Trường Đại học Đà Lạt (DLU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | B03, C01, C02, C03, C04, C14, D01, X01, X02 | 220 | Tuyển sinh theo PT 1, 3, 4 |
| 2 | Sư phạm Toán học | 7140209 | A00, A01, A02, D07, X06, X10, X26 | 60 | Tuyển sinh theo PT 1, 3, 4 |
| 3 | Sư phạm Tin học | 7140210 | A00, A01, X02, X06, X10, X26, X56 | 30 | Tuyển sinh theo PT 1, 3, 4 |
| 4 | Sư phạm Vật lý | 7140211 | A00, A01, A02, C01, X06, X08 | 30 | Tuyển sinh theo PT 1, 3, 4 |
| 5 | Sư phạm Hóa học | 7140212 | A00, B00, C02, D07, X10, X11, X12 | 36 | Tuyển sinh theo PT 1, 3, 4 |
| 6 | Sư phạm Sinh học | 7140213 | A02, B00, B02, B03, B08, X14, X15 | 20 | Tuyển sinh theo PT 1, 3, 4 |
| 7 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | C00, C19, C20, D01, D14, D15, X70, X74 | 60 | Tuyển sinh theo PT 1, 3, 4 |
| 8 | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | C00, C03, C19, D14, X70, X71, X72, X73 | 54 | Tuyển sinh theo PT 1, 3, 4 |
| 9 | Sư phạm Tiếng Anh | 7140231 | D01, D09, D10, D14, D15, X25, X26, X79 | 60 | Tuyển sinh theo PT 1, 3, 4 |
| 10 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01, D09, D10, D72, D78, D90, D96, X25, X26 | 270 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 11 | Lịch sử | 7229010 | C00, C03, C19, D09, D14, X70, X71, X72, X73 | 40 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 12 | Văn học | 7229030 | C00, C20, D14, D15, X70, X71, X74, X75, X78, X79 | 60 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 13 | Văn hóa học | 7229040 | C00, C20, D14, D15, X70, X71, X74, X75, X78, X79 | 35 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 14 | Xã hội học | 7310301 | C00, C04, C20, D01, D14, X70, X71, X75, X78, Y07 | 30 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 15 | Quốc tế học | 7310601 | A01, D01, D09, D10, D14, D15, D72, D78, D90, D96 | 30 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 16 | Đông phương học | 7310608 | D01, D09, D10, D14, D15, D72, D78, D96, X79, X81 | 180 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 17 | Trung Quốc học | 7310612 | C00, D01, D14, D15, D70, D78, X70, X72, X73, X74 | 120 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 18 | Việt Nam học | 7310630 | C00, C03, C04, C19, C20, D01, D14, D15, D78, X81 | 25 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 19 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, C01, D01, D96, X01, X02, X05, X25, X26 | 220 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 20 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, C01, D01, X01, X05, X09, X25, X26, X53 | 130 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 21 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, C01, D01, X01, X05, X09, X25, X26, X53 | 130 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 22 | Luật | 7380101 | C00, C03, C20, D01, X01, X02, X70, X78 | 250 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 23 | Luật hình sự và tố tụng hình sự | 7380101 | C00, C03, C20, D01, X01, X02, X70, X78 | 40 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 24 | Sinh học | 7420101 | A00, B00, B01, B03, B08, D07, X10, X14, X28, X57 | 35 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 25 | Công nghệ sinh học | 7420201 | A00, B00, B01, B03, B08, D07, X10, X14, X28, X57 | 100 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 26 | Vật lý học | 7440102 | A00, A01, A02, X06, X07 | 30 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 27 | Hóa học | 7440112 | A00, B00, D07, X10, X11 | 25 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 28 | Toán học | 7460101 | A00, A01, A02, D90, X06, X07, X10, X26, X27, X56 | 25 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 29 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | A00, A01, A02, D90, X06, X07, X10, X26, X27, X56 | 20 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 30 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, A02, D90, X06, X07, X10, X26, X27, X56 | 200 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 31 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | 7510302 | A00, A01, A02, X06, X07 | 30 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 32 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7510303 | A00, A01, A02, X06, X07 | 30 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 33 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 7510406 | A00, A06, A12, A16, B00, D07, D90, X10, X11, X12 | 20 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 34 | Kỹ thuật hạt nhân | 7520402 | A00, A01, A02, X06, X07 | 65 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 35 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | A00, A02, B00, B08, D07, X09, X10, X13, X14, X56 | 35 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 36 | Công nghệ sau thu hoạch | 7540104 | A00, A02, B00, B08, D07, X09, X10, X13, X14, X56 | 30 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 37 | Nông học | 7620109 | A00, A02, B00, B02, B04, B08, C02, X09, X10, X57 | 50 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 38 | Hóa dược | 7720203 | A00, B08, D07, X10, X11 | 40 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 39 | Công tác xã hội | 7760101 | C00, C04, C20, D01, D14, X70, X71, X75, X78, Y07 | 80 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 40 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | C00, C03, C04, C14, D01, X70, X71, X74, X75, Y07 | 290 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
| 41 | Du lịch văn hóa | 7810106 | C00, C03, C04, D01, D14, D15, X01, X70, X74, X78 | 55 | Tuyển sinh theo PT 1, 2, 3, 4 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A06 | Toán, Hóa học và Địa lí |
| 5 | A12 | |
| 6 | A16 | |
| 7 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 8 | B01 | Toán, Sinh học, Lịch sử |
| 9 | B02 | Toán, Sinh học, Địa lí |
