Ngành Tài chính Ngân hàng (Mã ngành: 7340201)

34499

Xin chào! Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về ngành Tài chính – Ngân hàng nhé. Theo mình được biết thì ngành này đang vô cùng hot và là một trong những ngành có mức lương hàng đầu tại Việt Nam hiện nay với 100 triệu/tháng (giám đốc ngân hàng). Thật vô cùng hấp dẫn phải không nào?

Hãy cùng mình tìm hiểu chi tiết về ngành Tài chính – Ngân hàng ngay phần dưới đây nhé.

nganh tai chinh ngan hang

1. Giới thiệu chung về ngành

Ngành Tài chính ngân hàng là gì?

Ngành Tài chính – Ngân hàng (tiếng Anh là Finance and Banking) là một ngành hoạt động tài chính để quản lý và đầu tư vốn để tăng trưởng vốn, quản lý rủi ro và cung cấp dịch vụ tài chính cho khách hàng.

Để học ngành Tài chính – Ngân hàng, học viên cần có khả năng tổng hợp và phân tích dữ liệu, cảm nhận tình hình kinh tế và rủi ro, và sử dụng các kỹ thuật tài chính để đưa ra quyết định đầu tư.

Chương trình học ngành Tài chính Ngân hàng trang bị cho người học những kiến thức chuyên ngành như cách phân tích tài chính doanh nghiệp, cách quản trị tài chính các công ty đa quốc gia, quản lý tín dụng quốc tế và nợ nước ngoài, Quản trị kinh doanh và thống kê doanh nghiệp, cách quản lý các dự án, xây dựng mô hình toán kinh tế…

Ngành Tài chính ngân hàng có mã ngành xét tuyển đại học là 7340201.

2. Các trường đào tạo và điểm chuẩn ngành Tài chính – Ngân hàng

Bởi đây là một ngành học vô cùng quan trọng nên hầu như các trường đại học đa ngành và trường tài chính nào cũng tuyển sinh và đào tạo. Dưới đây mình đã tổng hợp được toàn bộ các trường xét tuyển ngành Tài chính – Ngân hàng trong năm 2022.

Các bạn có thể click vào tên trường để xem thông tin tuyển sinh chi tiết.

Các trường tuyển sinh ngành Tài chính – Ngân hàng năm 2022 và điểm chuẩn mới nhất như sau:

2.1 Khu vực Hà Nội & các tỉnh miền Bắc

Tên trường Điểm chuẩn 2022
Trường Đại học Ngoại thương 27.3 – 27.8
Trường Đại học Kinh tế quốc dân 27.25
Đại học Bách khoa Hà Nội 25.2
Học viện Ngân hàng 26.1
Trường Đại học Thủy lợi 24.8
Học viện Tài chính 25.45 – 25.8
Trường Đại học Hà Nội 32.13
Trường Đại học Kinh tế – ĐHQG Hà Nội 33.18
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 24.7
Trường Đại học Mở Hà Nội 23.6
Trường Đại học Thăng Long 24.6
Học viện Chính sách và Phát triển 24.5
Trường Đại học Phenikaa 23.75
Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội 20
Trường Đại học Nguyễn Trãi 16
Trường Đại học Hòa Bình 15
Trường Đại học Điện lực 23.65
Trường Đại học Công nghệ giao thông vận tải 23.55
Trường Đại học Giao thông vận tải 24.95
Trường Đại học Đại Nam 15
Trường Đại học Công nghệ Đông Á
Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật công nghiệp 22.8
Trường Đại học Công nghệ và Quản lý hữu nghị
Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung 16
Trường Đại học Phương Đông 15
Trường Đại học Mỏ địa chất 22
Học viện Nông nghiệp Việt Nam 17
Trường Đại học Kinh doanh và công nghệ Hà Nội 26
Trường Đại học Thái Bình 17.25
Trường Đại học Kinh Bắc 15
Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh 15
Trường Đại học Tây Bắc 15
Trường Đại học Hùng Vương 17
Trường Đại học Thành Đông 14
Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh
Trường Đại học Chu Văn An

2.2 Khu vực miền Trung & Tây Nguyên

Tên trường Điểm chuẩn 2022
Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng 23.75
Trường Đại học Tài chính – Kế toán 15
Trường Đại học Kinh tế Huế 18
Trường Đại học Vinh 17
Trường Đại học Duy Tân
Trường Đại học Quy Nhơn 17
Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân
Trường Đại học Tây Nguyên 15
Trường Đại học Hồng Đức 17.1
Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng 14
Trường Đại học Hà Tĩnh 15
Trường Đại học Thái Bình Dương 15
Trường Đại học Đông Á 15
Trường Đại học Quang Trung 15
Trường Đại học Đà Lạt 16

