Tìm hiểu ngành nghề: Ngành Công nghệ thông tin (IT)

0
23838

Xin chào các bạn! Đây là bài viết về ngành Công nghệ thông tin – thuộc chuỗi bài viết của TrangEdu về các nhóm ngành đăng ký xét tuyển đại học.

Thực ra, đây là bài viết đầu tiên của mình trong chuỗi bài về các ngành học. Mình lựa chọn viết về ngành này đầu tiên bởi lẽ đây cũng là ngành học mình lựa chọn để bước vào cánh cổng đại học, dù đến giờ mình vẫn chưa thể khẳng định lựa chọn này là đúng hay sai, nhưng chắc chắn là mình sẽ không bao giờ hối hận về lựa chọn này.

Giới thiệu chung về ngành

Ngành Công nghệ thông tin là gì?

Chắc hẳn trong số chúng ta ai cũng từng nghe tới thuật ngữ IT, dân IT… Và nếu chịu khó tìm hiểu, các bạn sẽ biết được IT là viết tắt tiếng Anh của Information Technology, tiếng Việt là Công nghệ thông tin.

Ngành Công nghệ thông tin là ngành học về việc sử dụng bất kỳ máy tính, thiết bị lưu trữ, mạng và các thiết bị vật lý khác, cơ sở hạ tầng và quy trình để tạo, xử lý, lưu trữ, bảo mật và trao đổi các dạng dữ liệu điện tử.

nganh cong nghe thong tin
Công nghệ thông tin là một trong những ngành công nghệ phổ biến nhất hiện nay

Nhìn chung thì nếu lựa chọn ngành học này, bạn sẽ được trải qua một năm học cơ bản đầu tiên tương tự với các ngành về công nghệ, kỹ thuật khác với các môn cũng hết sức cơ bản như: Toán cao cấp, Giải thích, Hình họa, Vật lý đại cương… Và tới năm 2 hầu hết các bạn sẽ được phân chuyên ngành.

Ngành Công nghệ thông tin có mã ngành là 7480201.

Các chuyên ngành công nghệ thông tin bao gồm:

  • Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
  • Big Data & Machine Learning
  • Thiết kế Đồ họa/Game/Multimedia
  • Quản trị và an ninh mạng máy tính
  • Đồ họa đa phương tiện
  • Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu
  • Phát triển ứng dụng IoT
  • An toàn thông tin
  • Mạng máy tính
  • Công nghệ phần mềm
  • Hệ thống thông tin
  • Hệ thống nhúng và Robot
  • Công nghệ di động

Chương trình học ngành Công nghệ thông tin sẽ trang bị cho người học những kiến thức chuyên ngành như Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, lập trình hướng đối tượng, lập trình trên windows, an toàn thông tin, lập trình web, công nghệ phần mềm, kiến trúc máy tính và hợp ngữ, hệ điều hành, mạng máy tính căn bản, cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, xử lý ảnh số, hệ thống nhúng, thương mại điện tử, điện toán đám mây và các môn học chuyên sâu khác…

Các trường đào tạo và điểm chuẩn ngành Công nghệ thông tin

Hiện nay, Công nghệ thông tin là một trong những ngành công nghệ phổ biến nhất, hầu như trường kỹ thuật nào cũng sẽ đào tạo. Việc lựa chọn trường học ngành này phụ thuộc vào một số yếu  tố như nơi bạn ở, nơi bạn có thể ở, trình độ học, khả năng tài chính…

Nhìn chung, nếu bạn là người không cần quan tâm đến những vấn đề trên thì nên đăng ký vào các trường cao cao một chút.

dh bach khoa hn
Đại học Bách khoa Hà Nội là một trong những trường đào tạo CNTT hàng đầu Việt Nam hiện nay

Ngoài các trường công lập hàng đầu, nếu các bạn có khả năng tài chính một chút thì mình khuyên nên đăng ký học một số trường quốc tế, dân lập, tư thục. Với mức học phí khá chát nhưng đổi lại sẽ có một số ưu điểm về chất lượng giảng  dạy, cơ sở vật chất…

Một số trường như: Đại học RMIT (không khuyến khích lắm vì chỉ dành cho các bạn nhà giàu tới rất giàu), ĐH Văn Lang, ĐH Tôn Đức Thắng, ĐH FPT, ĐH Công nghệ Sài Gòn, ĐH Công nghệ TPHCM, ĐH Hoa Sen, ĐH Quốc tế Sài Gòn, ĐH Nguyễn Tất Thành, ĐH Quốc tế Hồng Bàng… rất rất nhiều.

