Trường Đại học Bạc Liêu (BLU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | B03, C01, C02, C03, C04, D01 | 150 |
| 2 | Sư phạm Toán học | 7140209 | A00, A01, A02, B00, C01, C02, D01 | 30 |
| 3 | Sư phạm Hóa học | 7140212 | A00, B00, C02, C08, D07 | 30 |
| 4 | Sư phạm Sinh học | 7140213 | A02, B00, B03, B08, C08 | 30 |
| 5 | Công nghệ thông tin (gồm các chuyên ngành Công nghệ thông tin; Công nghệ phần mềm; Công nghệ Web) | 7480201 | A00, A01, B03, C01, C02, C03, C04, D01, X02 | 130 |
| 6 | Quản trị kinh doanh (gồm các chuyên ngành Quản trị kinh doanh; Quản trị du lịch và lữ hành) | 7340101 | A00, A01, B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01 | 90 |
| 7 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01 | 130 |
| 8 | Tài chính – Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01 | 90 |
| 9 | Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam (gồm các chuyên ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam; Văn hóa du lịch) | 7220101 | B03, C00, C01, C02, C03, C04, D01 | 80 |
| 10 | Ngôn ngữ Anh (gồm các chuyên ngành Ngôn ngữ Anh; Tiếng Anh du lịch) | 7220201 | D01, D11, D12, D13, D14, D15, X78, X79 | 100 |
| 11 | Nuôi trồng thủy sản (gồm các chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản; Nuôi tôm công nghệ cao) | 7620301 | B00, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X04 | 110 |
| 12 | Chăn nuôi (gồm các chuyên ngành Chăn nuôi; Chăn nuôi thú y) | 7620105 | B00, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X04 | 25 |
| 13 | Bảo vệ thực vật | 7620112 | B00, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X04 | 25 |
| 14 | Khoa học môi trường (gồm các chuyên ngành Khoa học môi trường; Bảo vệ môi trường thủy sản) | 7440301 | B00, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X04 | 25 |
| 15 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | M00 | 100 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 5 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 6 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 7 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 8 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 9 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 10 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 11 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 12 | C08 | Ngữ văn, Hóa học, Sinh học |
| 13 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 14 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 15 | D11 | Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh |
| 16 | D12 | Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh |
| 17 | D13 | Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh |
| 18 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 19 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 20 | M00 | Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát |
| 21 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 22 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 23 | X04 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp |
| 24 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 25 | X79 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Bạn đang tìm hiểu về phương thức xét tuyển, chỉ tiêu hay ngành đào tạo tại Trường Đại học Bạc Liêu (BLU) năm 2026? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan, rõ ràng và cập nhật nhất.
Từ thông tin về các phương thức tuyển sinh đa dạng, tổ hợp môn xét tuyển, đến những lý do vì sao nên chọn BLU, tất cả đều được tổng hợp ngắn gọn, dễ hiểu và cực kỳ hữu ích cho mùa tuyển sinh năm nay.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Năm 2026, Trường Đại học Bạc Liêu tuyển sinh thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc trình độ tương đương, có nguyện vọng đăng ký vào các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng của trường. Thí sinh cần đáp ứng quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời bảo đảm các điều kiện đầu vào theo từng nhóm ngành và phương thức xét tuyển của Trường Đại học Bạc Liêu.
Thí sinh đăng ký xét tuyển cần lưu ý một số điều kiện chung sau:
- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định.
- Có kết quả học tập, kết quả thi tốt nghiệp THPT, kết quả thi đánh giá năng lực hoặc kết quả thi năng khiếu phù hợp với phương thức xét tuyển đã đăng ký.
- Đối với các ngành đại học không thuộc nhóm đào tạo giáo viên, thí sinh phải tốt nghiệp THPT và đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của trường sau khi quy đổi độ lệch điểm giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển, có tính điểm ưu tiên nếu thuộc diện được hưởng.
- Đối với các ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học, ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; một số phương thức yêu cầu thí sinh có học lực lớp 12 từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên, tùy phương thức xét tuyển.
- Đối với ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng, thí sinh phải tốt nghiệp THPT, đáp ứng yêu cầu học lực hoặc điểm xét tốt nghiệp theo quy định, đồng thời điểm thi môn năng khiếu phải đạt từ 5,00 điểm trở lên theo thang điểm 10.
- Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển đồng thời nhiều phương thức xét tuyển, nhưng phải thực hiện đăng ký nguyện vọng đợt 1 trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Với các phương thức có yêu cầu nộp hồ sơ về trường hoặc dự thi năng khiếu, thí sinh cần thực hiện thêm các bước theo thông báo tuyển sinh của Trường Đại học Bạc Liêu.
Các phương thức xét tuyển của HNUE năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Bạc Liêu sử dụng 6 phương thức xét tuyển cho các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. Thí sinh có thể đăng ký đồng thời nhiều phương thức xét tuyển để tăng cơ hội trúng tuyển.
