Trường Đại học Thành Đông
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT |
|---|---|---|---|
| 1 | Công nghệ kỹ thuật ô tô (gồm các chuyên ngành Công nghệ ô tô; Điện cơ ô tô; Công nghệ xe điện) | 7510205 | A00, A01, C01, C02, C04, D01, X06, X07 |
| 2 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (gồm các chuyên ngành Kỹ thuật cơ điện tử; Kỹ thuật Robot) | 7510203 | A00, A01, A07, C03, C04, D01, D09 |
| 3 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (gồm các chuyên ngành Tự động hóa; Kỹ thuật điều khiển; Thiết kế vi mạch bán dẫn) | 7520216 | A00, A01, A07, C03, C04, D01, D09 |
| 4 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (gồm các chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật điện; Công nghệ kỹ thuật điện tử) | 7510301 | A00, A01, A07, C03, C04, C14, D01, D09 |
| 5 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (gồm các chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí; Tự động hóa thiết kế công nghệ cơ khí; Công nghệ hàn) | 7510201 | A00, A01, A07, B02, C04, D10, X06, X07 |
| 6 | Công nghệ thông tin (gồm các chuyên ngành Công nghệ phần mềm; Mạng máy tính và truyền thông) | 7480201 | A00, A01, D01, X01, D07, D08, D10, D90 |
| 7 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | A00, A01, D01, X01, D07, D08, D10, D90 |
| 8 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 7510103 | A00, A01, C04, A03, C09, C01, X06, X21 |
| 9 | Bất động sản | 7340116 | A04, A06, A07, B02, C04, D10, X01, X21 |
| 10 | Quản trị kinh doanh (gồm các chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh số) | 7340101 | A00, A01, C01, C02, C03, C04, D01, D07 |
| 11 | Kế toán (gồm các chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp; Kế toán kiểm toán) | 7340301 | A00, A01, C01, C02, C03, C04, D01, D07 |
| 12 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, C01, C02, C04, D01, D07 |
| 13 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | A01, C03, C04, D01, D14, D15, D66, X01 |
| 14 | Quản trị khách sạn | 7810201 | A01, C03, C04, D01, D14, D15, D66, X01 |
| 15 | Luật | 7380101 | A00, A01, A09, C00, C19, C20, D01, D14 |
| 16 | Luật kinh tế | 7380107 | A00, A01, A09, C00, C19, C20, D01, D14 |
| 17 | Thương mại điện tử | 7340122 | A00, A01, C01, C02, C03, C04, D01, D07 |
| 18 | Quản lý nhà nước | 7310205 | A00, A01, C00, C03, C04, C14, D01, D14 |
| 19 | Quản lý đất đai | 7850103 | A04, A06, A07, B02, C04, D10, X01, X21 |
| 20 | Biến đổi khí hậu | 7440221 | A06, B02, C02, C04, D10, D15, X01, X21 |
| 21 | Y học cổ truyền | 7720115 | A01, A05, B00, B02, B03, B04, D07, X10 |
| 22 | Dược học | 7720201 | A00, A05, A11, B00, B02, B03, D07, X10 |
| 23 | Điều dưỡng (gồm các chuyên ngành Điều dưỡng đa khoa; Gây mê hồi sức) | 7720301 | A01, A05, B00, B02, B03, B04, D07, X10 |
| 24 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 7720601 | A01, A05, B00, B02, B03, B04, D07, X10 |
| 25 | Kỹ thuật hình ảnh y học | 7720602 | A01, A05, B00, B02, B03, B04, D07, X10 |
| 26 | Ngôn ngữ Trung Quốc (gồm các chuyên ngành Tiếng Trung thương mại; Tiếng Trung du lịch và khách sạn; Tiếng Trung biên - phiên dịch) | 7220204 | C00, D01, D04, D07, D09, D14, D15, D66 |
| 27 | Ngôn ngữ Anh (gồm các chuyên ngành Tiếng Anh thương mại; Tiếng Anh biên - phiên dịch; Tiếng Anh du lịch và khách sạn; Anh - Trung) | 7220201 | A01, D01, D07, D09, D10, D14, D15, X78 |
| 28 | Ngôn ngữ Hàn Quốc (gồm các chuyên ngành Tiếng Hàn thương mại; Tiếng Hàn du lịch và khách sạn; Tiếng Hàn biên - phiên dịch | 7220210 | D01, D07, D09, D10, D14, D15, C00, X78 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A03 | Toán, Vật lý, Lịch sử |
| 4 | A04 | Toán, Vật lý, Địa lí |
| 5 | A05 | Toán, Hóa học, Lịch sử |
| 6 | A06 | Toán, Hóa học và Địa lí |
| 7 | A07 | Toán, Lịch sử, Địa lí |
| 8 | A09 | Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 9 | A11 | Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL |
| 10 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 11 | B02 | Toán, Sinh học, Địa lí |
| 12 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 13 | B04 | Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL |
| 14 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 15 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 16 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 17 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 18 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 19 | C09 | Ngữ văn, Vật lý, Địa lý |
| 20 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 21 | C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 22 | C20 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 23 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 24 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 25 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 26 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 27 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 28 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 29 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 30 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 31 | D66 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 32 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 33 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 34 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 35 | X10 | Toán, Hóa học, Tin học |
| 36 | X21 | Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 37 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Thành Đông đã chính thức công bố phương án tuyển sinh đại học chính quy năm 2025. Chi tiết mời các bạn theo dõi trong nội dung bài viết này.

(Dựa theo Thông báo tuyển sinh hệ đại học năm 2026 của Trường Đại học Thành Đông cập nhật ngày 06/03/2026)
Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương đều có thể đăng ký dự tuyển vào Trường Đại học Thành Đông. Trường cũng tiếp nhận hồ sơ của thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học.
