Trường Đại học Thành Đông

Mã trường: DDB Tư thục

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngDDB
Tên tiếng AnhThanh Dong University
Loại trườngTư thục
Tỉnh/Thành phốHải Phòng
Lĩnh vựcĐa ngành
Địa chỉSố 3 Vũ Công Đán, Phường Tứ Minh, TP Hải Phòng
Điện thoại0220 3559 666 | 0903 441 126

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Thành Đông
STTTên ngànhMã ngànhTHXT
1 Công nghệ kỹ thuật ô tô (gồm các chuyên ngành Công nghệ ô tô; Điện cơ ô tô; Công nghệ xe điện)7510205A00, A01, C01, C02, C04, D01, X06, X07
2 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (gồm các chuyên ngành Kỹ thuật cơ điện tử; Kỹ thuật Robot)7510203A00, A01, A07, C03, C04, D01, D09
3 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (gồm các chuyên ngành Tự động hóa; Kỹ thuật điều khiển; Thiết kế vi mạch bán dẫn)7520216A00, A01, A07, C03, C04, D01, D09
4 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (gồm các chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật điện; Công nghệ kỹ thuật điện tử)7510301A00, A01, A07, C03, C04, C14, D01, D09
5 Công nghệ kỹ thuật cơ khí (gồm các chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí; Tự động hóa thiết kế công nghệ cơ khí; Công nghệ hàn)7510201A00, A01, A07, B02, C04, D10, X06, X07
6 Công nghệ thông tin (gồm các chuyên ngành Công nghệ phần mềm; Mạng máy tính và truyền thông)7480201A00, A01, D01, X01, D07, D08, D10, D90
7 Trí tuệ nhân tạo7480107A00, A01, D01, X01, D07, D08, D10, D90
8 Công nghệ kỹ thuật xây dựng7510103A00, A01, C04, A03, C09, C01, X06, X21
9 Bất động sản7340116A04, A06, A07, B02, C04, D10, X01, X21
10 Quản trị kinh doanh (gồm các chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh số)7340101A00, A01, C01, C02, C03, C04, D01, D07
11 Kế toán (gồm các chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp; Kế toán kiểm toán)7340301A00, A01, C01, C02, C03, C04, D01, D07
12 Tài chính - Ngân hàng7340201A00, A01, C01, C02, C04, D01, D07
13 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành7810103A01, C03, C04, D01, D14, D15, D66, X01
14 Quản trị khách sạn7810201A01, C03, C04, D01, D14, D15, D66, X01
15 Luật7380101A00, A01, A09, C00, C19, C20, D01, D14
16 Luật kinh tế7380107A00, A01, A09, C00, C19, C20, D01, D14
17 Thương mại điện tử7340122A00, A01, C01, C02, C03, C04, D01, D07
18 Quản lý nhà nước7310205A00, A01, C00, C03, C04, C14, D01, D14
19 Quản lý đất đai7850103A04, A06, A07, B02, C04, D10, X01, X21
20 Biến đổi khí hậu7440221A06, B02, C02, C04, D10, D15, X01, X21
21 Y học cổ truyền7720115A01, A05, B00, B02, B03, B04, D07, X10
22 Dược học7720201A00, A05, A11, B00, B02, B03, D07, X10
23 Điều dưỡng (gồm các chuyên ngành Điều dưỡng đa khoa; Gây mê hồi sức)7720301A01, A05, B00, B02, B03, B04, D07, X10
24 Kỹ thuật xét nghiệm y học7720601A01, A05, B00, B02, B03, B04, D07, X10
25 Kỹ thuật hình ảnh y học7720602A01, A05, B00, B02, B03, B04, D07, X10
26 Ngôn ngữ Trung Quốc (gồm các chuyên ngành Tiếng Trung thương mại; Tiếng Trung du lịch và khách sạn; Tiếng Trung biên - phiên dịch)7220204C00, D01, D04, D07, D09, D14, D15, D66
27 Ngôn ngữ Anh (gồm các chuyên ngành Tiếng Anh thương mại; Tiếng Anh biên - phiên dịch; Tiếng Anh du lịch và khách sạn; Anh - Trung)7220201A01, D01, D07, D09, D10, D14, D15, X78
28 Ngôn ngữ Hàn Quốc (gồm các chuyên ngành Tiếng Hàn thương mại; Tiếng Hàn du lịch và khách sạn; Tiếng Hàn biên - phiên dịch7220210D01, D07, D09, D10, D14, D15, C00, X78