2.3 Khu vực TPHCM & các tỉnh miền Nam

Tên trường Điểm chuẩn 2022
Trường Đại học Ngoại thương Cơ sở 2 27.75 – 28.25
Trường Đại học Kinh tế Luật TPHCM 26.05
Trường Đại học Kinh tế TPHCM 26.1
Trường Đại học Tôn Đức Thắng 33.6
Trường Đại học Ngân hàng TPHCM 25.05
Trường Đại học Tài chính – Marketing 24.8
Trường Đại học Mở TP HCM 23.6
Trường Đại học Sài Gòn 22.44 – 23.44
Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM 22
Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM 23.5
Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TPHCM 18
Trường Đại học Công nghệ TP HCM 17
Trường Đại học Gia Định 15
Trường Đại học Văn Hiến 22
Trường Đại học Hoa Sen 16
Trường Đại học Văn Lang 16
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành 15
Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng 15
Trường Đại học Hùng Vương TPHCM 15
Trường Đại học Cần Thơ 25
Trường Đại học An Giang 22.6
Trường Đại học Thủ Dầu Một 17
Trường Đại học Nam Cần Thơ 25.5
Trường Đại học Trà Vinh 15
Trường Đại học Kinh tế công nghiệp Long An 15
Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai 15
Trường Đại học Lạc Hồng 15.5
Trường Đại học Tây Đô 16
Trường Đại học Bạc Liêu 18
Trường Đại học Võ Trường Toản 15
Trường Đại học Cửu Long 15
Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương 14
Trường Đại học Tiền Giang 20
Trường Đại học Bình Dương 15
Trường Đại học Tân Tạo 15
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long
Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu 15
Trường Đại học Lao động – Xã hội Cơ sở II 22
Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu 15
Trường Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ 22.69

2.4 Các trường Cao đẳng đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng

Điểm chuẩn ngành Tài chính – Ngân hàng năm 2021 của các trường đại học trên thấp nhất là 14.0 và cao nhất là 28.4 (thang điểm 30).

3. Các khối thi ngành Tài chính – Ngân hàng

Các bạn có rất nhiều lựa chọn để xét tuyển ngành Tài chính – Ngân hàng. Tuy nhiên thường mỗi trường sẽ chỉ sử dụng 4 tổ hợp để xét vào 1 ngành học. Dưới đây là những tổ hợp xét tuyển bạn nên tham khảo.

Những tổ hợp xét tuyển phổ biến cho ngành Tài chính ngân hàng, được sử dụng bởi hầu hết các trường:

  • Khối A00 (Toán, Lý, Hóa)
  • Khối A01 (Toán, Lý, Anh)
  • Khối D01 (Văn, Toán, Anh)
  • Khối D07 (Toán, Hóa, Anh)

Khối ít được sử dụng hơn:

  • Khối A02 (Toán, Lý, Sinh)
  • Khối A04 (Toán, Lý, Địa)
  • Khối A07 (Toán, Sử, Địa)
  • Khối A08 (Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân)
  • Khối A09 (Toán, Địa lí, GDCD)
  • Khối A16 (Toán, Khoa học tự nhiên, Văn)
  • Khối B00 (Toán, Hóa, Sinh)
  • Khối C00 (Văn, Sử, Địa)
  • Khối C01 (Văn, Toán, Vật lí)
  • Khối C03 (Văn, Toán, Sử)
  • Khối C04 (Toán, Văn, Địa)
  • Khối C14 (Toán, Văn, GDCD)
  • Khối C15 (Văn, Toán, KHXH)
  • Khối C20 (Văn, Địa lí, GDCD)
  • Khối D03 (Văn, Toán, tiếng Pháp)
  • Khối D09 (Toán, Sử, Anh)
  • Khối D10 (Toán, Địa, Anh)
  • Khối D90 (Toán, KHTN, Anh)
  • Khối D96 (Toán, KHXH, Anh)

4. Chương trình đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng

Chúng ta cùng tham khảo chương trình đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng của Học viện Tài chính nhé.

Ngành Tài chính – Ngân hàng tại Học viện tài chính được chia thành 10 chuyên ngành, chúng ta sẽ tham khảo chương trình đào tạo chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp nhé.

