành đào tạo giáo viên.
Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Áp dụng cho thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển vào các ngành của trường.
Thí sinh cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 15,00 điểm trở lên theo thang điểm 30.
- Đăng ký xét tuyển trên hệ thống theo đúng quy định của trường.
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
Ngưỡng đầu vào được chia theo nhóm ngành:
Với các ngành ngoài sư phạm
- Điểm ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 6,0 điểm trở lên đối với ngành Ngôn ngữ Anh.
- Với ngành Giáo dục thể chất, ngoài tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển, thí sinh phải đạt thêm yêu cầu ở 2 môn năng khiếu và xét theo mức điểm năng khiếu do trường quy định.
Với các ngành đào tạo giáo viên và pháp luật
- Ngưỡng đầu vào không thấp hơn mức do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố.
- Riêng nhóm ngành đào tạo giáo viên:
- Nếu xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT thì thực hiện theo ngưỡng do Bộ công bố.
- Riêng ngành Giáo dục thể chất, yêu cầu thí sinh có kết quả học tập lớp 12 xếp loại khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.
Cách tính điểm xét tuyển:
- Đối với xét theo tổ hợp 3 môn: Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển, cộng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo quy định.
- Đối với PT1 của các ngành sử dụng tổ hợp có môn năng khiếu: ĐXT = Tổng điểm 2 môn thi tốt nghiệp THPT + điểm môn năng khiếu hoặc tổng điểm 2 môn năng khiếu tùy ngành + điểm ưu tiên nếu có
Thí sinh có nguyện vọng vào trường được đăng ký từ nguyện vọng 1 đến nguyện vọng 5.
Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập THPT
Áp dụng cho thí sinh sử dụng kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 để xét tuyển. Thí sinh cần đáp ứng:
- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Có đủ hồ sơ, thông tin cá nhân theo quy định.
- Đăng ký xét tuyển đúng quy định của trường.
Với nhóm ngành ngoài sư phạm
- Điểm ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 6,0 điểm trở lên đối với ngành Ngôn ngữ Anh.
- Với ngành Giáo dục thể chất, thí sinh phải đạt yêu cầu về môn năng khiếu theo quy định riêng.
Với Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học, Sư phạm Toán học, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Tiếng Anh:
- Kết quả học tập lớp 12 đạt mức tốt hoặc học lực lớp 12 xếp loại giỏi trở lên
- Đồng thời tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 19,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8,50 trở lên.
Với Giáo dục thể chất:
- Kết quả học tập lớp 12 đạt mức khá hoặc học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên
- Đồng thời tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,50 trở lên.
Cách tính điểm xét tuyển:
- Với các ngành xét theo tổ hợp 3 môn: Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình chung của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển ở cả năm học lớp 10, 11, 12.
- Với các ngành có môn năng khiếu: ĐXT = Tổng điểm 2 môn văn hóa theo học bạ + điểm môn năng khiếu hoặc tổng điểm 2 môn năng khiếu tùy tổ hợp + điểm ưu tiên nếu có
Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp
Áp dụng cho các ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Đông phương học (Nhật Bản học) và một số ngành đào tạo giáo viên ngoại ngữ, khi thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn hiệu lực.
Thí sinh phải có một trong các chứng chỉ còn hiệu lực đến 31/12/2024, gồm IELTS, TOEFL iBT, TOEIC, HSK, JLPT.
Chứng chỉ phải do tổ chức quốc tế có thẩm quyền cấp. Trường chấp nhận phương thức kết hợp theo hai hướng:
- PT3.1: Kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- PT3.2: Kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ với điểm trung bình học tập cả năm lớp 10, 11, 12.