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Thành Đông
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3A03Toán, Vật lý, Lịch sử
4A04Toán, Vật lý, Địa lí
5A05Toán, Hóa học, Lịch sử
6A06Toán, Hóa học và Địa lí
7A07Toán, Lịch sử, Địa lí
8A09Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL
9A11Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL
10B00Toán, Hóa học, Sinh học
11B02Toán, Sinh học, Địa lí
12B03Toán, Ngữ văn, Sinh học
13B04Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL
14C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
15C01Toán, Ngữ văn, Vật lý
16C02Toán, Ngữ văn, Hóa học
17C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử
18C04Ngữ văn, Toán, Địa lí
19C09Ngữ văn, Vật lý, Địa lý
20C14Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL
21C19Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL
22C20Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL
23D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
24D04Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung
25D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
26D08Toán, Sinh học, Tiếng Anh
27D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử
28D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí
29D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
30D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
31D66Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
32X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL
33X06Toán, Vật lý, Tin học
34X07Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp
35X10Toán, Hóa học, Tin học
36X21Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL
37X78Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh

IV. Thông tin tuyển sinh

Trường Đại học Thành Đông đã chính thức công bố phương án tuyển sinh đại học chính quy năm 2025. Chi tiết mời các bạn theo dõi trong nội dung bài viết này.

truong dai hoc thanh dong tuyen sinh

(Dựa theo Thông báo tuyển sinh hệ đại học năm 2026 của Trường Đại học Thành Đông cập nhật ngày 06/03/2026)

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương đều có thể đăng ký dự tuyển vào Trường Đại học Thành Đông. Trường cũng tiếp nhận hồ sơ của thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học.

Thí sinh cần đáp ứng điều kiện tốt nghiệp THPT hoặc tương đương để được tham gia xét tuyển.

Các phương thức xét tuyển của trường năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Thành Đông tuyển sinh hệ đại học chính quy theo 3 phương thức. Các phương thức này được áp dụng để tuyển thí sinh vào các ngành đào tạo của trường theo chỉ tiêu từng ngành.

  • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và cấp học bổng toàn phần
  • Phương thức 2: Xét tuyển theo học bạ THPT
  • Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Năm 2026, Trường Đại học Thành Đông xét tuyển theo 3 phương thức. Mỗi phương thức có phạm vi áp dụng và điều kiện riêng, trong đó nhóm ngành sức khỏe, pháp luật và các ngành còn lại được đặt ngưỡng khác nhau để đảm bảo đầu vào.

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và cấp học bổng toàn phần

Phương thức này áp dụng cho thí sinh đạt giải kỳ thi quốc gia hoặc quốc tế được nhà trường xem xét xét tuyển thẳng.

Ngoài việc được xét tuyển thẳng, thí sinh thuộc diện này còn được cấp học bổng toàn phần trong suốt khóa học.

Phương thức 2: Xét tuyển theo học bạ THPT

Đây là phương thức dùng kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển. Điều kiện đầu vào được chia theo từng nhóm ngành để phù hợp với yêu cầu đào tạo.

Điều kiện dự tuyển theo nhóm ngành:

Nhóm ngành Luật, Luật kinh tế

  • Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển >= 21,0 điểm trở lên
  • Học lực lớp 12 xếp loại Giỏi

Nhóm ngành Dược học, Y học cổ truyền

  • Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển >= 22,5 điểm trở lên
  • Học lực lớp 12 xếp loại Giỏi

Nhóm ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật xét nghiệm y học

  • Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển >= 18,0 điểm trở lên
  • Học lực lớp 12 xếp loại Khá

Các ngành còn lại

Thí sinh cần có điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển >= 18,0 điểm trở lên.

