Ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã ngành: 7340201)

0
1988

Xin chào! Mình là Gin và ở bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về ngành Tài chính – Ngân hàng nhé. Theo mình được biết thì ngành này đang vô cùng hot và là một trong những ngành có mức lương hàng đầu tại Việt Nam hiện nay với 100 triệu/tháng (giám đốc ngân hàng). Thật vô cùng hấp dẫn phải không nào?

Hãy cùng mình tìm hiểu chi tiết về ngành Tài chính – Ngân hàng ngay phần dưới đây nhé.

nganh tai chinh ngan hang

Giới thiệu chung về ngành

Tài chính ngân hàng là gì?

Tài chính là ngành học về tài chính, làm việc với tiền tệ. Trong khi đó tiền tệ lại đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của đất nước, luân chuyển tiền tệ được so sánh như mạch máu trong cơ thể, đảm bảo sự sống và các hoạt động của toàn bộ hệ thống khác.

Chính vì vậy mà nghề nghiệp của ngành Tài chính ngân hàng luôn có triển vọng hơn so với các ngành khác dù cho nền kinh tế có bị suy thoái vì chịu ảnh hưởng tử các yếu tố khác.

Các trường đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng

Bởi đây là một ngành học vô cùng quan trọng nên hầu như các trường đại học đa ngành và trường tài chính nào cũng tuyển sinh và đào tạo. Dưới đây mình đã tổng hợp được toàn bộ các trường xét tuyển ngành Tài chính – Ngân hàng trong năm 2020. Các bạn có thể click vào tên trường để xem thông tin tuyển sinh chi tiết.

Các trường ngành Tài chính – Ngân hàng như sau:

  • Khu vực miền Bắc
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Đại học Ngoại thương 27.15 – 27.65
Đại học Kinh tế quốc dân 26.95
Đại học Bách khoa Hà Nội 24.6
Học viện Ngân hàng 25.5
Học viện Tài chính 25
Đại học Hà Nội 31.5
Đại học Kinh tế – ĐHQG Hà Nội 32.72
Đại học Công nghiệp Hà Nội 23.45
Viện Đại học Mở Hà Nội 22.6
Đại học Thăng Long 21.85
Học viện Chính sách và Phát triển 22.25
Đại học Phenikaa 18.05
Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội 15.5
Đại học Nguyễn Trãi 18.75
Đại học Hòa Bình 15
Đại học Điện lực 16
Đại học Công nghệ giao thông vận tải 19.5
Đại học Đại Nam 15
Đại học Công nghệ Đông Á 15
Đại học Kinh tế – Kỹ thuật công nghiệp 16
Đại học Công nghệ và Quản lý hữu nghị 15
Đại học Công nghiệp Việt Hung 16
Đại học Phương Đông 14
Đại học Mỏ địa chất 16
Học viện Nông nghiệp Việt Nam 16
Đại học Kinh doanh và công nghệ 15.2
Đại học Thái Bình 14
Đại học Kinh Bắc 15
Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh 14
Đại học Tây Bắc 14.5
Đại học Hùng Vương 15
Đại học Thành Đông 14
Đại học Công nghiệp Quảng Ninh 15
Đại học Chu Văn An
  • Khu vực miền Trung và Tây Nguyên
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Đại học Kinh tế Đà Nẵng 24
Đại học Tài chính – Kế toán 15
Đại học Kinh tế Huế 17
Đại học Vinh 15
Đại học Duy Tân 14
Đại học Quy Nhơn 15
Đại học Công nghệ Vạn Xuân 14
Đại học Tây Nguyên 15
Đại học Hồng Đức 15
Đại học Kiến trúc Đà Nẵng 14.55
Đại học Hà Tĩnh 14
Đại học Thái Bình Dương 14
Đại học Đông Á 14
Đại học Quang Trung 15
  • Khu vực miền Nam
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Đại học Ngoại thương Cơ sở 2 27.35 – 27.85
Đại học Kinh tế Luật TPHCM 26.15
Đại học Kinh tế TPHCM 25.8
Đại học Tôn Đức Thắng 33.5
Đại học Ngân hàng TPHCM 24.85
Đại học Tài chính – Marketing 24.47
Đại học Mở TP HCM 24
Đại học Sài Gòn 22.7 – 23.7
Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM 22.5
Đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM 20
Đại học Kinh tế – Tài chính TPHCM 20
Đại học Công nghệ TP HCM 18
Đại học Gia Định
Đại học Văn Hiến 15
Đại học Hoa Sen 16
Đại học Văn Lang 18
Đại học Nguyễn Tất Thành 15
Đại học Quốc tế Hồng Bàng 15
Đại học Hùng Vương TPHCM
Đại học Cần Thơ 24.75
Đại học An Giang 17
Đại học Thủ Dầu Một 15
Đại học Nam Cần Thơ 19
Đại học Trà Vinh 15
Đại học Kinh tế công nghiệp Long An 15
Đại học Công nghệ Đồng Nai 15.25
Đại học Lạc Hồng 15
Đại học Tây Đô 15
Đại học Bạc Liêu 15
Đại học Võ Trường Toản 15
Đại học Cửu Long 15
Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương 15
Đại học Tiền Giang 19
Đại học Bình Dương
Đại học Tân Tạo
Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long 15
Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
  • Các trường cao đẳng
Cao đẳng Xây dựng số 1
Cao đẳng Thống kê
Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn
Cao đẳng Công thương TPHCM
Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên
Cao đẳng Kinh tế TP HCM
Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật trung ương
Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây
Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng
Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật và thủy sản
Cao đẳng Công nghiệp Nam Định

