Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam (VIMARU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Điều khiển tàu biển | D101 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 200 |
| 2 | Khai thác máy tàu biển | D102 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 160 |
| 3 | Quản lý hàng hải | D129 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 110 |
| 4 | Điện tử viễn thông | D104 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 105 |
| 5 | Điện tự động giao thông vận tải | D103 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 105 |
| 6 | Điện tự động công nghiệp | D105 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 120 |
| 7 | Tự động hóa hệ thống điện | D121 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 120 |
| 8 | Máy tàu thủy | D106 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 60 |
| 9 | Thiết kế tàu & công trình ngoài khơi | D107 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 60 |
| 10 | Đóng tàu & công trình ngoài khơi | D108 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 60 |
| 11 | Máy & tự động hóa xếp dỡ | D109 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 60 |
| 12 | Kỹ thuật cơ khí | D116 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 105 |
| 13 | Kỹ thuật cơ điện tử | D117 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 105 |
| 14 | Kỹ thuật ô tô | D122 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 105 |
| 15 | Kỹ thuật nhiệt lạnh | D123 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 60 |
| 16 | Máy & tự động công nghiệp | D128 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 120 |
| 17 | Xây dựng công trình thủy | D110 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 90 |
| 18 | Kỹ thuật an toàn hàng hải | D111 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 90 |
| 19 | Xây dựng dân dụng & công nghiệp | D112 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 90 |
| 20 | Công trình giao thông & cơ sở hạ tầng | D113 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 90 |
| 21 | Kiến trúc & nội thất | D127 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 30 |
| 22 | Quản lý công trình xây dựng | D130 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 90 |
| 23 | Công nghệ thông tin | D114 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 110 |
| 24 | Công nghệ phần mềm | D118 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 60 |
| 25 | Kỹ thuật truyền thông & MMT | D119 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 60 |
| 26 | Kỹ thuật và quản lý công nghiệp | D131 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 105 |
| 27 | Kỹ thuật môi trường | D115 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 105 |
| 28 | Kỹ thuật công nghệ hóa học | D126 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 45 |
| 29 | Kỹ thuật cơ khí dầu khí và năng lượng | D133 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 45 |
| 30 | Quản lý môi trường và tài nguyên biển | D134 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 45 |
| 31 | Điều khiển tàu biển | S101 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 30 |
| 32 | Khai thác máy tàu biển | S102 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 30 |
| 33 | Điện tự động công nghiệp | H105 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 105 |
| 34 | Công nghệ thông tin (Nâng cao) | H114 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 110 |
| 35 | Kinh tế vận tải biển | D401 | A01, C01, C03, C04, D01, D09 | 135 |
| 36 | Kinh tế vận tải thủy | D410 | A01, C01, C03, C04, D01, D09 | 110 |
| 37 | Logistics và chuỗi cung ứng | D407 | A01, C01, C03, C04, D01, D09 | 180 |
| 38 | Kinh tế ngoại thương | D402 | A01, C01, C03, C04, D01, D09 | 150 |
| 39 | Quản trị kinh doanh | D403 | A01, C01, C03, C04, D01, D09 | 100 |
| 40 | Quản trị tài chính kế toán | D404 | A01, C01, C03, C04, D01, D09 | 150 |
| 41 | Quản trị tài chính ngân hàng | D411 | A01, C01, C03, C04, D01, D09 | 60 |
| 42 | Truyền thông Marketing | D412 | A01, C01, C03, C04, D01, D09 | 60 |
| 43 | Kinh tế vận tải biển (Nâng cao) | H401 | A01, C01, C03, C04, D01, D09 | 120 |
| 44 | Kinh tế ngoại thương (Nâng cao) | H402 | A01, C01, C03, C04, D01, D09 | 120 |
| 45 | Luật hàng hải | D120 | C00, C03, C04, D01, D14, D15 | 100 |
| 46 | Luật kinh doanh | D132 | C00, C03, C04, D01, D14, D15 | 90 |
| 47 | Tiếng Anh thương mại | D124 | A01, D01, D09, D10, D14, D15 | 135 |
| 48 | Ngôn ngữ Anh | D125 | A01, D01, D09, D10, D14, D15 | 135 |
| 49 | Quản lý kinh doanh & Marketing | A403 | A01, D01, D09, D10, D14, D15 | 120 |
| 50 | Kinh tế hàng hải | A408 | A01, D01, D09, D10, D14, D15 | 120 |
| 51 | Kinh doanh quốc tế & Logistics | A409 | A01, D01, D09, D10, D14, D15 | 135 |
| 52 | Quản lý kinh doanh thương mại điện tử | A404 | A01, D01, D09, D10, D14, D15 | 60 |
| 53 | Cơ khí thông minh và robot | D135 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 45 |
| 54 | Tự động hóa & điều khiển thông minh | D136 | A00, A01, C01, C02, D01, X02 | 45 |
| 55 | Quản lý dịch vụ Logistics Hàng hải | D413 | A01, C01, C03, C04, D01, D09 | 45 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 4 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 5 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 6 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 7 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 8 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 9 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 10 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 11 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 12 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 13 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, cái nôi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành hàng hải, logistics, kỹ thuật và kinh tế biển.
