Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Truyền thông đa phương tiện (tuyển sinh từ 2026) | 7320104 | D01, C03, C04, C02, B03, C01, X06, X01, X03, X04 | |
| 2 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, X06, D07, X10, D08, X26, C01, C02, B03, D01, X02 | |
| 3 | Marketing | 7340115 | A00, A01, X06, D07, X10, D08, X26, C01, C02, B03, D01, X02 | |
| 4 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | A00, A01, X06, D07, X10, D08, X26, C01, C02, B03, D01, X02 | |
| 5 | Quản trị nhân lực | 7340404 | A00, A01, X06, D07, X10, D08, X26, C01, C02, B03, D01, X02 | |
| 6 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, X06, D07, X10, D08, X26, C01, C02, B03, D01, X02 | |
| 7 | Bảo hiểm | 7340204 | A00, A01, X06, D07, X10, D08, X26, C01, C02, B03, D01, X02 | |
| 8 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, X06, D07, X10, D08, X26, C01, C02, B03, D01, X02 | |
| 9 | Kiểm toán | 7340302 | A00, A01, X06, D07, X10, D08, X26, C01, C02, B03, D01, X02 | |
| 10 | Công nghệ tài chính | 7340205 | A00, A01, X06, D07, X10, D08, X26, C01, C02, B03, D01, X02 | |
| 11 | Du lịch | 7810101 | A00, A01, X06, D09, C03, C04, D10, X27, X56, X26 | |
| 12 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, X06, D07, X10, X26, D10, X22, X27, X56, D01, X02 | |
| 13 | Quản trị kinh doanh (Chương trình tiên tiến) | 7340101C | A01, D07, D08, D09, D01, X27, X25, X26, X79, A00, X06, X10, X02 | |
| 14 | Marketing (Chương trình tiên tiến) | 7340115C | A01, D07, D08, D09, D01, X27, X25, X26, X79, A00, X06, X10, X02 | |
| 15 | Kinh doanh quốc tế (Chương trình tiên tiến) | 7340120C | A01, D07, D08, D09, D01, X27, X25, X26, X79, A00, X06, X10, X02 | |
| 16 | Quản trị nhân lực (Chương trình tiên tiến) | 7340404C | A01, D07, D08, D09, D01, X27, X25, X26, X79, A00, X06, X10, X02 | |
| 17 | Tài chính - Ngân hàng (Chương trình tiên tiến) | 7340201C | A01, D07, D08, D09, D01, X27, X25, X26, X79, A00, X06, X10, X02 | |
| 18 | Kế toán (Chương trình tiên tiến) | 7340301C | A01, D07, D08, D09, D01, X27, X25, X26, X79, A00, X06, X10, X02 | |
| 19 | Kiểm toán (Chương trình tiên tiến) | 7340302C | A01, D07, D08, D09, D01, X27, X25, X26, X79, A00, X06, X10, X02 | |
| 20 | Luật | 7380101 | D01, C03, X01, X70, D14, X78, C00, Y07, X02 | (Bổ sung tổ hợp Văn, Ngoại ngữ, Tin) |
| 21 | Luật kinh tế | 7380107 | D01, C03, X01, X70, D14, X78, C00, Y07, X02 | (Bổ sung tổ hợp Văn, Ngoại ngữ, Tin) |
| 22 | Luật kinh tế (Chương trình tiên tiến) | 7380107C | D01, D14, X78, D15, D11, X79, X80, D12, C01, C00, X70 | |
| 23 | Công nghệ sinh học | 7420201 | A00, B00, X11, X12, X10, C02, A02, X07, X08, C01, D08, B03, X14, X15, X16, X27, X28 | |
| 24 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | A00, B00, D07, X11, X12, X10, C02, A02, D08 | |
| 25 | Sinh học ứng dụng (tuyển sinh năm 2026) | 7420203 | A00, B00, D07, X11, X12, X10, C02, A02, X07, X08, C01, D08, B03, X14, X15, X16, X27, X28 | |
| 26 | Công nghệ sinh học (Chương trình tiên tiến) | 7420201C | A00, B00, D07, X11, X12, X10, C02, A02, X07, X08, C01, D08, B03, X14, X15, X16, X27, X28 | |
| 27 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | C01, C02, B03, X02, D01 | |
| 28 | Toán Ứng dụng | 7460112 | C01, C02, B03, X02, D01 | |
| 29 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | A00, A01, X06, D07, X10, B00, X26, D10, X22, X27, X56, X28, X57, D01, X02, B03, D08, X14 | |
| 30 | Kỹ thuật phần mềm | 7480103 | A00, A01, X06, D07, X10, B00, X26, D10, X22, X27, X56, X28, X57, D01, X02, B03, D08, X14 | |
| 31 | An toàn thông tin (tuyển mới năm 2026) | 7480202 | A00, A01, X06, D07, X10, B00, X26, D10, X22, X27, X56, X28, X57, D01, X02, B03, D08, X14 | |
| 32 | Khoa học máy tính | 7480101 | A00, A01, X06, D07, X10, B00, X26, D10, X22, X27, X56, X28, X57, D01, X02, B03, D08, X14 | |