Thí sinh cần đáp ứng điều kiện tốt nghiệp THPT hoặc tương đương để được tham gia xét tuyển.
Các phương thức xét tuyển của trường năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Thành Đông tuyển sinh hệ đại học chính quy theo 3 phương thức. Các phương thức này được áp dụng để tuyển thí sinh vào các ngành đào tạo của trường theo chỉ tiêu từng ngành.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và cấp học bổng toàn phần
- Phương thức 2: Xét tuyển theo học bạ THPT
- Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Trường Đại học Thành Đông xét tuyển theo 3 phương thức. Mỗi phương thức có phạm vi áp dụng và điều kiện riêng, trong đó nhóm ngành sức khỏe, pháp luật và các ngành còn lại được đặt ngưỡng khác nhau để đảm bảo đầu vào.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và cấp học bổng toàn phần
Phương thức này áp dụng cho thí sinh đạt giải kỳ thi quốc gia hoặc quốc tế được nhà trường xem xét xét tuyển thẳng.
Ngoài việc được xét tuyển thẳng, thí sinh thuộc diện này còn được cấp học bổng toàn phần trong suốt khóa học.
Phương thức 2: Xét tuyển theo học bạ THPT
Đây là phương thức dùng kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển. Điều kiện đầu vào được chia theo từng nhóm ngành để phù hợp với yêu cầu đào tạo.
Điều kiện dự tuyển theo nhóm ngành:
Nhóm ngành Luật, Luật kinh tế
- Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển >= 21,0 điểm trở lên
- Học lực lớp 12 xếp loại Giỏi
Nhóm ngành Dược học, Y học cổ truyền
- Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển >= 22,5 điểm trở lên
- Học lực lớp 12 xếp loại Giỏi
Nhóm ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật xét nghiệm y học
- Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển >= 18,0 điểm trở lên
- Học lực lớp 12 xếp loại Khá
Các ngành còn lại
Thí sinh cần có điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển >= 18,0 điểm trở lên.
Với thí sinh dùng chứng chỉ ngoại ngữ để được miễn thi tốt nghiệp THPT, nhà trường xét:
- Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 2 môn thuộc tổ hợp xét tuyển
- Kết hợp với điểm quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ
Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT
Phương thức này sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển. Nhà trường xét từ thí sinh có điểm cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu từng ngành, trên cơ sở ngưỡng đảm bảo chất lượng của trường và của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Ngưỡng đầu vào theo nhóm ngành:
- Từ 15 điểm đối với các ngành thông thường
- Từ 18 điểm đối với nhóm ngành thuộc lĩnh vực pháp luật
- Từ 16,5 điểm đối với các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học
- Từ 20 điểm đối với các ngành Y học cổ truyền và Dược học
Yêu cầu về tổ hợp xét tuyển:
- Tổ hợp xét tuyển phải có môn Toán hoặc Ngữ văn
- Trọng số tính điểm của môn Toán hoặc môn Ngữ văn phải đạt tối thiểu 1/3
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Trường Đại học Thành Đông nhận hồ sơ xét tuyển nhiều đợt trong năm 2026. Hồ sơ tuyển sinh được tiếp nhận trực tiếp tại trường.
Thời gian đăng ký, xét tuyển
Nhà trường chia thời gian nhận hồ sơ thành 3 đợt:
- Đợt 1: từ ngày 06/03/2026 đến 20/07/2026, áp dụng với thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước
- Đợt 2: từ ngày 25/07/2026 đến 15/09/2026
- Đợt 3: từ ngày 16/09/2026 đến 31/12/2026
Hồ sơ xét tuyển
Hồ sơ xét tuyển gồm:
- Hồ sơ học sinh, sinh viên: 2 bộ theo mẫu chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Phiếu đăng ký xét tuyển
- 2 bản sao công chứng học bạ THPT
- 2 bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026
- 2 bản sao công chứng giấy khai sinh
- 2 bản sao căn cước công dân
- 2 bản giấy tờ chứng nhận đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên trong tuyển sinh nếu có
- 3 ảnh 3×4 và 3 ảnh 2×3, ảnh chụp không quá 6 tháng
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh nộp hồ sơ tại địa chỉ tư vấn và tiếp nhận hồ sơ của trường: Trường Đại học Thành Đông, số 3 Vũ Công Đán, phường Tứ Minh, TP Hải Phòng.
Tham khảo thêm: Điểm chuẩn Trường Đại học Thành Đông
V. Học phí
5.1 Học phí
Chưa có thông tin chính thức.
5.2 Học bổng
Trường Đại học Thành Đông có 850 suất học bổng giá trị từ 22-100 triệu đồng/khóa cho sinh viên thuộc các đối tượng sau:
- Có điểm trúng tuyển cao trong xét tuyển đầu vào.
- Con thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng; mồ côi cả cha và mẹ; mồ côi cha hoặc mẹ nhưng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; thuộc diện gia đình hộ nghèo hoặc có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở những vùng thiên tai; cha mẹ mắc bệnh hiểm nghèo, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn; thí sinh khuyết tật; sinh viên sống ở vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ được miễn học phí toàn khóa học.
- Sinh viên các ngành Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Công nghệ kỹ thuật xây dựng, Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Thương mại điện tử, Luật và Ngôn ngữ Anh được cấp học bổng từ 22-48 triệu đồng/khóa.
- Sinh viên được miễn phí ký túc xá, sân bóng cỏ nhân tạo, khu thể thao đa năng trong suốt khóa học; sau khi tốt nghiệp được cam kết 100% có việc làm.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Thành Đông. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