Trường quy đổi chứng chỉ sang thang điểm 10 như sau:
- IELTS 5.0 hoặc TOEFL iBT 77-86 hoặc HSK HSK3: 8,0 điểm
- IELTS 5.5 hoặc TOEFL iBT 87-94 hoặc TOEIC 700-775: 8,5 điểm
- IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 95-102 hoặc TOEIC 810-840 hoặc HSK HSK4 hoặc JLPT N3: 9,0 điểm
- IELTS 6.5 hoặc TOEFL iBT 103-109 hoặc TOEIC 845-875: 9,5 điểm
- IELTS 7.0–9.0 hoặc TOEFL iBT 110-120 hoặc TOEIC 880-990 hoặc HSK HSK5, HSK6 hoặc JLPT N2, N1: 10,0 điểm.
Cách tính điểm xét tuyển:
- PT3.1: Xét tuyển kết hợp giữa điểm quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- PT3.2: Xét tuyển kết hợp giữa điểm quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ với điểm trung bình học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của các môn còn lại trong tổ hợp.
Phương thức 4: Xét tuyển bằng kết quả bài thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy
Áp dụng cho thí sinh có kết quả kỳ thi năm 2026 do một trong các đơn vị sau tổ chức:
- Đại học Quốc gia Hà Nội
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Thí sinh cần có kết quả bài thi hợp lệ và đăng ký xét tuyển theo quy định của trường. Một số ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Đông phương học (Nhật Bản học) không xét theo phương thức này.
Cách tính điểm xét tuyển
Điểm của một tổ hợp theo PT2, PT4 được quy đổi tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo công thức tuyến tính: y = c + ((a – x) / (b – a)) × (d – c)
Trong đó:
- x: tổng điểm gốc của tổ hợp từ PT2 hoặc PT4
- [a, b]: khoảng phân vị của điểm gốc x
- [c, d]: khoảng điểm tương ứng của điểm thi THPT
- y: điểm quy đổi tương đương PT1.
Điểm xét tuyển sau quy đổi được cộng thêm điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy định.
Phương thức 5: Xét tuyển thẳng
Áp dụng với các đối tượng đủ điều kiện xét tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm các nhóm tiêu biểu như:
- Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc
- Thí sinh đạt giải quốc tế, quốc gia, cấp tỉnh ở các kỳ thi học sinh giỏi
- Thí sinh đạt giải trong các cuộc thi khoa học kỹ thuật, văn hóa nghệ thuật, thể thao theo phạm vi trường chấp nhận.
Thí sinh phải thuộc đúng diện xét tuyển thẳng theo quy định, có giải thưởng hoặc thành tích còn thời hạn tính đến thời điểm xét tuyển. Với nhiều diện thành tích, thời hạn đạt giải thường không quá 3 năm hoặc 4 năm tùy từng nhóm đối tượng.
Ngoài xét tuyển thẳng, trường còn cộng điểm thưởng cho thí sinh đạt giải theo mức:
- Giải nhất: 2,0 điểm
- Giải nhì: 1,5 điểm
- Giải ba: 1,0 điểm
- Giải khuyến khích: 0,5 điểm
Một số giải nghệ thuật, thể thao, văn hóa cũng được cộng điểm theo mức tương ứng khi xét vào ngành phù hợp.
**Lưu ý chung:
- Điểm xét tuyển được xác định theo số lượng tuyển của từng chương trình đào tạo, từng tổ hợp và từng phương thức.
- Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển ở nhiều nguyện vọng chỉ được công nhận trúng tuyển theo nguyện vọng ưu tiên cao hơn.
- Khi nhiều thí sinh bằng điểm ở cuối danh sách, trường ưu tiên xét theo thứ tự môn trong tổ hợp; nếu vẫn bằng nhau thì xét thêm tiêu chí phụ khác theo quy định.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian và cách thức đăng ký xét tuyển của Trường Đại học Hải Phòng năm 2026 được triển khai theo từng phương thức. Với các phương thức xét tuyển đại học chính quy, thí sinh cần theo dõi đồng thời cổng thông tin tuyển sinh của trường và hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo để thực hiện đúng mốc thời gian, đúng hình thức nộp hồ sơ.