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ và chi tiết thông tin tuyển sinh năm 2026 của VIMARU.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Theo thông tin tuyển sinh năm 2026, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam tuyển sinh theo phạm vi và quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển phù hợp với chương trình đào tạo đăng ký.
- Thí sinh xét tuyển kết hợp: Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và đáp ứng thêm một trong các tiêu chí về chứng chỉ tiếng Anh, giải học sinh giỏi hoặc học lớp chuyên theo quy định.
- Thí sinh xét học bạ: Có kết quả học tập và rèn luyện THPT, áp dụng cho các chương trình đào tạo được nhà trường quy định.
- Thí sinh sử dụng điểm thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy: Có kết quả thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP.HCM hoặc điểm thi Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội tính từ tháng 10/2025.
- Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng: Thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT.
Ngoài điều kiện điểm sàn chung, thí sinh cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Đăng ký đúng chương trình đào tạo, mã chương trình đào tạo và mã phương thức xét tuyển.
- Sử dụng tổ hợp xét tuyển phù hợp với nhóm ngành hoặc chương trình đào tạo đăng ký.
- Đáp ứng điều kiện riêng của từng phương thức xét tuyển nếu lựa chọn PT2, PT3, PT4, PT5 hoặc PT6.
- Thực hiện đăng ký xét tuyển theo lịch và quy định của Bộ GD&ĐT.
Với các chương trình đào tạo tiên tiến và lớp chọn, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam lưu ý ngôn ngữ giảng dạy và học tập sử dụng tiếng Anh. Vì vậy, thí sinh đăng ký các chương trình này nên cân nhắc năng lực ngoại ngữ của bản thân trước khi lựa chọn nguyện vọng.
Các phương thức xét tuyển của VIMARU năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam sử dụng 6 phương thức xét tuyển cho hệ đại học chính quy. Các phương thức được ký hiệu từ PT1 đến PT6 và áp dụng tùy theo từng chương trình đào tạo.
- Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Xét tuyển kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với tiêu chí bổ sung
- Xét tuyển dựa trên kết quả học tập và rèn luyện THPT, xét học bạ
- Xét tuyển dựa trên điểm thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy
- Xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế và học bạ THPT
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
Các mã PT1, PT2, PT3, PT4, PT5, PT6 là mã phương thức xét tuyển. Thí sinh đăng ký theo bất kỳ phương thức nào cũng cần bảo đảm điều kiện điểm sàn chung: tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc tổng điểm môn Toán, Ngữ văn và 1 môn thi khác đạt tối thiểu 15 điểm theo thang điểm 30.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Hàng hải Việt Nam năm 2026 cần đáp ứng điều kiện chung của nhà trường và điều kiện riêng theo từng phương thức.
Phương thức 1. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức 1 áp dụng cho toàn bộ chương trình đào tạo của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam. Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển theo tổ hợp môn phù hợp với chương trình đào tạo đăng ký.
- Mã phương thức: PT1
- Căn cứ xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Áp dụng với toàn bộ chương trình đào tạo
- Điều kiện xét tuyển: Có tổng điểm 3 môn thi theo tổ hợp xét tuyển, hoặc Toán, Ngữ văn và 1 môn thi khác đạt tối thiểu 15 điểm
Phương thức 2. Xét tuyển kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với tiêu chí bổ sung
Phương thức 2 sử dụng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 trong tổ hợp xét tuyển và yêu cầu thí sinh đáp ứng thêm 1 trong 3 tiêu chí do nhà trường quy định.
Tiêu chí 1: Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
Có IELTS 5.0, TOEFL 494 ITP, TOEFL 58 iBT hoặc TOEIC Listening & Reading 595 trở lên còn thời hạn tính đến ngày 30/08/2026.
Tiêu chí 2: Giải học sinh giỏi
Đạt giải Nhất, Nhì, Ba các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tin học hoặc Ngoại ngữ trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trở lên.
Tiêu chí 3: Học sinh lớp chuyên
Học 3 năm THPT tại các lớp chuyên Toán, Vật lý, Hóa học, KHTN, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh hoặc Tin học thuộc trường chuyên cấp tỉnh, thành phố; có học lực Khá trở lên và hạnh kiểm Tốt trong các năm lớp 10, 11, 12.
Ngoài một trong các tiêu chí trên, thí sinh vẫn cần bảo đảm điều kiện điểm sàn chung theo quy định của nhà trường.