Các trường tuyển sinh ngành Công nghệ thông tin năm 2022 và điểm chuẩn mới nhất như sau:

Tên trường Điểm chuẩn 2021
1. Khu vực Hà Nội và miền Bắc
Đại học Bách khoa Hà Nội 27.4 – 28.43
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Hà Nội 26.9
Đại học Kinh tế Quốc dân 27.3
Học viện Kỹ thuật mật mã 26.4
Đại học Công nghiệp Hà Nội 26.05
Đại học Hà Nội 26.05
Đại học Xây dựng 25.35
Đại học FPT Hà Nội
Viện đại học Mở Hà Nội 24.85
Đại học Hàng hải Việt Nam 25.15
Đại học Thủ đô Hà Nội 32.25
Đại học Thủy Lợi 25.25
Đại học Công nghệ Giao thông vận tải 25.2
Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 25.75
Đại học Kinh tế – Kỹ thuật công nghiệp 20.0
Đại học Sư phạm Hà Nội 21.8 – 22.15
Đại học Kiến trúc Hà Nội 24.5
Đại học Thăng Long 25.0
Đại học Điện lực 24.25
Đại học Nguyễn Trãi 22.25
Đại học Thái Bình 18.0
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội 26.0
Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội
Học viện Quản lý giáo dục 16.5
Đại học Công nghệ Đông Á 16.5
Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên 18.0
Đại học Mỏ – Địa chất 20.0
Đại học Đại Nam 15.0
Đại học Thành Đô 15.0
Đại học Sao Đỏ 17.0
Đại học Công nghiệp Việt Hung 16.0
Đại học Phương Đông 14.0
Đại học Tây Bắc 15.0
Đại học Hải Phòng 15.0
Đại học Hải Dương 15.5
Đại học Sư phạm kỹ thuật Nam Định 15.0
Đại học Công nghiệp Việt Trì 15.0
Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên 17.0
Đại học Công nghiệp Quảng Ninh 15.0
Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng 15.0
Đại học Tân Trào 15.0
Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND 21.14 – 27.98
Học viện Phụ nữ Việt Nam 15.0
2. Khu vực miền Trung và Tây Nguyên
Đại học Bách khoa – ĐH Đà Nẵng 27.2
Đại học Sư phạm kỹ thuật Đà Nẵng 24.25
Khoa Công nghệ thông tin và truyền thông – ĐH Đà Nẵng
Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông Việt – Hàn 23.0
Đại học Nha Trang 19.0
Đại học FPT Đà Nẵng 15.0
Đại học Quảng Bình
Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kontum 14.0
Đại học Quy Nhơn 15.0
Đại học Công nghệ Vạn Xuân
Đại học Đông Á 15.0
Đại học Hồng Đức 15.0
Đại học Tây Nguyên 15.0
Đại học Thái Bình Dương 14.0
Đại học Kiến trúc Đà Nẵng 14.0
Đại học Vinh 18.0
Đại học Yersin Đà Lạt 15.0
Đại học Phú Yên
Đại học Phan Thiết
Đại học Quảng Nam 12.5
Đại học Phạm Văn Đồng 15.0
Đại học Quang Trung
Đại học Nông lâm TPHCM Phân hiệu Ninh Thuận 15.0
3. Khu vực TP HCM và miền Nam
Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM
Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQGHCM 27.4
Đại học Sư phạm kỹ thuật TPHCM 26.75 – 27.25
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cơ sở TPHCM 25.9
Đại học Giao thông vận tải TP HCM 26.0
Đại học Giao thông vận tải Phân hiệu TPHCM 24.3
Đại học Sài Gòn 24.48
Đại học Nông lâm TPHCM 24.25
Đại học Ngoại ngữ – Tin học TPHCM 20.5
Đại học Cần Thơ 25.75
Đại học FPT TPHCM
Đại học FPT Cần Thơ
Đại học Công nghệ TPHCM 20
Đại học Sư phạm TPHCM 24.0
Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM 24.0
Đại học Kinh tế – Tài chính TPHCM 22.0
Đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM 22.5
Đại học Quốc tế Hồng Bàng 15.0
Đại học An Giang 19.0
Đại học Hoa Sen 16.0
Đại học Trà Vinh 15.0
Đại học Nguyễn Tất Thành 16.0
Đại học Văn hiến 19.0
Đại học Kinh tế kỹ thuật Bình Dương 14.0
Đại học Tây Đô 15.0
Đại học Bạc Liêu 15.0
Đại học Công nghệ Đồng Nai 15.0
Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu 15.0
Đại học Lạc Hồng
Đại học Cửu Long 15.0
Đại học Tiền Giang 16.0
Đại học Bình Dương 15.0
Đại học Gia Định 15.0
Đại học Thủ Dầu Một 18.0
Học viện Hàng không Việt Nam 21.6
Đại học Công nghệ Miền Đông 15.0
Đại học Quản lý và Công nghệ TP HCM
Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ

Điểm chuẩn ngành Công nghệ thông tin năm 2021 của các trường đại học trên thấp nhất là 14.0 và cao nhất là 28.43 (thang điểm 30).

Ngành IT thi khối nào?

Muốn học ngành Công nghệ thông tin thì xét tuyển theo khối nào?

Các bạn nếu lựa chọn thi ngành Công nghệ thông tin có thể lựa chọn một số tổ hợp khối xét tuyển sau.

Các khối xét tuyển ngành Công nghệ thông tin bao gồm:

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin

Sinh viên ngành Công nghệ thông tin sẽ được học những gì?

Về cơ bản, các bạn cũng sẽ học những môn nền tảng, gọi chung là kiến thức đại cương. Bên cạnh đó là những kiến thức chuyên ngành đặc trưng về cấu trúc dữ liệu, kiến trúc máy tính, lập trình…

Để hiểu rõ hơn ngành Công nghệ thôn tin sẽ học những gì, hãy cùng TrangEdu tham khảo chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM nhé:

I. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
Học phần bắt buộc:
Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đường lối cách mạng của ĐCSVN
Pháp luật đại cương
Toán 1
Toán 2
Đại số và cấu trúc đại số
Xác suất thống kê ứng dụng
Vật lý 1
Thí nghiệm vật lý 1
Điện tử căn bản
Thực tập điện tử căn bản
Nhập Môn Ngành Công nghệ thông tin
Nhập Môn Lập Trình
Kỹ thuật lập trình
Giáo dục thể chất 1
Giáo dục thể chất 2
Giáo dục thể chất 3
Giáo dục quốc phòng (165 tiết)
Học phần tự chọn, bao gồm:
Kinh tế học đại cương
Nhập môn quản trị chất lượng
Nhập môn Quản trị học
Nhập môn Logic học
Cơ sở văn hoá Việt Nam
Nhập môn Xã hội học
Tâm lý học kỹ sư
Tư duy hệ thống
Kỹ năng học tập đại học
Kỹ năng xây dựng kế hoạch
Kỹ năng làm việc trong môi trường kỹ thuật
Phương pháp nghiên cứu khoa học
II. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
A. Kiến thức cơ sở nhóm ngành và ngành
Học phần bắt buộc:
Toán rời rạc và lý thuyết đồ thị
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
Lập trình hướng đối tượng
Lập trình trên Windows
An toàn thông tin
Lập trình Web
Công nghệ phần mềm
Kiến trúc máy tính và hợp ngữ
Hệ điều hành
Mạng máy tính căn bản
Cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trí tuệ nhân tạo
Học phần tự chọn:
Xử lý ảnh số
Ngôn ngữ Lập trình tiên tiến
Hệ thống nhúng
Lý thuyết thông tin
Quản lý dự án CNTT
Thương mại điện tử
Điện toán đám mây
Học máy
B. Kiến thức chuyên ngành (18 tín chỉ) (cho học phần lý thuyết và thực hành) với chương trình riêng cho từng chuyên ngành như sau:
B1/ Chuyên ngành Công nghệ phần mềm
Bảo mật web
Thiết kế phần mềm hướng đối tượng
Lập trình di động
Kiểm thử phần mềm
Các công nghệ phần mềm mới
Tiểu luận chuyên ngành Công nghệ phần mềm
B2/ Chuyên ngành Mạng và An ninh mạng
Mật mã học
Mạng máy tính nâng cao
Tấn công mạng
Thiết kế mạng
An ninh mạng
Tiểu luận chuyên ngành Mạng và an ninh mạng 
B3/ Chuyên ngành Hệ thống thông tin
Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Khai phá dữ liệu
Cơ sở dữ liệu Nâng cao
Phân tích dữ liệu lớn (Big data analysis)
Bảo mật Cơ sở dữ liệu
Tiểu luận chuyên ngành Hệ thống thông tin
Học phần tự chọn:
Công cụ và môi trường phát triển Phần mềm + Search Engine
Quản lý dự án phần mềm
Nhập môn dữ liệu lớn (Big data essential)
Lập trình di động nâng cao
Pháp lý kỹ thuật số
Hệ thống giám sát an toàn mạng
An toàn mạng không dây và di động
Kho dữ liệu
Truy tìm thông tin
Quản trị trên môi trường cloud
Tương tác người máy
Thiết kế phần mềm giáo dục
III. TỐT NGHIỆP – Sinh viên lựa chọn 1 trong 2 hình thức:
Khóa luận tốt nghiệp
Hoặc
Học các môn tốt nghiệp:+ Chuyên đề tốt nghiệp 1
Chuyên đề tốt nghiệp 2
Chuyên đề tốt nghiệp 3