Với thí sinh dùng chứng chỉ ngoại ngữ để được miễn thi tốt nghiệp THPT, nhà trường xét:

  • Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 2 môn thuộc tổ hợp xét tuyển
  • Kết hợp với điểm quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ

Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT

Phương thức này sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển. Nhà trường xét từ thí sinh có điểm cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu từng ngành, trên cơ sở ngưỡng đảm bảo chất lượng của trường và của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Ngưỡng đầu vào theo nhóm ngành:

  • Từ 15 điểm đối với các ngành thông thường
  • Từ 18 điểm đối với nhóm ngành thuộc lĩnh vực pháp luật
  • Từ 16,5 điểm đối với các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học
  • Từ 20 điểm đối với các ngành Y học cổ truyền và Dược học

Yêu cầu về tổ hợp xét tuyển:

  • Tổ hợp xét tuyển phải có môn Toán hoặc Ngữ văn
  • Trọng số tính điểm của môn Toán hoặc môn Ngữ văn phải đạt tối thiểu 1/3

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Trường Đại học Thành Đông nhận hồ sơ xét tuyển nhiều đợt trong năm 2026. Hồ sơ tuyển sinh được tiếp nhận trực tiếp tại trường.

Thời gian đăng ký, xét tuyển

Nhà trường chia thời gian nhận hồ sơ thành 3 đợt:

  • Đợt 1: từ ngày 06/03/2026 đến 20/07/2026, áp dụng với thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước
  • Đợt 2: từ ngày 25/07/2026 đến 15/09/2026
  • Đợt 3: từ ngày 16/09/2026 đến 31/12/2026

Hồ sơ xét tuyển

Hồ sơ xét tuyển gồm:

  • Hồ sơ học sinh, sinh viên: 2 bộ theo mẫu chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Phiếu đăng ký xét tuyển
  • 2 bản sao công chứng học bạ THPT
  • 2 bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026
  • 2 bản sao công chứng giấy khai sinh
  • 2 bản sao căn cước công dân
  • 2 bản giấy tờ chứng nhận đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên trong tuyển sinh nếu có
  • 3 ảnh 3×4 và 3 ảnh 2×3, ảnh chụp không quá 6 tháng

Cách đăng ký xét tuyển

Thí sinh nộp hồ sơ tại địa chỉ tư vấn và tiếp nhận hồ sơ của trường: Trường Đại học Thành Đông, số 3 Vũ Công Đán, phường Tứ Minh, TP Hải Phòng.

Tham khảo thêm: Điểm chuẩn Trường Đại học Thành Đông

V. Học phí

5.1 Học phí

Chưa có thông tin chính thức.

5.2 Học bổng

Trường Đại học Thành Đông có 850 suất học bổng giá trị từ 22-100 triệu đồng/khóa cho sinh viên thuộc các đối tượng sau:

  • Có điểm trúng tuyển cao trong xét tuyển đầu vào.
  • Con thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng; mồ côi cả cha và mẹ; mồ côi cha hoặc mẹ nhưng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; thuộc diện gia đình hộ nghèo hoặc có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở những vùng thiên tai; cha mẹ mắc bệnh hiểm nghèo, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn; thí sinh khuyết tật; sinh viên sống ở vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ được miễn học phí toàn khóa học.
  • Sinh viên các ngành Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Công nghệ kỹ thuật xây dựng, Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Thương mại điện tử, Luật và Ngôn ngữ Anh được cấp học bổng từ 22-48 triệu đồng/khóa.
  • Sinh viên được miễn phí ký túc xá, sân bóng cỏ nhân tạo, khu thể thao đa năng trong suốt khóa học; sau khi tốt nghiệp được cam kết 100% có việc làm.

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Thành Đông. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.