| 10 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 11 | B04 | Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL |
| 12 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 13 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 14 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 15 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 16 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 17 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 18 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 19 | C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 20 | C20 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 21 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 22 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 23 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 24 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 25 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 26 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 27 | D70 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Pháp |
| 28 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 29 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 30 | X05 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 31 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 32 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 33 | X08 | Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp |
| 34 | X09 | Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL |
| 35 | X10 | Toán, Hóa học, Tin học |
| 36 | X11 | Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp |
| 37 | X12 | Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp |
| 38 | X13 | Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL |
| 39 | X14 | Toán, Sinh học, Tin học |
| 40 | X15 | Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp |
| 41 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 42 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 43 | X27 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
| 44 | X28 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp |
| 45 | X53 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tin học |
| 46 | X56 | Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp |
| 47 | X57 | Toán, Tin học, Công nghệ nông nghiệp |
| 48 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 49 | X71 | Ngữ văn, Lịch sử, Tin học |
| 50 | X72 | Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp |
| 51 | X73 | Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp |
| 52 | X74 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 53 | X75 | Ngữ văn, Địa lí, Tin học |
| 54 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 55 | X79 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học |
| 56 | X81 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp |
| 57 | Y07 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Đà Lạt (mã trường TDL) tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 trên phạm vi cả nước, với 41 ngành đào tạo và tổng chỉ tiêu dự kiến 3.500.
Trường sử dụng 4 phương thức: xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ, xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực và xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Thí sinh cần đáp ứng điều kiện đăng ký xét tuyển đại học theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Với thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT năm 2026, ngưỡng đầu vào chung của Trường Đại học Đà Lạt là tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15/30 điểm.
Quy định ngưỡng 15 điểm này không áp dụng cho thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy chế và thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước. Với từng phương thức, ngành hoặc nhóm ngành, thí sinh có thể phải đáp ứng thêm điều kiện riêng về điểm thi, học bạ hoặc kết quả bài thi đánh giá năng lực.
Trường không phân biệt ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp môn trong cùng một phương thức xét tuyển. Các môn trong tổ hợp được tính hệ số 1, không nhân hệ số.
Lưu ý: Các ngành sư phạm không sử dụng phương thức xét học bạ THPT.
Các phương thức xét tuyển của DLU năm 2026
Trường Đại học Đà Lạt sử dụng 4 phương thức xét tuyển đại học chính quy năm 2026:
- Mã phương thức 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Mã phương thức 200: Xét kết quả học tập THPT
- Mã phương thức 402: Xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực
- Mã phương thức 301: Xét tuyển thẳng
Phương thức học bạ không áp dụng với các ngành đào tạo giáo viên. Các ngành còn lại trong đề án tuyển sinh có thể áp dụng một hoặc nhiều phương thức tùy theo quy định của Trường.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Phương thức 1. Xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Thí sinh sử dụng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký. Tất cả môn thi trong tổ hợp phải đạt trên 1,0 điểm.
Ngưỡng đầu vào đối với các ngành sư phạm, ngành thuộc lĩnh vực pháp luật và các chương trình có điều kiện đặc thù sẽ được Trường công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Một số điều kiện riêng cần lưu ý:
- Ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Tiếng Anh: điểm thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh từ 6,0 điểm trở lên.
- Ngành Kỹ thuật hạt nhân: điểm thi tốt nghiệp THPT môn Toán và Vật lý đều từ 7,0 điểm trở lên.
Phương thức 2. Xét học bạ THPT
Phương thức xét học bạ sử dụng điểm trung bình cả năm lớp 10, 11 và 12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển. Thí sinh có thể dùng điểm của 2 môn kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm môn ngoại ngữ nếu tổ hợp có môn này.
Điều kiện nhận hồ sơ xét học bạ:
- Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển từ 19 điểm trở lên.
- Không có môn nào trong tổ hợp có điểm trung bình dưới 5,0 điểm.
- Không áp dụng cho các ngành sư phạm.