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Đây là một câu hỏi mà rất nhiều người muốn biết câu trả lời phải không? Rốt cục thì chúng ta đi học cũng là vì muốn sau này có một công việc tốt cùng mức lương mơ ước.

Với từng chuyên ngành sẽ có những công việc sau này cho các bạn lựa chọn. Nói chung sau này ra trường các bạn có thể choáng ngợp vì độ phong phú của công việc thuộc ngành Công nghệ thông tin đấy.

Và công việc phổ biến mà hầu hết các bạn có lẽ sẽ nghĩ tới đầu tiên khi nói tới ngành Công nghệ thông tin chắc hẳn là Coder phải không nào?

coder vietnam
Coder – Nghề nghiệp được nhiều thanh niên IT Việt Nam lựa chọn nhất hiện nay

Dưới đây là một số ngành nghề IT đang hot tại Việt Nam:

  • Lập trình viên: Chịu trách nhiệm viết mã dựa trên các hướng dẫn và chỉ dẫn từ kỹ sư phần mềm thông qua các ngôn ngữ lập trình. Người thông thạo nhiều ngôn ngữ lập trình sẽ có lợi thế hơn trong công việc sau này.
  • Phát triển website: Là những người như mình, xây dựng và phát triển website mới hoặc cũ. Đảm bảo hệ thống website cùng các tính năng có thể chạy mượt mà và trơn tru.
  • Quản trị viên an ninh: Giám sát các kết nối mạng, đảm bảo sự an toàn của hệ thống mạng trước sự tấn công từ bên ngoài.
  • Phát triển ứng dụng di động: Nghề này có liên quan tới lập trình viên, thay vì tạo ra các phần mềm chạy trên máy tính thì nghề này đòi hỏi lập trình viên phải viết code tạo ra các app chạy trên mobile.

Mức lương ngành Công nghệ thông tin

Mức lương bình quân ngành Công nghệ thông tin từ 30 – 50 triệu đồng/tháng. Tùy thuộc vào kinh nghiệm, vị trí công việc, năng lực và một số yếu tố khác, mức lương ngành công nghệ thông tin sẽ có sự thay đổi. Cụ thể như sau:

  • Mức lương khởi điểm với sinh viên vừa tốt nghiệp ra trường chưa có kinh nghiệm làm việc hoặc với vị trí thực tập sinh: Từ 4 – 6 triệu đồng/tháng
  • Mức lương với nhân viên IT trung bình từ 10 – 25 triệu đồng/tháng
  • Nhiều vị trí công việc trong ngành Công nghệ thông tin có mức thu nhập lên tới một trăm cho tới hàng trăm triệu mỗi tháng.

Chúng ta hoàn toàn có thể thấy được sức nóng của ngành nghề này.

Trên đây là một số thông tin quan trọng mà bạn nên biết về ngành Công nghệ thông tin (IT). Nếu như bạn còn điều gì chưa hiểu vui lòng để lại bình luận hoặc gửi tin nhắn tới fanpage Diễn đàn Giáo dục Việt Mam để được tư vấn nhanh chóng nhất.

Xem thêm: Top 7 công việc ngành Công nghệ thông tin hot nhất năm 2022