Ngành Công nghệ sinh học là gì, học gì, trường nào, ra trường cơ hội như nào?
Tổng quan ngành
Công nghệ sinh học là ngành học dành cho những bạn yêu thích khoa học sự sống nhưng muốn đi theo hướng ứng dụng, tạo ra sản phẩm, quy trình và giải pháp phục vụ y dược, nông nghiệp, thực phẩm và môi trường. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ ngành là gì, học những gì, cơ hội nghề nghiệp ra sao và ai phù hợp để theo học.

I. Giới thiệu chung về ngành Công nghệ sinh học
Công nghệ sinh học là một trong những ngành tiêu biểu của nhóm khoa học sự sống ứng dụng, gắn khá chặt với nhu cầu nghiên cứu, sản xuất và đổi mới công nghệ hiện nay.
I.1 Ngành Công nghệ sinh học là gì?
Công nghệ sinh học (Biotechnology) là ngành học nghiên cứu và ứng dụng sinh vật sống, tế bào, vi sinh vật, enzyme và các quá trình sinh học để tạo ra sản phẩm hoặc công nghệ phục vụ đời sống. Theo mô tả chương trình của các trường đại học, ngành này gắn với việc phát triển các ứng dụng trong y dược, thực phẩm, nông nghiệp, môi trường và một số lĩnh vực công nghiệp khác, chứ không chỉ dừng ở việc học kiến thức sinh học thuần túy.
Vai trò của Công nghệ sinh học đang rõ hơn trước trong bối cảnh Việt Nam thúc đẩy nghiên cứu, sản xuất vaccine, thuốc sinh học, công nghệ gen, công nghệ tế bào, sản phẩm sinh học phục vụ nông nghiệp, thực phẩm và xử lý môi trường. Nghị quyết của Bộ Chính trị và các đề án của Chính phủ cũng xác định công nghiệp sinh học là ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng, đồng thời nhấn mạnh việc đầu tư phòng thí nghiệm, trung tâm kiểm định và đào tạo nguồn nhân lực công nghệ sinh học chất lượng cao.
I.2 So sánh ngành Công nghệ sinh học với ngành gần
Công nghệ sinh học khá dễ bị nhầm với ngành Sinh học và Kỹ thuật sinh học.
Nếu Sinh học nghiêng nhiều hơn về nghiên cứu các hệ thống sống theo chiều rộng như tế bào, di truyền, vi sinh, sinh thái, tiến hóa hay bảo tồn, thì Công nghệ sinh học đi theo hướng dùng kiến thức sinh học để tạo ra quy trình, sản phẩm và ứng dụng cụ thể. Còn Kỹ thuật sinh học là ngành vận dụng thêm các công cụ và tư duy kỹ thuật trên nền tảng công nghệ sinh học để giải quyết bài toán sản xuất, thiết bị, quy trình và vận hành công nghệ.
II. Chương trình đào tạo ngành Công nghệ sinh học
Chương trình Công nghệ sinh học thường được xây theo hướng vừa có nền tảng khoa học cơ bản, vừa có kỹ năng thực hành phòng thí nghiệm và định hướng ứng dụng. Sinh viên không chỉ học lý thuyết mà còn phải làm quen sớm với môi trường thực nghiệm.
