Tìm hiểu ngành nghề: Tài chính Ngân hàng là gì? Nên học trường nào?

0
17034

Xin chào! Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về ngành Tài chính – Ngân hàng nhé. Theo mình được biết thì ngành này đang vô cùng hot và là một trong những ngành có mức lương hàng đầu tại Việt Nam hiện nay với 100 triệu/tháng (giám đốc ngân hàng). Thật vô cùng hấp dẫn phải không nào?

Hãy cùng mình tìm hiểu chi tiết về ngành Tài chính – Ngân hàng ngay phần dưới đây nhé.

nganh tai chinh ngan hang

Giới thiệu chung về ngành

Ngành Tài chính ngân hàng là gì?

Tài chính – Ngân hàng (tiếng Anh là Finance and Banking) là ngành học về tài chính, làm việc với tiền tệ. Trong khi đó tiền tệ lại đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của đất nước, luân chuyển tiền tệ được so sánh như mạch máu trong cơ thể, đảm bảo sự sống và các hoạt động của toàn bộ hệ thống khác.

Chính vì vậy mà nghề nghiệp của ngành Tài chính ngân hàng luôn có triển vọng hơn so với các ngành khác dù cho nền kinh tế có bị suy thoái vì chịu ảnh hưởng tử các yếu tố khác.

Ngành Tài chính ngân hàng có mã ngành là 7340201.

Chương trình học ngành Tài chính Ngân hàng trang bị cho người học những kiến thức chuyên ngành như cách phân tích tài chính doanh nghiệp, cách quản trị tài chính các công ty đa quốc gia, quản lý tín dụng quốc tế và nợ nước ngoài, Quản trị kinh doanh và thống kê doanh nghiệp, cách quản lý các dự án, xây dựng mô hình toán kinh tế…

Các trường đào tạo và điểm chuẩn ngành Tài chính – Ngân hàng

Bởi đây là một ngành học vô cùng quan trọng nên hầu như các trường đại học đa ngành và trường tài chính nào cũng tuyển sinh và đào tạo. Dưới đây mình đã tổng hợp được toàn bộ các trường xét tuyển ngành Tài chính – Ngân hàng trong năm 2022.

Các bạn có thể click vào tên trường để xem thông tin tuyển sinh chi tiết.

Các trường tuyển sinh ngành Tài chính – Ngân hàng năm 2022 và điểm chuẩn mới nhất như sau:

Tên trường Điểm chuẩn 2021
1. Khu vực Hà Nội và miền Bắc
Đại học Ngoại thương 27.75 – 28.25
Đại học Kinh tế quốc dân 27.6
Đại học Bách khoa Hà Nội 25.83
Học viện Ngân hàng 26.5
Học viện Tài chính 26.1 – 26.45
Đại học Hà Nội 35.27
Đại học Kinh tế – ĐHQG Hà Nội 35.75
Đại học Công nghiệp Hà Nội 25.45
Viện Đại học Mở Hà Nội 24.7
Đại học Thăng Long 25.1
Học viện Chính sách và Phát triển 25.35
Đại học Phenikaa 18.0
Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội
Đại học Nguyễn Trãi 16.1
Đại học Hòa Bình 15.45
Đại học Điện lực 21.5
Đại học Công nghệ giao thông vận tải 23.9
Đại học Giao thông vận tải 24.55
Đại học Đại Nam 15.0
Đại học Công nghệ Đông Á 15.0
Đại học Kinh tế – Kỹ thuật công nghiệp 18.0
Đại học Công nghệ và Quản lý hữu nghị 15.0
Đại học Công nghiệp Việt Hung 16.0
Đại học Phương Đông 14.0
Đại học Mỏ địa chất 18.0
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Đại học Kinh doanh và công nghệ Hà Nội 25.25
Đại học Thái Bình 17.3
Đại học Kinh Bắc
Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh
Đại học Tây Bắc 15.0
Đại học Hùng Vương 17.0
Đại học Thành Đông 15.0
Đại học Công nghiệp Quảng Ninh 15.0
Đại học Chu Văn An
2. Khu vực miền Trung và Tây Nguyên
Đại học Kinh tế Đà Nẵng 25.25
Đại học Tài chính – Kế toán 15.0
Đại học Kinh tế Huế 17.0
Đại học Vinh 17.0
Đại học Duy Tân
Đại học Quy Nhơn 15.0
Đại học Công nghệ Vạn Xuân
Đại học Tây Nguyên 19.5
Đại học Hồng Đức 15.0
Đại học Kiến trúc Đà Nẵng 14.2
Đại học Hà Tĩnh 15.0
Đại học Thái Bình Dương 14.0
Đại học Đông Á 15.0
Đại học Quang Trung
Đại học Đà Lạt 16.0
3. Khu vực TP HCM và miền Nam
Đại học Ngoại thương Cơ sở 2 27.9 – 28.4
Đại học Kinh tế Luật TPHCM 26.55
Đại học Kinh tế TPHCM 25.9
Đại học Tôn Đức Thắng 34.8
Đại học Ngân hàng TPHCM 25.65
Đại học Tài chính – Marketing 25.4
Đại học Mở TP HCM 25.85
Đại học Sài Gòn 23.9 – 24.9
Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM 24.5
Đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM 22.75
Đại học Kinh tế – Tài chính TPHCM 20.0
Đại học Công nghệ TP HCM 18.0
Đại học Gia Định 19.0
Đại học Văn Hiến
Đại học Hoa Sen 16.0
Đại học Văn Lang 19.0
Đại học Nguyễn Tất Thành 15.0
Đại học Quốc tế Hồng Bàng 15.0
Đại học Hùng Vương TPHCM 15.0
Đại học Cần Thơ 25.75
Đại học An Giang 20.5
Đại học Thủ Dầu Một 16.5
Đại học Nam Cần Thơ 22.0
Đại học Trà Vinh 15.0
Đại học Kinh tế công nghiệp Long An 15.0
Đại học Công nghệ Đồng Nai 15.0
Đại học Lạc Hồng
Đại học Tây Đô 15.0
Đại học Bạc Liêu 15.0
Đại học Võ Trường Toản 15.0
Đại học Cửu Long 15.0
Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương 14.0
Đại học Tiền Giang 15.0
Đại học Bình Dương
Đại học Tân Tạo
Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long 15.0
Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu 15.0
Đại học Lao động – Xã hội Cơ sở II 21.5
Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu 15.0
Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ
4. Các trường Cao đẳng
Cao đẳng Xây dựng số 1
Cao đẳng Thống kê
Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn
Cao đẳng Công thương TPHCM
Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên
Cao đẳng Kinh tế TP HCM
Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật trung ương
Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây
Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng
Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật và thủy sản
Cao đẳng Công nghiệp Nam Định

Điểm chuẩn ngành Tài chính – Ngân hàng năm 2021 của các trường đại học trên thấp nhất là 14.0 và cao nhất là 28.4 (thang điểm 30).

Các khối thi ngành Tài chính – Ngân hàng

Các bạn có rất nhiều lựa chọn để xét tuyển ngành Tài chính – Ngân hàng. Tuy nhiên thường mỗi trường sẽ chỉ sử dụng 4 tổ hợp để xét vào 1 ngành học. Dưới đây là những tổ hợp xét tuyển bạn nên tham khảo.

Những tổ hợp xét tuyển phổ biến cho ngành Tài chính ngân hàng, được sử dụng bởi hầu hết các trường:

Khối ít được sử dụng hơn:

Chương trình đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng

Chúng ta cùng tham khảo chương trình đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng của Học viện Tài chính nhé.

Ngành Tài chính – Ngân hàng tại Học viện tài chính được chia thành 10 chuyên ngành, chúng ta sẽ tham khảo chương trình đào tạo chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp nhé.

Chi tiết chương trình như sau:

I. KIẾN THỨC ĐẠI CƯƠNG
Học phần bắt buộc
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lê nin 1, 2
Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ngoại ngữ cơ bản 1, 2
Toán cao cấp 1, 2
Lý thuyết xác suất và thống kê toán
Pháp luật đại cương
Tin học đại cương
Học phần tự chọn (Chọn 6 tín chỉ trong các học phần sau):
Lịch sử các học thuyết kinh tế
Xã hội học
Quản lý hành chính công
Kinh tế môi trường
Kinh tế phát triển
II. KIẾN THỨC GDTC – GDQP
Giáo dục thể chất (150 tiết)
Giáo dục quốc phòng (165 tiết)
III. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
A/ KIẾN THỨC CƠ SỞ KHỐI NGÀNH
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế vi mô
B/ KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH
Ngoại ngữ chuyên ngành 1, 2
Nguyên lý kế toán
Pháp luật kinh tế
Nguyên lý thống kê
Tài chính tiền tệ
Tin học ứng dụng
Kinh tế lượng
C/ KIẾN THỨC NGÀNH
Quản lý tài chính công
Thuế
Bảo hiểm
Hải quan
Tài chính quốc tế
Quản trị ngân hàng thương mại 1
Thị trường chứng khoán và đầu tư chứng khoán
Định giá tài sản 1
D/ KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH
Học phần bắt buộc
Tài chính doanh nghiệp 1, 2, 3, 4
Phân tích tài chính doanh nghiệp
Học phần tự chọn (Chọn 2 tín chỉ trong các học phần sau):
Quản trị tài chính công ty đa quốc gia
Quản trị tín dụng quốc tế và nợ nước ngoài
E/ KIẾN THỨC BỔ TRỢ
Học phần bắt buộc
Kế toán tài chính 1
Kế toán quản trị 1
Quản trị kinh doanh
Thống kê doanh nghiệp
Quản lý dự án
Học phần tự chọn (Chọn 8 tín chỉ trong các học phần sau):
Kinh tế quốc tế 1
Mô hình toán kinh tế
Internet & Thương mại điện tử
Văn hoá doanh nghiệp
Quan hệ công chúng
Kiểm toán căn bản
Khoa học quản lý
Kinh doanh chứng khoán 1
Kinh doanh bất động sản 1
Kế toán tài chính 4
Marketing căn bản
Tài chính doanh nghiệp (giảng bằng tiếng Anh)
IV. THỰC TẬP CUỐI KHÓA, KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Thực tập cuối khóa 11
Khóa luận tốt nghiệp 11

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Năng lực khi mới ra trường của chúng ta thường còn hạn chế do không nhiều bạn chịu khó đi thực tập từ sớm. Chính vì vậy khởi đầu công việc đa số đều từ vị trí nhân viên. Các công việc khởi đầu cho ngành Tài chính ngân hàng bao gồm:

  • Nhân viên kế toán, kiểm toán nội bộ ngân hàng
  •  Nhân viên kinh doanh ngoại tệ
  • Nhân viên kinh doanh tiền tệ
  • Nhân viên ngân hàng

Các công việc cao cấp hơn bạn có thể làm sau khi phát triển được các kỹ năng công việc và có kinh nghiệm nhiều hơn như:

  • Chuyên viên tín dụng
  •  Chuyên viên thanh toán quốc tế
  • Chuyên viên phân tích tài chính
  • Giám đốc tài chính CFO
  • Chuyên viên định giá tài sản
  • Chuyên viên về mua bán và xác nhập doan nghiệp

Ngoài ra với những bạn yêu thích môi trường sư phạm có thể lựa chọn trở thành giảng viên tài chính ngân hàng tại các trường đại học, cao đẳng.

Ứng với những công việc kể trên, các bạn có thể làm việc tại những nơi như:

  • Ngân hàng thương mại, các công ty và tổ chức chứng khoán, tổ chức tín dụng, các cơ quan nhà nước về tài chính và nhiều doanh nghiệp khác.
  • Cơ quan thuế, công ty bảo hiểm, tài chính, quỹ tín dụng…
  • Công ty kiểm toán, các quỹ đầu tư, kinh doanh bất động sản, chứng khoán…
  • Trường đại học, cao đẳng…

Mức lương ngành Tài chính – Ngân hàng

Mức lương bình quân của ngành Tài chính ngân hàng theo thống kê dao động trong khoảng 10  – 12 triệu đồng/tháng.

Xét theo mặt bằng chung, mức lương này có phần cao hơn một chút. Tuy nhiên tùy thuộc vào vị trí công việc, kinh nghiệm làm việc và khả năng của mỗi người mà mức lương này có thể cao hay thấp hơn.

Trên đây là một số chia sẻ từ hiểu biết của mình về ngành Tài chính ngân hàng. Hi vọng góp ích phần nào trong việc lựa chọn ngành học của các bạn. Chúc các bạn sẽ có kết quả tốt trong kỳ tuyển sinh sắp tới nha.