Trường Đại học Yersin Đà Lạt (YDU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT |
|---|---|---|---|
| 1 | Quản trị kinh doanh (gồm các chuyên ngành Quản trị kinh doanh; Kế toán – Tài chính – Ngân hàng; Digital Marketing) | 7340101 | A00, A01, C01, C04, D01, K01, X02, X25 |
| 2 | Luật kinh tế | 7380107 | C00, C03, C04, D01, D14, D15, X01 |
| 3 | Công nghệ sinh học | 7420201 | A02, B00, B03, B08, C08, D01, X16, X14, X66 |
| 4 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | A02, B00, B03, B08, C08, D01, X16, X14, X66 |
| 5 | Công nghệ thông tin (gồm các chuyên ngành Công nghệ phần mềm; Trí tuệ nhân tạo ứng dụng) | 7480201 | A00, A01, C01, D01, K01, X02, X06, X07, X27, X56 |
| 6 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | A00, A01, C01, D01, K01, X02, X06, X07, X27, X56 |
| 7 | Kỹ thuật cơ điện tử | 7520114 | A00, A01, C01, D01, K01, X02, X06, X07, X27, X56 |
| 8 | Kiến trúc | 7580101 | A01, C01, C04, D01, H01, V00, V02, X03 |
| 9 | Thiết kế nội thất | 7580108 | A01, C01, C04, D01, H01, V00, V02, X03 |
| 10 | Điều dưỡng | 7720301 | A00, A02, B00, B08, D07, X10, X12, X14, X15 |
| 11 | Dược học | 7720201 | A00, A02, B00, B08, D07, X10, X12, X14, X15 |
| 12 | Y khoa | 7720101 | A02, B00, B08, X16 |
| 13 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (gồm các chuyên ngành Quản trị Nhà hàng – Khách sạn; Quản trị Lữ hành; Quản trị Sự kiện) | 7810103 | A07, C00, C03, C04, D01, D09, D10, D15, D14 |
| 14 | Tâm lý học | 7310401 | B03, B08, C00, C02, D01, D07, X01, X78 |
| 15 | Quan hệ công chúng (Chuyên ngành Thiết kế đồ họa truyền thông) | 7320108 | C00, C01, C03, C04, D01, X02, X01 |
| 16 | Ngôn ngữ Anh (gồm các chuyên ngành Ngôn ngữ Anh; Tiếng Anh Du lịch; Tiếng Anh thương mại) | 7220201 | A01, D01, D11, D14, D15, X25, X78, X79 |
| 17 | Đông phương học (gồm các chuyên ngành Hàn Quốc; Nhật Bản; Trung Quốc) | 7310608 | C00, C03, C04, D01, D11, D14, D15, X78 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A07 | Toán, Lịch sử, Địa lí |
| 5 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 6 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 7 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 8 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 9 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 10 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 11 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 12 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 13 | C08 | Ngữ văn, Hóa học, Sinh học |
| 14 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 15 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 16 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 17 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 18 | D11 | Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh |
| 19 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 20 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 21 | H01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật |
| 22 | K01 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 23 | V00 | Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 24 | V02 | Toán, Tiếng Anh, Vẽ Mỹ thuật |
| 25 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 26 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 27 | X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| 28 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 29 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 30 | X10 | Toán, Hóa học, Tin học |
| 31 | X12 | Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp |
| 32 | X14 | Toán, Sinh học, Tin học |
| 33 | X15 | Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp |
| 34 | X16 | Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp |
| 35 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 36 | X27 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
| 37 | X56 | Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp |
| 38 | X66 | Ngữ văn, Sinh học, Giáo dục KT&PL |
| 39 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 40 | X79 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Bạn đang tìm kiếm một ngôi trường đại học đào tạo bài bản, thực tiễn, rút ngắn thời gian học và có cơ hội thực tập quốc tế? Trường Đại học Yersin Đà Lạt, ngôi trường năng động giữa cao nguyên mộng mơ, chính là lựa chọn đáng cân nhắc dành cho bạn.
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ, chi tiết thông tin tuyển sinh năm 2026 của Đại học Yersin Đà Lạt.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Yersin Đà Lạt tuyển sinh đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc có trình độ tương đương theo quy định. Cụ thể, đối tượng dự tuyển gồm:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc trung học nghề của Việt Nam.
- Người đã tốt nghiệp chương trình nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT hoặc trung học nghề của Việt Nam.
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.
Ngoài điều kiện về đối tượng, thí sinh cần đáp ứng các yêu cầu chung để được đăng ký xét tuyển vào trường. Những điều kiện này áp dụng cho toàn bộ thí sinh trước khi xét theo từng phương thức cụ thể.
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của trường.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo yêu cầu.
Từ nền tảng điều kiện chung này, mỗi phương thức xét tuyển sẽ có thêm yêu cầu riêng về điểm số, học lực hoặc điều kiện hồ sơ.
Các phương thức xét tuyển của trường năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Yersin Đà Lạt dự kiến tuyển sinh theo 4 phương thức. Các phương thức này bao gồm xét học bạ, xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực và xét tuyển thẳng theo quy định hiện hành.
- Xét tuyển học bạ THPT
- Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026
- Xét tuyển thẳng
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Mỗi phương thức xét tuyển của Trường Đại học Yersin Đà Lạt có ngưỡng điểm và điều kiện áp dụng riêng. Với các ngành sức khỏe và ngành Luật kinh tế, yêu cầu đầu vào được đặt cao hơn so với mặt bằng chung của các ngành còn lại.