Thời gian đăng ký/xét tuyển
Đối với xét điểm cộng, thời gian nộp hồ sơ để được xét điểm cộng: từ ngày 02/4/2026 đến 15/6/2026.
Đối với xét tuyển kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ, thời gian nộp hồ sơ để được quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ: từ ngày 02/4/2026 đến 15/6/2026.
Đối với thi năng khiếu:
- Thời gian đăng ký dự thi môn Năng khiếu: từ ngày 02/4/2026 đến 30/5/2026.
- Nếu cần tổ chức thi năng khiếu bổ sung, nhà trường sẽ thông báo riêng trên website tuyển sinh.
Đối với đăng ký xét tuyển đại học chính quy:
- Thí sinh đăng ký xét tuyển theo kế hoạch, lịch trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố.
- Kết quả từng đợt xét tuyển được trường công bố trên https://ddhp.edu.vn và https://tuyensinh.dhhp.edu.vn/
- Thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học vào trường theo thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hồ sơ xét tuyển
Hồ sơ để xét điểm cộng bao gồm:
- Phiếu đăng ký xét điểm cộng, kết xuất từ hệ thống tuyển sinh
- Căn cước công dân bản chứng thực
- Kết quả đạt giải bản chứng thực
- Lệ phí xét điểm cộng.
Hồ sơ để quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ bao gồm:
- Phiếu đăng ký xét kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ, kết xuất từ hệ thống tuyển sinh
- Căn cước công dân bản chứng thực
- Chứng chỉ ngoại ngữ bản chứng thực
- Lệ phí xét tuyển
Hồ sơ đăng ký dự thi năng khiếu gồm:
- Phiếu đăng ký dự thi môn Năng khiếu, kết xuất từ hệ thống tuyển sinh
- Căn cước công dân
- 03 ảnh 3×4
Hồ sơ đăng ký xét tuyển đại học chính quy
Theo phương thức 1, thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Theo phương thức 2:
- Với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026: đăng ký trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026: đăng ký trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và trên hệ thống tuyển sinh của trường; đồng thời nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện.
- Hồ sơ gồm: Phiếu đăng ký xét tuyển; bản sao chứng thực học bạ THPT; bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026; giấy chứng nhận ưu tiên nếu có.
Theo phương thức 4:
- Đăng ký trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hệ thống tuyển sinh của trường; đồng thời nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện.
- Thời gian nộp hồ sơ dự kiến: từ ngày 02/4/2026 đến 15/6/2026.
- Hồ sơ gồm: Phiếu đăng ký xét tuyển; bản gốc hoặc chứng thực kết quả thi đánh giá năng lực/đánh giá tư duy; bản sao chứng thực học bạ THPT đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp với thí sinh tốt nghiệp năm 2026; giấy chứng nhận ưu tiên nếu có.
Cách đăng ký xét tuyển
Đăng ký trực tuyến
Thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển tại:
- Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Cổng thông tin tuyển sinh của trường: https://dkxt.dhhp.edu.vn
- Cổng tuyển sinh: https://tuyensinh.dhhp.edu.vn
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện
Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc gửi chuyển phát nhanh đến Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng, Nhà C2 – Trường Đại học Hải Phòng. Địa chỉ: Số 171 Phan Đăng Lưu, Phù Liễn, Hải Phòng.
Riêng hồ sơ dự thi năng khiếu nộp về Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng – Trường Đại học Hải Phòng. Địa chỉ: Số 171 Phan Đăng Lưu, Phù Liễn, Hải Phòng.
Lệ phí xét tuyển
- Lệ phí xét tuyển: thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Lệ phí xét điểm cộng: 300.000 đồng/hồ sơ.
- Lệ phí dự thi năng khiếu: 300.000 đồng/01 môn thi/thí sinh.
Xem chi tiết hơn tại: Điểm chuẩn trường Đại học Hải Phòng
V. Học phí
Đang cập nhật học phí.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Hải Phòng. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