| 33 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | A00, A01, X06, D07, X10, B00, X26, D10, X22, X27, X56, X28, X57, D01, X02, B03, D08, X14 | |
| 34 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, X06, D07, X10, B00, X26, D10, X22, X27, X56, X28, X57, D01, X02, B03, D08, X14 | |
| 35 | Công nghệ thông tin (Chương trình tiên tiến) | 7480201C | A00, A01, X06, D07, X10, B00, X26, D10, X22, X27, X56, X28, X57, D01, X02, B03, D08, X14 | |
| 36 | Hệ thống thông tin quản lý (Chương trình tiên tiến) | 7340405C | A00, A01, X06, D07, X10, B00, X26, D10, X22, X27, X56, X28, X57, D01, X02, B03, D08, X14 | |
| 37 | Khoa học máy tính (Chương trình tiên tiến) | 7480101C | A00, A01, X06, D07, X10, B00, X26, D10, X22, X27, X56, X28, X57, D01, X02, B03, D08, X14 | |
| 38 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | 7510102 | A00, A01, D01, D07, X06, X10, X02, X26 | |
| 39 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Chương trình tiên tiến) | 7510102C | A00, A01, D01, D07, X06, X10, X02, X26 | |
| 40 | Kỹ thuật xây dựng (tuyển mới năm 2026) | 7580201 | A00, A01, D01, D07, X06, X10, X02, X26 | |
| 41 | Quản lý xây dựng | 7580302 | A00, A01, D01, D07, X06, X10, X02, X26 | |
| 42 | Kiến trúc (dự kiến tuyển từ năm 2026) | 7580101 | A01, D01, X06, X02 | |
| 43 | Công nghệ giáo dục (tuyển mới năm 2026) | 7140103 | D01, A01, D07, D08, D09, D10, X25, X26, X27, X28, D11, D12, D13, D14, D15, X78, X79, X80, X81 | |
| 44 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01, A01, D07, D08, D09, D10, X25, X26, C01, C02, B03, C03, C04, X78, X79 | |
| 45 | Ngôn ngữ Anh (Chương trình tiên tiến) | 7220201C | D01, A01, D07, D08, D09, D10, X25, X26, C01, C02, B03, C03, C04, X78, X79 | |
| 46 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | D01, D04, D11, D55, D12, D55, D13, CHƯA, XÁC, MINH, CHẮC, D14, D65, D15, D45, X78, X90, X79, X91 | |
| 47 | Ngôn ngữ Trung Quốc (Chương trình tiên tiến) | 7220204C | D01, D04, D11, D55, D12, D55, D13, CHƯA, XÁC, MINH, CHẮC, D14, D65, D15, D45, X78, X90, X79, X91 | |
| 48 | Ngôn ngữ Nhật | 7220209 | D01, D06, D11, D53, D12, D48, D13, D58, D14, D63, D15, D43, X78, X98, X79, X99 | |
| 49 | Ngôn ngữ Nhật (Chương trình tiên tiến) | 7220209C | D01, D06, D11, D53, D12, D48, D13, D58, D14, D63, D15, D43, X78, X98, X79, X99 | |
| 50 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | D01, DD2, D11, DH2, D12, DH3, D13, DH4, D14, DH5, D15, DH1, X78, Y03, X79 | (Bổ sung tổ hợp Văn, Tin, Tiếng Hàn) |
| 51 | Kinh tế | 7310101 | A00, A01, D01, D07, D10, X06, X07, X10, X11, X26 | |
| 52 | Kinh tế đầu tư (tuyển mới năm 2026) | 7310104 | A00, A01, D01, D07, D10, X06, X07, X10, X11, X26 | |
| 53 | Quản lý công | 7340401 | A00, A01, D01, D07, D10, X06, X07, X10, X11, X26 | |
| 54 | Kinh tế (Chương trình tiên tiến) | 7310101C | A01, D07, D01, X26, D09, D10, X27, A00, X06, X10, X02 | |
| 55 | Xã hội học | 7310301 | D01, D02, D03, D04, D05, D06, DD2, D14, D61, D62, D63, D64, D65, DH5, D15, D41, D42, D43, D44, D45, DH1, X01, X78, D67, D68, D69, D70, D71, DH6, X70, X74 | |
| 56 | Tâm lý học | 7310401 | D01, D02, D03, D04, D05, D06, DD2, D14, D61, D62, D63, D64, D65, DH5, D15, D41, D42, D43, D44, D45, DH1, X01, X78, D67, D68, D69, D70, D71, DH6, X70, X74 | |
| 57 | Đông Nam Á học | 7310620 | D01, D02, D03, D04, D05, D06, DD2, D14, D61, D62, D63, D64, D65, DH5, D15, D41, D42, D43, D44, D45, DH1, X01, X78, D67, D68, D69, D70, D71, DH6, X70, X74 | |
| 58 | Công tác xã hội | 7760101 | D01, D02, D03, D04, D05, D06, DD2, D14, D61, D62, D63, D64, D65, DH5, D15, D41, D42, D43, D44, D45, DH1, X01, X78, D67, D68, D69, D70, D71, DH6, X70, X74 | |
| 59 | Kinh doanh quốc tế (CTLK ĐH Rouen) | 7340120RO | A00, A01, C01, D07, C02, D01, C04, D10 | |
| 60 | Quản trị kinh doanh (CTLK ĐH Flinders) | 7340101FL | A01, D07, D01, B08, X27, X26, D10, X25 | |