Các phương thức xét tuyển gồm:
- Phương thức 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
- Phương thức 200: Xét kết quả học tập cấp THPT
- Phương thức 402: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức để xét tuyển
- Phương thức 405: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển
- Phương thức 406: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển
- Phương thức 301: Xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Trường Đại học Bạc Liêu áp dụng điều kiện dự tuyển theo từng phương thức xét tuyển. Thí sinh cần đáp ứng điều kiện tốt nghiệp THPT, ngưỡng đầu vào của phương thức đăng ký và các yêu cầu riêng nếu xét tuyển vào nhóm ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành có môn năng khiếu.
Phương thức 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
Thí sinh sử dụng tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển để đăng ký xét tuyển.
Điều kiện dự tuyển gồm:
- Tốt nghiệp THPT
- Đối với các ngành đại học không thuộc nhóm đào tạo giáo viên: tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của trường, sau khi quy đổi độ lệch điểm giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển và tính điểm ưu tiên nếu có.
- Đối với các ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học: ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phương thức 200: Xét kết quả học tập cấp THPT
Thí sinh sử dụng kết quả học tập cấp THPT theo tổ hợp xét tuyển để đăng ký xét tuyển.
Điều kiện dự tuyển gồm:
- Tốt nghiệp THPT
- Đối với các ngành đại học không thuộc nhóm đào tạo giáo viên: tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của trường.
- Đối với các ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học: học lực lớp 12 từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8,50 trở lên; đồng thời tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng đầu vào theo quy định.
Phương thức 402: Xét kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM
Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức để xét tuyển.
Điều kiện dự tuyển gồm:
- Tốt nghiệp THPT
- Đối với các ngành đại học không thuộc nhóm đào tạo giáo viên: tổng điểm bài thi đánh giá năng lực đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của trường.
- Đối với các ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học: học lực lớp 12 từ giỏi trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển >= 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8,50 trở lên; đồng thời điểm thi đánh giá năng lực đạt ngưỡng đầu vào theo quy định.
Phương thức 405: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu
Phương thức này áp dụng với ngành có môn năng khiếu, trong đó thí sinh sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT kết hợp điểm thi môn năng khiếu.
Điều kiện dự tuyển gồm:
- Tốt nghiệp THPT
- Ngưỡng đầu vào căn cứ theo quy định năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Tổng điểm 2 môn thi tốt nghiệp THPT cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo hệ số 2/3 phải đạt tối thiểu bằng ngưỡng đầu vào 3 môn thi nhân 2/3.
- Điểm thi môn năng khiếu phải >= 5,00 điểm trở lên theo thang điểm 10.
Phương thức 406: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu
Phương thức này áp dụng với ngành có môn năng khiếu, trong đó thí sinh sử dụng kết quả học tập cấp THPT kết hợp điểm thi môn năng khiếu.
Điều kiện dự tuyển gồm:
- Tốt nghiệp THPT
- Học lực lớp 12 từ khá trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển >= 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 6,50 trở lên
- Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của trường, sau khi quy đổi độ lệch điểm và tính điểm ưu tiên nếu có.
- Điểm thi môn năng khiếu phải đạt từ 5,00 điểm trở lên theo thang điểm 10.
Phương thức 301: Xét tuyển thẳng
Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Điều kiện dự tuyển gồm:
- Thuộc đối tượng xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
- Nộp hồ sơ xét tuyển thẳng về Trường Đại học Bạc Liêu
- Đồng thời đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Bạc Liêu năm 2026 cần thực hiện theo đúng mốc thời gian và hình thức đăng ký tương ứng với từng phương thức xét tuyển. Một số phương thức chỉ đăng ký trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong khi một số phương thức yêu cầu thí sinh nộp thêm hồ sơ về trường.
Thời gian đăng ký xét tuyển
- Phương thức 100 và 405: đăng ký từ ngày 02/7/2026 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026
- Phương thức 200, 402 và 406: nộp hồ sơ về Trường Đại học Bạc Liêu từ ngày 04/5/2026 đến 06/7/2026; đồng thời đăng ký trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 02/7/2026 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026
- Phương thức 301: nộp hồ sơ xét tuyển thẳng về Trường Đại học Bạc Liêu từ ngày 04/5/2026 đến 17 giờ 00 ngày 20/6/2026; đồng thời đăng ký trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 02/7/2026 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026.
Cách đăng ký xét tuyển
Đối với phương thức 100 và 405, thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với các phương thức 200, 402, 406 và 301, thí sinh thực hiện 2 bước:
- Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo mẫu trực tiếp tại trường, gửi qua đường bưu điện hoặc gửi hồ sơ trực tuyến dưới dạng tập tin về email tuyển sinh của trường.