Mời các bạn tham khảo chương trình đào tạo ngành Công nghệ sinh học của Đại học Cần Thơ. Chi tiết chương trình như sau:
| I. CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI CƯƠNG |
| Học phần điều kiện không tích lũy, bao gồm: |
| Giáo dục Quốc phòng và an ninh 1, 2, 3, 4 |
| Giáo dục thể chất 1, 2, 3 |
| Anh văn căn bản 1, 2, 3 |
| Anh văn tăng cường 1, 2, 3 |
| Pháp văn cơ bản 1, 2, 3 |
| Tin học căn bản |
| TT. Tin học căn bản |
| Học phần chính, bao gồm: |
| Triết học Mác – Lênin |
| Kinh tế chính trị Mác – Lênin |
| Chủ nghĩa xã hội khoa học |
| Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam |
| Tư tưởng Hồ Chí Minh |
| Pháp luật đại cương |
| Logic học đại cương |
| Cơ sở văn hóa Việt Nam |
| Tiếng Việt thực hành |
| Văn bản và lưu trữ học đại cương |
| Xã hội học đại cương |
| Kỹ năng mềm |
| Đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp |
| Xác suất thống kê B |
| Hóa vô cơ và hữu cơ đại cương |
| TT. Hóa vô cơ và hữu cơ đại cương |
| Toán cao cấp C |
| Điện và quang đại cương |
| TT. Điện và quang đại cương |
| II. KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH |
| Sinh học đại cương A1 |
| TT. Sinh học đại cương A1 |
| Sinh học đại cương A2 |
| TT. Sinh học đại cương A2 |
| Sinh học phân tử |
| TT. Sinh học phân tử |
| Hóa phân tích đại cương |
| TT. Hóa phân tích đại cương |
| Virus học đại cương |
| Phương pháp nghiên cứu khoa học – Công nghệ sinh học |
| Vi sinh học đại cương |
| TT. Vi sinh học đại cương |
| Sinh hóa |
| TT. Sinh hóa |
| Phương pháp phân tích vi sinh vật |
| TT. Phương pháp phân tích vi sinh vật |
| Cơ sở di truyền học |
| TT. Cơ sở di truyền học |
| Kỹ thuật phân tích và thiết bị |
| TT. Kỹ thuật phân tích và thiết bị |
| Sinh lý thực vật B |
| TT. Sinh lý thực vật |
| Thống kê sinh học |
| TT. Thống kê sinh học |
| Anh văn chuyên ngành – Công nghệ sinh học |
| Pháp văn chuyên môn – Khoa học và công nghệ |
| III. KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH |
| Vi sinh học công nghiệp |
| TT. Vi sinh học công nghiệp |
| Nhập môn công nghệ sinh học |
| Thực tế cơ sở – CNSH |
| Protein và Enzim học |
| TT. Protein và Enzim học |
| Tin sinh học |
| Công nghệ di truyền |
| TT. Công nghệ di truyền |
| Báo cáo chuyên đề công nghệ sinh học |
| Nuôi cấy mô tế bào thực vật và động vật |
| TT. Nuôi cấy mô tế bào thực vật và động vật |
| Công nghệ sinh học thực phẩm |
| Sinh học miễn dịch |
| Công nghệ sinh học trong y dược |
| Công nghệ sinh học trong môi trường |
| Công nghệ sinh học trong nông nghiệp |
| Vi sinh học y dược |
| Chẩn đoán phân tử |
| Nấm học |
| TT. Nấm học |
| Chất điều hòa sinh trưởng thực vật |
| Vi sinh vật nông nghiệp |
| Vi sinh học môi trường |
| TT. Vi sinh học môi trường |
| An toàn trong thực phẩm và môi trường |
| Lên men thực phẩm |
| TT. Lên men thực phẩm |
| Vi sinh học thực phẩm |
| TT. Vi sinh học thực phẩm |
| Luận văn tốt nghiệp – CNSH |
| Tiểu luận tốt nghiệp – CNSH |
| Hóa học thực phẩm |
| TT. Hóa học thực phẩm |
| Công nghệ sinh học trong chọn giống thực vật |
| Công nghệ sinh thái |
| Bảo tồn đa dạng sinh học |
| Sinh học phân tử cây trồng |
| Công nghệ sinh học vật nuôi |
| Công nghệ sinh học trong thủy sản |
| Vi sinh vật gây bệnh cây trồng |
III. Cơ hội nghề nghiệp và mức lương của ngành
Đầu ra của Công nghệ sinh học khá rộng, nhưng không nên hiểu theo kiểu học xong là làm được mọi việc trong y dược hay sinh học. Trên thực tế, sinh viên thường đi theo các nhánh gần ngành nhất như phòng thí nghiệm và xét nghiệm, kiểm nghiệm và kiểm soát chất lượng, hoặc nghiên cứu phát triển sản phẩm và ứng dụng công nghệ. Các trường cũng định hướng đầu ra ở viện nghiên cứu, cơ sở y tế, doanh nghiệp sản xuất, đơn vị đào tạo và cơ quan quản lý liên quan đến công nghệ sinh học.
III.1 Phòng thí nghiệm, xét nghiệm và phân tích sinh học
Đây là nhánh nghề khá gần với bản chất ngành học. Công việc có thể gồm kỹ thuật viên phòng thí nghiệm, kỹ thuật viên xét nghiệm, nhân viên phân tích kết quả xét nghiệm sinh học phân tử hoặc làm việc tại trung tâm di truyền, phòng lab y sinh, viện nghiên cứu và doanh nghiệp dịch vụ xét nghiệm. Đây là nhánh phù hợp với người thích môi trường phòng lab và công việc thiên về thao tác, quy trình, độ chính xác.