| 61 | Tài chính ngân hàng (CTLK ĐH Flinders) | 7340201FL | A01, D07, D01, B08, X27, X26, D10, X25 | |
| 62 | Quản trị kinh doanh (CTLK ĐH Southern Queensland) | 7340101SQ | A01, D07, D01, B08, X27, X26, D10, X25 | |
| 63 | Quản trị kinh doanh (CTLK ĐH South Wales) | 7340101SW | A01, D07, D01, B08, X27, X26, D10, X25 | |
| 64 | Ngôn ngữ Anh (CTLK ĐH Flinders) | 7220201FL | A01, D01, D07, D14, D15, X78 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 5 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 6 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 7 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 8 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 9 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 10 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 11 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 12 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 13 | D02 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga |
| 14 | D03 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp |
| 15 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 16 | D05 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức |
| 17 | D06 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật |
| 18 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 19 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 20 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 21 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 22 | D11 | Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh |
| 23 | D12 | Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh |
| 24 | D13 | Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh |
| 25 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 26 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 27 | D41 | Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Đức |
| 28 | D42 | Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nga |
| 29 | D43 | Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nhật |
| 30 | D44 | Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Pháp |
| 31 | D45 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung |
| 32 | D61 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Đức |
| 33 | D63 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật |
| 34 | D64 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp |
| 35 | D65 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung |
| 36 | D68 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Nga |
| 37 | D70 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Pháp |
| 38 | D71 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Đức |
| 39 | DD2 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn |
| 40 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 41 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 42 | X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| 43 | X04 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp |
| 44 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 45 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 46 | X08 | Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp |
| 47 | X10 | Toán, Hóa học, Tin học |
| 48 | X11 | Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp |
| 49 | X12 | Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp |
| 50 | X14 | Toán, Sinh học, Tin học |
| 51 | X15 | Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp |
| 52 | X16 | Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp |
| 53 | X22 | Toán, Địa lí, Tin học |
| 54 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 55 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 56 | X27 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
| 57 | X28 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp |
| 58 | X56 | Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp |
| 59 | X57 | Toán, Tin học, Công nghệ nông nghiệp |
| 60 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 61 | X74 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 62 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 63 | X79 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học |
| 64 | X80 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
| 65 | X81 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp |
| 66 | X98 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Nhật |
| 67 | Y07 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Mở TPHCM chính thức công bố phương án tuyển sinh đại học dự kiến năm 2026. Cùng TrangEdu tìm hiểu những thông tin quan trọng nhé.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Đối tượng dự tuyển gồm thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng quy định tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ GD&ĐT và các điều kiện riêng theo từng phương thức xét tuyển của Trường Đại học Mở TP.HCM.
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Mở TP.HCM năm 2026 cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ và minh chứng cần thiết theo yêu cầu của phương thức xét tuyển.
- Đăng ký xét tuyển đúng thời gian, hình thức và quy trình do Bộ GD&ĐT và Trường Đại học Mở TP.HCM quy định.
- Đáp ứng ngưỡng đảm bảo đầu vào, điều kiện tổ hợp môn và yêu cầu riêng của ngành hoặc chương trình đào tạo nếu có.
Một số chương trình đào tạo có quy định ngưỡng đầu vào riêng.
Các phương thức xéttuyển của trường năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh tuyển sinh đại học chính quy theo 6 phương thức. Các phương thức được áp dụng tùy theo ngành, chương trình đào tạo và tổ hợp xét tuyển do trường công bố.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT
- Phương thức 2: Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ quốc tế
- Phương thức 3: Xét tuyển kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM năm 2026
- Phương thức 4: Xét tuyển kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026
- Phương thức 5: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 6: Xét tuyển kết quả học tập 3 năm THPT
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 cần đáp ứng điều kiện chung của tuyển sinh đại học, đồng thời đáp ứng điều kiện riêng theo từng phương thức, từng ngành và từng chương trình đào tạo.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT
Phương thức này áp dụng cho thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện chính sau:
- Thuộc nhóm đối tượng được xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Có hồ sơ, minh chứng hợp lệ theo diện xét tuyển thẳng.
- Đăng ký xét tuyển đúng thời gian, hình thức và quy trình do Bộ GD&ĐT và Trường Đại học Mở TP.HCM quy định.
Phương thức 2: Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ quốc tế
Phương thức này áp dụng cho thí sinh có chứng chỉ quốc tế đạt ngưỡng theo quy định của trường.
Thí sinh cần có một trong các chứng chỉ hoặc kết quả sau:
- Chứng chỉ IB đạt từ 26 điểm trở lên.
- Chứng chỉ A-Level đạt từ mức C trở lên ở mỗi môn.
- Kết quả SAT đạt từ 1100 điểm trở lên.
Ngoài điều kiện về chứng chỉ, thí sinh cần đáp ứng điều kiện tốt nghiệp THPT, yêu cầu hồ sơ và quy định xét tuyển theo ngành hoặc chương trình đào tạo đăng ký.
Phương thức 3: Xét tuyển kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM năm 2026
Phương thức này sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026.
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện chính sau:
- Có kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM năm 2026
- Đăng ký xét tuyển vào ngành, chương trình đào tạo có sử dụng phương thức này
- Đáp ứng ngưỡng đảm bảo đầu vào và điều kiện riêng của ngành nếu có
- Thực hiện đăng ký xét tuyển theo đúng hướng dẫn của trường và quy định tuyển sinh chung.