Chi tiết chương trình như sau:

I. KIẾN THỨC ĐẠI CƯƠNG
Học phần bắt buộc
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lê nin 1, 2
Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ngoại ngữ cơ bản 1, 2
Toán cao cấp 1, 2
Lý thuyết xác suất và thống kê toán
Pháp luật đại cương
Tin học đại cương
Học phần tự chọn (Chọn 6 tín chỉ trong các học phần sau):
Lịch sử các học thuyết kinh tế
Xã hội học
Quản lý hành chính công
Kinh tế môi trường
Kinh tế phát triển
II. KIẾN THỨC GDTC – GDQP
Giáo dục thể chất (150 tiết)
Giáo dục quốc phòng (165 tiết)
III. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
A/ KIẾN THỨC CƠ SỞ KHỐI NGÀNH
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế vi mô
B/ KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH
Ngoại ngữ chuyên ngành 1, 2
Nguyên lý kế toán
Pháp luật kinh tế
Nguyên lý thống kê
Tài chính tiền tệ
Tin học ứng dụng
Kinh tế lượng
C/ KIẾN THỨC NGÀNH
Quản lý tài chính công
Thuế
Bảo hiểm
Hải quan
Tài chính quốc tế
Quản trị ngân hàng thương mại 1
Thị trường chứng khoán và đầu tư chứng khoán
Định giá tài sản 1
D/ KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH
Học phần bắt buộc
Tài chính doanh nghiệp 1, 2, 3, 4
Phân tích tài chính doanh nghiệp
Học phần tự chọn (Chọn 2 tín chỉ trong các học phần sau):
Quản trị tài chính công ty đa quốc gia
Quản trị tín dụng quốc tế và nợ nước ngoài
E/ KIẾN THỨC BỔ TRỢ
Học phần bắt buộc
Kế toán tài chính 1
Kế toán quản trị 1
Quản trị kinh doanh
Thống kê doanh nghiệp
Quản lý dự án
Học phần tự chọn (Chọn 8 tín chỉ trong các học phần sau):
Kinh tế quốc tế 1
Mô hình toán kinh tế
Internet & Thương mại điện tử
Văn hoá doanh nghiệp
Quan hệ công chúng
Kiểm toán căn bản
Khoa học quản lý
Kinh doanh chứng khoán 1
Kinh doanh bất động sản 1
Kế toán tài chính 4
Marketing căn bản
Tài chính doanh nghiệp (giảng bằng tiếng Anh)
IV. THỰC TẬP CUỐI KHÓA, KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Thực tập cuối khóa 11
Khóa luận tốt nghiệp 11

5. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Cơ hội việc làm trong ngành tài chính – ngân hàng rộng rãi, bao gồm các vị trí như quản lý tài chính, chuyên viên tài chính, chuyên viên tài chính kế toán, quản lý tài sản, chuyên viên giao dịch tài chính, và nhiều vị trí khác.

Các công ty tài chính, ngân hàng, công ty tài chính đầu tư, và các công ty chứng khoán cung cấp nhiều cơ hội việc làm cho người học ngành Tài chính – ngân Hàng.

6. Mức lương ngành Tài chính – Ngân hàng

Mức lương trong ngành Tài Chính – Ngân Hàng tại Việt Nam thường tùy vào vị trí, kinh nghiệm, và thành tựu của mỗi nhân viên.

Chuyên viên tài chính mới tốt nghiệp có thể nhận mức lương từ 7 triệu đồng đến 15 triệu đồng một tháng.

Những người có kinh nghiệm và vị trí cao hơn có thể nhận mức lương từ 15 triệu đồng đến 30 triệu đồng một tháng hoặc thậm chí cao hơn.

Mức lương trên có thể thay đổi theo công ty và thị trường lao động.

7. Các phẩm chất cần có

Để học ngành Tài Chính – Ngân Hàng, các phẩm chất cần có gồm:

  • Khả năng tổng quan về kế toán và tài chính: Cần có nền tảng kiến thức về kế toán, tài chính, và chứng khoán.
  • Sự tự tin với số liệu và phân tích: Ngành Tài chính – Ngân hàng yêu cầu sự tự tin với số liệu và phân tích dữ liệu.
  • Khả năng giao tiếp và làm việc nhóm: Cần có khả năng giao tiếp tốt với mọi người và làm việc nhóm.
  • Trách nhiệm và tinh thần chăm chỉ: Cần có trách nhiệm và tinh thần chăm chỉ để học và làm việc trong ngành.
  • Sự chuyên môn và sáng tạo: Cần có sự chuyên môn và sáng tạo để đề xuất và thực hiện giải pháp tài chính hiệu quả.
  • Khả năng quản lý thời gian: Cần có khả năng quản lý thời gian và đảm bảo hoàn thành công việc trong thời gian quy định.

Trên đây là một số chia sẻ từ hiểu biết của mình về ngành Tài chính ngân hàng. Hi vọng góp ích phần nào trong việc lựa chọn ngành học của các bạn. Chúc các bạn sẽ có kết quả tốt trong kỳ tuyển sinh sắp tới nha.