- Bước 2: Đăng ký nguyện vọng xét tuyển trực tuyến trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Địa chỉ nhận hồ sơ: Phòng Liên kết đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và Tuyển sinh, Trường Đại học Bạc Liêu, số 178, đường Võ Thị Sáu, phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau.
Email nhận hồ sơ trực tuyến: tuyensinh@blu.edu.vn
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Với phương thức 100, thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến, không nộp hồ sơ riêng về trường.
Với các phương thức 200, 402, 405 và 406, hồ sơ gồm:
- 01 phiếu đăng ký thông tin xét tuyển
- 01 bản phô tô căn cước
- 01 bản phô tô học bạ cấp THPT hoặc tương đương, áp dụng với phương thức 200 và 406
- 01 bản in hoặc bản phô tô giấy chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực, áp dụng với phương thức 402
- 01 phiếu đăng ký dự thi môn năng khiếu, áp dụng với phương thức 405 và 406. Riêng phương thức 405, thí sinh đăng ký dự thi môn năng khiếu tại trường và đăng ký nguyện vọng xét tuyển trực tuyến trên hệ thống của Bộ.
Với phương thức 301, hồ sơ gồm:
- 01 phiếu đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
- 01 bản phô tô giấy chứng nhận đạt giải theo quy định
- 01 bản phô tô minh chứng ưu tiên, nếu có
- 01 bản phô tô căn cước.
Hồ sơ bản in hoặc bản phô tô không cần chứng thực. Nếu nộp trực tuyến, thí sinh sử dụng bản mềm định dạng PDF hoặc tập tin hình ảnh như JPG, PNG. Mẫu phiếu đăng ký xét tuyển và phiếu đăng ký dự thi năng khiếu được phát hành tại trường hoặc tải trên website tuyển sinh của Trường Đại học Bạc Liêu.
Lệ phí xét tuyển và thi năng khiếu
Thông báo tuyển sinh không nêu lệ phí xét tuyển chung cho các phương thức. Riêng với kỳ thi môn năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non, lệ phí ôn thi dự kiến là 500.000 đồng/thí sinh và lệ phí dự thi là 300.000 đồng/thí sinh.
Lịch thi năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non
Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non theo phương thức có môn năng khiếu cần thực hiện thêm phần đăng ký và dự thi năng khiếu theo kế hoạch của trường.
- Nhận hồ sơ dự thi năng khiếu: từ ngày 04/5/2026 đến 08/6/2026
- Ôn thi năng khiếu: dự kiến từ ngày 13/6/2026 đến ngày 16/6/2026
- Thi năng khiếu: dự kiến từ ngày 17/6/2026 đến ngày 19/6/2026
- Địa điểm dự thi: Cơ sở 1, Trường Đại học Bạc Liêu, số 178, đường Võ Thị Sáu, phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau.
Xem thêm: Điểm chuẩn trường Đại học Bạc Liêu
Vì sao nên chọn BLU?
Giữa rất nhiều lựa chọn đại học khu vực phía Nam, Trường Đại học Bạc Liêu (BLU) vẫn ghi dấu ấn nhờ định hướng đào tạo gắn liền thực tiễn, học phí phù hợp và chính sách hỗ trợ thiết thực cho sinh viên.
Dưới đây là những lý do khiến BLU trở thành điểm đến đáng cân nhắc:
- Trường công lập uy tín tại Đồng bằng sông Cửu Long
- Đa dạng ngành nghề, trong đó nổi bật là khối sư phạm, nông nghiệp, công nghệ thông tin, kế toán, du lịch,… phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế vùng
- Phương thức tuyển sinh linh hoạt, xét tuyển học bạ, thi tốt nghiệp THPT, đánh giá năng lực, năng khiếu… giúp gia tăng cơ hội trúng tuyển
- Mức học phí vừa phải, nhiều chương trình học bổng, chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
- Cơ sở vật chất ngày càng hiện đại hóa, khuôn viên rộng rãi, phòng học, phòng thực hành, thư viện và ký túc xá tiện nghi
- Cơ hội việc làm tốt sau tốt nghiệp, nhiều sinh viên sư phạm ra trường có thể được phân công giảng dạy tại địa phương
- Tham gia phong trào sinh viên sôi nổi, hoạt động Đoàn – Hội mạnh mẽ, rèn luyện kỹ năng mềm và năng lực hội nhập.
V. Học phí
Học phí trường Đại học Bạc Liêu cập nhật mới nhất (2025-2026) như sau:
- Nhóm các ngành Công nghệ thông tin, Nuôi trồng thủy sản, Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi: 17,4 triệu đồng/năm;
- Nhóm các ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: 14,6 triệu/năm
- Nhóm các ngành RTiếng Việt và Văn hóa Việt Nam, Ngôn ngữ Anh, Khoa học môi trường: 15,5 triệu/năm
- Các ngành thuộc lĩnh vực Khoa học giáo dục và Đào tạo giáo viên: Thực hiện theo quy định của Nhà nước
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Bạc Liêu (BLU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