Phương thức 4: Xét tuyển kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026
Phương thức này sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học V-SAT năm 2026.
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện chính sau:
- Có kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026
- Điểm các môn dùng để xét tuyển phải thuộc cùng một đợt thi
- Các môn thi V-SAT dùng để xét tuyển phải do cùng một đơn vị tổ chức thi
- Đáp ứng tổ hợp xét tuyển, ngưỡng đầu vào và điều kiện riêng của ngành hoặc chương trình đào tạo nếu có.
Phương thức 5: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của từng ngành.
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
- Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển phù hợp
- Đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh chung theo quy định.
- Đáp ứng ngưỡng đảm bảo đầu vào đối với ngành hoặc chương trình đào tạo có quy định riêng.
Phương thức 6: Xét tuyển kết quả học tập 3 năm THPT
Phương thức này sử dụng kết quả học tập 3 năm THPT của thí sinh để xét tuyển.
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện chính sau:
- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
- Có kết quả học tập 3 năm THPT phù hợp với tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký
- Đáp ứng điều kiện xét tuyển, ngưỡng đầu vào và yêu cầu riêng của từng ngành, chương trình đào tạo
- Trường hợp được xét điểm thưởng học bạ, thí sinh phải có học lực 3 năm THPT đạt loại Tốt trở lên.
Ngưỡng đảm bảo đầu vào đối với một số chương trình
Một số ngành và chương trình đào tạo có yêu cầu ngưỡng đầu vào riêng, thí sinh cần lưu ý khi đăng ký xét tuyển.
Đối với ngành Ngôn ngữ Anh, gồm chương trình chuẩn và chương trình tiên tiến, thí sinh phải có điểm môn Tiếng Anh theo phương thức xét tuyển tương ứng đạt tối thiểu 60% điểm tối đa của thang điểm đánh giá.
Đối với ngành Luật chương trình chuẩn và ngành Luật kinh tế chương trình chuẩn, chương trình tiên tiến, thí sinh cần đáp ứng đồng thời:
- Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.
- Điểm môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn đạt tối thiểu 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.
Đối với các chương trình tiên tiến, nếu tổ hợp xét tuyển không có môn Tiếng Anh, thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 4.5 trở lên hoặc chứng chỉ tương đương.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điểm ưu tiên được tính trong điểm xét tuyển nếu thí sinh thuộc diện được hưởng ưu tiên và có thông tin hợp lệ trên hệ thống tuyển sinh chung. Thí sinh cần kê khai đúng khu vực, đối tượng ưu tiên và chuẩn bị minh chứng khi được yêu cầu.
Điểm khuyến khích đối với chứng chỉ ngoại ngữ
Trường áp dụng điểm khuyến khích cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp. Mức điểm khuyến khích cao nhất là 1,5 điểm. Trường lưu ý không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển.
Các chứng chỉ được xét điểm khuyến khích gồm tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật và tiếng Hàn. Mức điểm được quy định theo từng ngưỡng chứng chỉ:
| VSTEP | Từ 5.0 đến dưới 5.5 | Từ 5.5 đến dưới 6.0 | Từ 6.0 đến dưới 6.5 | Từ 6.5 đến dưới 7.0 | Từ 7.0 trở lên |
| IELTS | Từ 4.5 đến dưới 5.0 | Từ 5.0 đến dưới 5.5 | Từ 5.5 đến dưới 6.0 | Từ 6.0 đến dưới 6.5 | Từ 6.5 trở lên |
| TOEFL iBT | Từ 49 đến 53 | Từ 54 đến 58 | Từ 59 đến 64 | Từ 65 đến 70 | Từ 71 trở lên |
| HSK | HSK 3 từ 180 đến 240 | HSK 3 từ 241 đến 280 | HSK 4 từ 180 đến 240 | HSK 4 từ 241 đến 280 | Đạt HSK 5 |
| JLPT N2 | Từ 95 đến 99 | Từ 100 đến 120 | Từ 121 đến 140 | Từ 141 đến 160 | Trên 160 |
| TOPIK II | Từ 40 đến 59 | Từ 60 đến 79 | Từ 80 đến 99 | Từ 100 đến 119 | Từ 120 trở lên |
| Điểm khuyến khích | 0.5 | 0.75 | 1.0 | 1.25 | 1.5 |
Ngoài các chứng chỉ trên, bảng điểm khuyến khích của trường còn áp dụng cho Cambridge English, PTE và một số chứng chỉ tiếng Anh tương đương theo ngưỡng quy định.