Theo các tin tuyển dụng hiện tại trên TopCV tại Hà Nội, kỹ thuật viên xét nghiệm đang xuất hiện ở mức khoảng 8 đến 10 triệu, 8 đến 12 triệu, thậm chí có nơi tuyển 8 đến 20 triệu đồng mỗi tháng; vị trí phân tích kết quả xét nghiệm sinh học phân tử ở mức khoảng 9 đến 13 triệu đồng mỗi tháng.
III.2 Kiểm nghiệm vi sinh, QA, QC và sản xuất sinh học
Một hướng đi thực tế khác là làm trong nhà máy hoặc doanh nghiệp sản xuất dược, thực phẩm, chế phẩm sinh học, thú y hay sản phẩm vi sinh. Công việc thường xoay quanh kiểm nghiệm vi sinh, kiểm soát chất lượng, theo dõi quy trình sản xuất, kiểm tra chỉ tiêu và tuân thủ tiêu chuẩn nội bộ.
Trên TopCV, các tin tuyển dụng liên quan cho thấy nhân viên phòng thí nghiệm đang ở mức khoảng 10 đến 15 triệu đồng mỗi tháng, còn kỹ thuật viên làm giống và kiểm nghiệm vi sinh ở mức khoảng 12 đến 14 triệu đồng mỗi tháng tại Hà Nội. Với nhóm QA hoặc QC mới vào nghề, có nơi để mức thỏa thuận, cho thấy mức lương còn phụ thuộc khá nhiều vào loại hình nhà máy, kinh nghiệm thực tế và khả năng thao tác chuyên môn.
III.3 Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học
Nếu muốn đi theo hướng sáng tạo sản phẩm hoặc giải pháp mới, bạn có thể làm R&D, phát triển sản phẩm, hỗ trợ ứng dụng công nghệ hoặc làm việc ở các đơn vị nghiên cứu. Đây là nhóm việc cần nền tảng chuyên môn chắc hơn và thường đòi hỏi khả năng đọc tài liệu, thiết kế thử nghiệm, đánh giá kết quả và cải tiến quy trình.
Từ các tin tuyển dụng hiện tại trên TopCV, vị trí R&D có thể ở mức khoảng 8 đến 12 triệu đồng mỗi tháng, còn vị trí nhân viên ứng dụng công nghệ sinh học được ghi nhận khoảng 8 đến 10 triệu đồng mỗi tháng. Mức này nên hiểu là mức tham khảo đầu vào hoặc đầu giai đoạn tích lũy kinh nghiệm; khi đi sâu hơn vào mảng y sinh, dược, thiết bị phân tích hay nghiên cứu chuyên sâu, thu nhập thực tế có thể chênh lên đáng kể tùy nơi làm việc.
IV. Ai phù hợp với ngành này?
Công nghệ sinh học phù hợp với những bạn thực sự thích khoa học sự sống và không ngại học các môn nền như sinh học, hóa học, vi sinh hay sinh học phân tử. Nếu bạn thích tìm hiểu cơ chế sống, tò mò về gene, tế bào, vi sinh vật, bệnh học, sản phẩm sinh học hoặc cách tạo ra ứng dụng mới từ sinh vật sống, bạn sẽ có động lực học ngành này tốt hơn nhiều so với việc chọn theo cảm tính.
Ngành này cũng hợp với người cẩn thận, kiên trì và chấp nhận học theo quy trình. Khi học và đi làm, bạn sẽ phải thao tác với mẫu, hóa chất, số liệu, kết quả thí nghiệm và các bước kiểm soát sai số. Vì vậy, người học cần sự chỉn chu, khả năng quan sát tốt, tư duy logic và tinh thần làm việc nghiêm túc, nhất là khi theo các hướng xét nghiệm, kiểm nghiệm hay nghiên cứu trong phòng lab.
Về định hướng nghề nghiệp, Công nghệ sinh học phù hợp với những bạn muốn làm việc tại viện nghiên cứu, trung tâm xét nghiệm, doanh nghiệp dược, thực phẩm, nông nghiệp công nghệ cao hoặc các đơn vị phát triển sản phẩm sinh học. Nếu bạn muốn theo một ngành vừa có nền tảng khoa học, vừa có khả năng đi theo hướng ứng dụng thực tế và phát triển chuyên môn dài hạn, đây là lựa chọn đáng cân nhắc.