Phương thức 3. Xét tuyển học bạ THPT
Phương thức 3 xét tuyển dựa trên kết quả học tập và rèn luyện trong quá trình học THPT. Phương thức này không áp dụng cho tất cả ngành mà chỉ áp dụng cho 34 chương trình đào tạo thuộc nhóm Kỹ thuật và Công nghệ và 2 chương trình đào tạo định hướng tích hợp thạc sĩ.
- Mã phương thức: PT3
- Căn cứ xét tuyển dựa vào kết quả học tập và rèn luyện THPT
- Áp dụng với 34 chương trình nhóm Kỹ thuật và Công nghệ; 2 chương trình định hướng tích hợp thạc sĩ
- Điều kiện xét tuyển: Có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc Toán, Ngữ văn và 1 môn thi khác đạt tối thiểu 15 điểm
Phương thức 4. Xét tuyển bằng điểm đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy
Phương thức 4 áp dụng cho thí sinh có kết quả một trong các kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy được nhà trường chấp nhận. Phương thức này áp dụng cho tất cả các chuyên ngành.
- Điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội: Kết quả tính từ tháng 10/2025
- Điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM: Kết quả tính từ tháng 10/2025
- Điểm thi Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội: Kết quả tính từ tháng 10/2025
Thí sinh xét tuyển theo PT4 vẫn phải đáp ứng điều kiện điểm sàn chung về tổng điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc theo nhóm môn Toán, Ngữ văn và 1 môn thi khác.
Phương thức 5. Xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế và học bạ THPT
Phương thức 5 áp dụng cho nhóm chương trình tiên tiến. Thí sinh sử dụng kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế và kết quả học bạ THPT để xét tuyển.
- Mã phương thức: PT5
- Căn cứ xét tuyển dựa vào Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp học bạ THPT
- Áp dụng với nhóm chương trình tiên tiến
- Điều kiện xét tuyển: Có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc Toán, Ngữ văn và 1 môn thi khác đạt tối thiểu 15 điểm
Nguồn tuyển sinh chưa nêu mức chứng chỉ tiếng Anh cụ thể cho PT5, vì vậy thí sinh cần đối chiếu thông báo chi tiết của trường khi đăng ký nhóm chương trình tiên tiến.
Phương thức 6. Xét tuyển thẳng
Phương thức 6 là xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026.
- Mã phương thức: PT6
- Căn cứ theo Quy định xét tuyển thẳng của Bộ GD&ĐT
- Thực hiện theo quy định hiện hành và thông báo tuyển sinh của nhà trường
Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng cần chuẩn bị hồ sơ minh chứng theo quy định của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn cụ thể của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam trong kỳ tuyển sinh năm 2026.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Theo thông tin tuyển sinh hệ đại học chính quy năm 2026, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam công bố lịch đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh cần theo dõi kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT và thông báo cập nhật trên cổng tuyển sinh của nhà trường để đăng ký đúng thời gian.
Thời gian đăng ký xét tuyển
Trong bản thông tin tuyển sinh năm 2026, nhà trường chưa nêu lịch chi tiết theo từng mốc ngày. Nội dung được công bố là:
- Lịch đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT
- Theo dõi thông tin trên Cổng tuyển sinh của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
- Địa chỉ tuyển sinh: https://tuyensinh.vimaru.edu.vn/
- Hotline/Zalo: 0941 979 484
Thí sinh nên thường xuyên kiểm tra website tuyển sinh của trường để cập nhật thời gian đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng, công bố kết quả và xác nhận nhập học nếu nhà trường có hướng dẫn bổ sung.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Nguồn thông tin tuyển sinh năm 2026 hiện chưa công bố danh mục hồ sơ xét tuyển chi tiết cho từng phương thức. Vì vậy, khi đăng ký, thí sinh cần thực hiện theo hướng dẫn chính thức của Bộ GD&ĐT và Trường Đại học Hàng hải Việt Nam trong từng giai đoạn tuyển sinh.
Một số thông tin thí sinh cần chuẩn bị khi đăng ký gồm:
- Thông tin cá nhân theo yêu cầu trên hệ thống đăng ký xét tuyển.
- Mã chương trình đào tạo đăng ký.
- Mã phương thức xét tuyển tương ứng, gồm PT1, PT2, PT3, PT4, PT5 hoặc PT6.
- Tổ hợp xét tuyển phù hợp với nhóm ngành hoặc chương trình đào tạo.
- Minh chứng liên quan nếu đăng ký theo phương thức xét tuyển kết hợp, xét học bạ, xét điểm đánh giá năng lực, đánh giá tư duy hoặc xét tuyển thẳng.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn tuyển sinh của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam. Khi đăng ký, thí sinh cần chọn đúng mã chương trình đào tạo, mã phương thức xét tuyển và tổ hợp xét tuyển phù hợp.
Xem chi tiết hơn điểm sàn, điểm chuẩn học bạ tại: Điểm chuẩn Đại học Hàng hải Việt Nam
V. Học phí
Đang cập nhật học phí.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam (VIMARU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