Điểm xét thưởng đối với phương thức học bạ
Đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập 3 năm THPT, Trường Đại học Mở TP.HCM áp dụng điểm xét thưởng cho thí sinh có học lực 3 năm cấp THPT đạt loại Tốt trở lên.
Mức điểm xét thưởng được tính như sau:
- Thí sinh học tại các trường THPT Chuyên hoặc Năng khiếu tối thiểu 2 năm: cộng 1,0 điểm.
- Thí sinh học tại các trường THPT ngoài Chuyên hoặc Năng khiếu: cộng 0,5 điểm.
- Điểm xét thưởng được cộng sau khi thực hiện quy đổi tương đương theo quy định của trường.
Điểm xét thưởng đối với học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố
Thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc thành phố được xem xét cộng điểm xét thưởng. Trường hợp thí sinh đạt nhiều giải khác nhau, chỉ áp dụng 01 mức điểm cộng cao nhất.
Mức điểm cộng cụ thể:
- Giải Nhất: +1.5 điểm
- Giải Nhì: +1.0 điểm
- Giải Ba: +0.5 điểm
Lưu ý khi áp dụng điểm cộng
Điểm ưu tiên, điểm khuyến khích và điểm xét thưởng chỉ được tính khi thí sinh có thông tin hợp lệ, minh chứng phù hợp và đáp ứng đúng điều kiện của phương thức xét tuyển.
Đối với chứng chỉ ngoại ngữ, trường chỉ dùng để xét điểm khuyến khích, không dùng để quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển. Thí sinh cần theo dõi đề án tuyển sinh chi tiết của trường để cập nhật quy định về hồ sơ minh chứng, thời hạn nộp và cách khai báo thông tin điểm cộng.
Xem chi tiết điểm chuẩn các phương thức tại: Điểm chuẩn trường Đại học Mở TPHCM
V. Học phí
Học phí trường Đại học Mở TPHCM cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến như dưới đây:
*Học phí bình quân chương trình chuẩn:
- Nhóm các ngành Công nghệ Sinh học, Công nghệ Thực phẩm: 28.500.000 đồng.
- Nhóm các ngành Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng, Quản lý xây dựng, Kiến trúc: 28.500.000 đồng.
- Nhóm các ngành Khoa học Máy tính, Hệ thống Thông tin quản lý, Công nghệ Thông tin, Khoa học Dữ liệu, Trí tuệ Nhân tạo, Kỹ thuật Phần mềm: 28.500.000 đồng.
- Nhóm các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Quản trị Nhân lực, Luật, Luật Kinh tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Du lịch, Bảo hiểm, Công nghệ tài chính: 27.500.000 đồng.
- Nhóm các ngành Kinh tế, Quản lý Công, Xã hội học, Công tác Xã hội, Đông Nam á học, Tâm lý học: 24.000.000 đồng.
- Nhóm các ngành Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Hàn Quốc: 27.500.000 đồng.
*Học phí bình quân chương trình Chất lượng cao:
- Nhóm các ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Luật Kinh tế, Kế toán, Kinh tế, Kiểm toán, Marketing, Quản trị Nhân lực, Kinh doanh quốc tế: 46.500.000 đồng.
- Nhóm các ngành Khoa học Máy tính, Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng, Hệ thống Thông tin quản lý, Công nghệ Thông tin: 49.500.000 đồng.
- Ngành Công nghệ Sinh học: 46.500.000 đồng.
- Nhóm các ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Trung Quốc: 46.500.000 đồng.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