Các khối thi ngành Tài chính – Ngân hàng

Các bạn có rất nhiều lựa chọn để xét tuyển ngành Tài chính – Ngân hàng. Tuy nhiên thường mỗi trường sẽ chỉ sử dụng 4 tổ hợp để xét vào 1 ngành học. Dưới đây là những tổ hợp xét tuyển bạn nên tham khảo.

Những tổ hợp xét tuyển phổ biến cho ngành Tài chính ngân hàng, được sử dụng bởi hầu hết các trường:

Khối ít được sử dụng hơn:

Chương trình đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng

Chúng ta cùng tham khảo chương trình đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng của Học viện Tài chính nhé.

Ngành Tài chính – Ngân hàng tại Học viện tài chính được chia thành 10 chuyên ngành, chúng ta sẽ tham khảo chương trình đào tạo chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp nhé.

I. Kiến thức đại cương (36 tín chỉ)
Học phần bắt buộc (30) bao gồm:

  • Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lê nin 1 (2)
  • Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lê nin 2 (3)
  • Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam (3)
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh (3)
  • Ngoại ngữ cơ bản 1 (3)
  • Ngoại ngữ cơ bản 2 (4)
  • Toán cao cấp 1 (2)
  • Toán cao cấp 2 (2)
  • Lý thuyết xác suất và thống kê toán (3)
  • Pháp luật đại cương (2)
  • Tin học đại cương (3)
Phần tự chọn (Chọn 6 tín chỉ trong các học phần sau):

  • Lịch sử các học thuyết kinh tế (2)
  • Xã hội học (2)
  • Quản lý hành chính công (2)
  • Kinh tế môi trường (2)
  • Kinh tế phát triển (2)
II. Kiến thức GDTC – GDQP (0)
  • Giáo dục thể chất (150 tiết)
  • Giáo dục quốc phòng (165 tiết)
III. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (83 tín chỉ)
A. Kiến thức cơ sở khối ngành (6 tín chỉ)
  • Kinh tế vĩ mô (3)
  • Kinh tế vi mô (3)
B. Kiến thức cơ sở ngành (25 tín chỉ)
  • Ngoại ngữ chuyên ngành 1 (3)
  • Ngoại ngữ chuyên ngành 2 (3)
  • Nguyên lý kế toán (4)
  • Pháp luật kinh tế (3)
  • Nguyên lý thống kê (3)
  • Tài chính tiền tệ (4)
  • Tin học ứng dụng (2)
  • Kinh tế lượng (3)
C. Kiến thức ngành (17 tín chỉ)
  • Quản lý tài chính công (2)
  • Thuế (2)
  • Bảo hiểm (2)
  • Hải quan (2)
  • Tài chính quốc tế (3)
  • Quản trị ngân hàng thương mại 1 (2)
  • Thị trường chứng khoán và đầu tư chứng khoán (2)
  • Định giá tài sản 1 (2)
D. Kiến thức chuyên ngành (15 tín chỉ)
Phần bắt buộc (13) gồm các môn:

  • Tài chính doanh nghiệp 1 (3)
  • Tài chính doanh nghiệp 2 (2)
  • Tài chính doanh nghiệp 3 (3)
  • Tài chính doanh nghiệp 4 (2)
  • Phân tích tài chính doanh nghiệp (3)
Phần tự chọn (Chọn 2 tín chỉ trong các học phần sau):

  • Quản trị tài chính công ty đa quốc gia (2)
  • Quản trị tín dụng quốc tế và nợ nước ngoài (2)
E. Kiến thức bổ trợ (20 tín chỉ)
Phần bắt buộc (12) gồm các môn:

  • Kế toán tài chính 1 (4)
  • Kế toán quản trị 1 (2)
  • Quản trị kinh doanh (2)
  • Thống kê doanh nghiệp (2)
  • Quản lý dự án (2)
Phần tự chọn (Chọn 8 tín chỉ trong các học phần sau):

  • Kinh tế quốc tế 1 (2)
  • Mô hình toán kinh tế (2)
  • Internet & Thương mại điện tử (2)
  • Văn hoá doanh nghiệp (2)
  • Quan hệ công chúng (2)
  • Kiểm toán căn bản (2)
  • Khoa học quản lý (2)
  • Kinh doanh chứng khoán 1 (2)
  • Kinh doanh bất động sản 1 (2)
  • Kế toán tài chính 4 (2)
  • Marketing căn bản (2)
  • Tài chính doanh nghiệp (giảng bằng tiếng Anh) (2)
IV. Thực tập cuối khóa, khóa luận tốt nghiệp (10 tín chỉ)
  • Thực tập cuối khóa 11 (4)
  • Khóa luận tốt nghiệp 11 (6)

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Năng lực khi mới ra trường của chúng ta thường còn hạn chế do không nhiều bạn chịu khó đi thực tập từ sớm. Chính vì vậy khởi đầu công việc đa số đều từ vị trí nhân viên. Các công việc khởi đầu cho ngành Tài chính ngân hàng bao gồm:

  • Nhân viên kế toán, kiểm toán nội bộ ngân hàng
  •  Nhân viên kinh doanh ngoại tệ
  • Nhân viên kinh doanh tiền tệ
  • Nhân viên ngân hàng

Các công việc cao cấp hơn bạn có thể làm sau khi phát triển được các kỹ năng công việc và có kinh nghiệm nhiều hơn như:

  • Chuyên viên tín dụng
  •  Chuyên viên thanh toán quốc tế
  • Chuyên viên phân tích tài chính
  • Giám đốc tài chính CFO
  • Chuyên viên định giá tài sản
  • Chuyên viên về mua bán và xác nhập doan nghiệp

Ngoài ra với những bạn yêu thích môi trường sư phạm có thể lựa chọn trở thành giảng viên tài chính ngân hàng tại các trường đại học, cao đẳng.

Ứng với những công việc kể trên, các bạn có thể làm việc tại những nơi như:

  • Ngân hàng thương mại, các công ty và tổ chức chứng khoán, tổ chức tín dụng, các cơ quan nhà nước về tài chính và nhiều doanh nghiệp khác.
  • Cơ quan thuế, công ty bảo hiểm, tài chính, quỹ tín dụng…
  • Công ty kiểm toán, các quỹ đầu tư, kinh doanh bất động sản, chứng khoán…
  •  Trường đại học, cao đẳng…

Trên đây là một số chia sẻ từ hiểu biết của mình về ngành Tài chính ngân hàng. Hi vọng góp ích phần nào trong việc lựa chọn ngành học của các bạn. Chúc các bạn sẽ có kết quả tốt trong kỳ tuyển sinh sắp tới nha.