Phương thức 1: Xét tuyển học bạ THPT (DYD-HB1, mã 200)
Phương thức này xét theo tổng điểm trung bình 3 môn trong tổ hợp xét tuyển của cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12. Điểm xét tuyển được cộng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo quy định.
Điều kiện xét tuyển:
- Điểm xét tuyển đạt từ 18,0 điểm trở lên.
- Riêng ngành Điều dưỡng và Luật kinh tế: từ 19,0 điểm trở lên.
- Riêng ngành Y khoa và Dược học: từ 22,0 điểm trở lên.
Cách tính điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển được tính từ điểm trung bình của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển, lấy kết quả cả năm của lớp 10, lớp 11 và lớp 12, làm tròn đến 1 chữ số thập phân. Công thức trường công bố như sau:
Điểm xét tuyển = ((ĐTB môn 1 lớp 10 + lớp 11 + lớp 12) + (ĐTB môn 2 lớp 10 + lớp 11 + lớp 12) + (ĐTB môn 3 lớp 10 + lớp 11 + lớp 12)) / 3
Lưu ý riêng:
- Điểm của môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 1/3 điểm xét tuyển trở lên.
- Nếu dùng chứng chỉ ngoại ngữ để xét tuyển, điểm ngoại ngữ được quy đổi theo quy định riêng của trường.
- Nếu môn học trong tổ hợp không học đủ 6 học kỳ THPT do thay đổi lựa chọn môn học, trường cho phép dùng môn khác gần lĩnh vực để thay thế.
Điều kiện bổ sung với một số ngành
- Ngành Y khoa và Dược học: Kết quả học tập cả năm lớp 12 phải đạt mức tốt, tức học lực từ giỏi trở lên; Đồng thời, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển >= 20,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8,50 trở lên.
- Ngành Điều dưỡng: Kết quả học tập cả năm lớp 12 phải đạt mức khá trở lên; Đồng thời, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT >= 16,50 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 6,50 trở lên.
- Ngành Luật kinh tế: Kết quả học tập cả năm lớp 12 phải đạt mức tốt, tức học lực từ giỏi trở lên; Đồng thời, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển >= 18,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8,50 trở lên.
Ngoài ra, với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026, trường lưu ý tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển phải >= 15,00 điểm theo thang 30.
Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (DYD-TN1, mã 100)
Phương thức này sử dụng điểm tổ hợp môn của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển.
Điều kiện xét tuyển:
- Điểm xét tuyển được tính theo điểm tổ hợp môn xét tuyển.
- Thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do trường công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026.
- Điểm xét tuyển được cộng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo quy định.
Lưu ý riêng:
- Ngành Y khoa, Dược học, Điều dưỡng và Luật kinh tế phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Ngành Kiến trúc và Thiết kế nội thất sử dụng điểm thi môn Vẽ từ các trường có tổ chức thi môn năng khiếu.
Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 (DYD-NL1, mã 402)
Phương thức này sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia TP.HCM hoặc của các trường đại học khác có tổ chức kỳ thi tương tự. Điểm bài thi được quy đổi về thang điểm 30 để xét tuyển.
Điều kiện xét tuyển:
- Điểm quy đổi đạt >= 15 điểm trở lên.
- Ngành Điều dưỡng và Luật kinh tế: >= 18 điểm trở lên.
- Ngành Y khoa và Dược học: >= 20 điểm trở lên.
- Điểm xét tuyển được cộng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo quy định.
Điều kiện bổ sung với một số ngành:
Ngành Y khoa và Dược học
- Học lực cả năm lớp 12 phải đạt mức tốt, tức từ giỏi trở lên.
- Đồng thời, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển >= 20,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8,50 trở lên.
Ngành Điều dưỡng
- Học lực cả năm lớp 12 đạt từ khá trở lên.
- Đồng thời, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT >= 16,50 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 6,50 trở lên.
Ngành Luật kinh tế
- Học lực cả năm lớp 12 phải đạt mức tốt, tức từ giỏi trở lên.
- Đồng thời, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển >= 18,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8,50 trở lên.
Với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển cũng phải đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang 30.
Phương thức 4: Xét tuyển thẳng (DYD-TT1, mã 301)
Trường xét tuyển thẳng đối với thí sinh đủ điều kiện tuyển thẳng theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Đây là phương thức áp dụng theo đúng quy định chung của Bộ, không có tiêu chí riêng được công bố thêm trong thông tin tuyển sinh tóm tắt của trường.
Nhà trường sẽ công bố quy tắc và mức quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào, cũng như điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp và phương thức xét tuyển sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố số liệu thống kê liên quan.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Chưa có thông tin cụ thể từ nhà trường.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm
Chưa có thông tin cụ thể từ nhà trường.
Xem thêm: Điểm chuẩn trường Đại học Yersin Đà Lạt
V. Học phí
Học phí Trường Đại học Yersin Đà Lạt cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến như sau:
- Mức học phí trung bình cả khóa khoảng 10-11 triệu đồng/học kỳ (tùy ngành học);
- Từ khóa tuyển sinh năm 2025, ĐH Yersin Đà Lạt giữ mức học phí cố định toàn khóa.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Yersin Đà Lạt (YDU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