- Nếu một môn trong tổ hợp không được học đủ 6 học kỳ THPT do thay đổi lựa chọn môn học, thí sinh có thể sử dụng điểm của môn học khác gần lĩnh vực để thay thế theo quy định của Trường.
Điều kiện riêng:
- Ngành Ngôn ngữ Anh: điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12 môn Tiếng Anh từ 7,0 điểm trở lên.
- Ngành Kỹ thuật hạt nhân: điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán và Vật lý đạt từ 8,0 điểm trở lên.
- Với các ngành thuộc lĩnh vực pháp luật, thí sinh cần đáp ứng thêm ngưỡng đầu vào theo quy định hiện hành.
Phương thức 3. Xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực
Trường sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TPHCM.
Điểm xét tuyển được quy đổi về thang điểm 30 để đối sánh với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT. Trường sẽ công bố ngưỡng đầu vào, nguyên tắc quy đổi và mức điểm trúng tuyển quy đổi trước thời điểm thí sinh đăng ký xét tuyển.
Riêng ngành Kỹ thuật hạt nhân, thí sinh cần đáp ứng thêm điều kiện:
- Với kỳ thi ĐGNL của ĐHQG TP.HCM: tổng điểm thành phần Toán học và Tư duy khoa học từ 200 điểm trở lên.
- Với kỳ thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội: tổng điểm phần Tư duy định lượng và phần Khoa học từ 35 điểm trở lên.
Phương thức 4. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Trường thực hiện xét tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Một số nhóm đối tượng đáng chú ý gồm:
- Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
- Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế.
- Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế.
- Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba tại kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN hoặc quốc tế.
- Một số trường hợp đặc thù như người nước ngoài, thí sinh học chương trình nước ngoài, người dân tộc thiểu số rất ít người hoặc người khuyết tật nặng.
Thành tích dùng để xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển thường phải đạt trong thời hạn không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian xét tuyển
- Trước 17h00 ngày 20/06/2026: Nộp hồ sơ xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
- Ngày 30/06/2026: Công bố kết quả xét tuyển thẳng
- Từ 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026: Đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
- Trước 17h00 ngày 10/07/2026: Công bố ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển quy đổi
- Từ 15/07 đến 17h00 ngày 21/07/2026: Nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến
- Từ 04/08 đến 17h00 ngày 10/08/2026: Xét tuyển và xử lý nguyện vọng
- Trước 17h00 ngày 13/08/2026: Thông báo kết quả trúng tuyển đợt 1
- Trước 17h00 ngày 21/08/2026: Xác nhận nhập học trực tuyến
- Thông báo sau ngày 22/08/2026: Tuyển sinh bổ sung
Thí sinh nên lưu ý mốc nộp hồ sơ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đã kết thúc sau 17h00 ngày 20/06/2026. Các mốc đăng ký nguyện vọng, nộp lệ phí và xác nhận nhập học cần thực hiện đúng thời hạn trên Hệ thống tuyển sinh chung.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Với phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, thí sinh nộp hồ sơ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thông báo riêng của Trường Đại học Đà Lạt.
Với các phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ và xét điểm đánh giá năng lực, thí sinh nên chuẩn bị:
- Thông tin đăng nhập Hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
- Mã trường TDL và mã xét tuyển của ngành muốn đăng ký.
- Học bạ hoặc dữ liệu học tập THPT để kiểm tra điều kiện xét học bạ.
- Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn hiệu lực nếu muốn sử dụng để quy đổi điểm môn ngoại ngữ.
- Giấy tờ chứng minh thuộc diện ưu tiên, xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển nếu có.
Đề án tuyển sinh không nêu một bộ hồ sơ giấy chung cho tất cả thí sinh xét bằng điểm thi, học bạ hoặc ĐGNL. Vì vậy, thí sinh không nên tự gửi hồ sơ bản cứng khi chưa có yêu cầu cụ thể từ Trường hoặc Hệ thống tuyển sinh của Bộ.
Lệ phí xét tuyển
Trường thực hiện thu lệ phí đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh thanh toán trực tuyến trên Hệ thống tuyển sinh chung trong thời gian từ 15/07 đến 17h00 ngày 21/07/2026.
Thông báo tuyển sinh hiện chưa công bố mức lệ phí riêng theo từng ngành hoặc phương thức xét tuyển.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh có thể thực hiện theo 4 bước:
- Kiểm tra điều kiện xét tuyển theo ngành, tổ hợp, phương thức và điểm đầu vào. Trường đã triển khai hệ thống hỗ trợ đăng ký nguyện vọng, kiểm tra điều kiện xét tuyển và tham khảo điểm trúng tuyển các năm trước.
- Đăng nhập Hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT trong thời gian quy định.
- Đăng ký nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên, chọn đúng mã trường TDL, mã xét tuyển, ngành và phương thức phù hợp.
- Nộp lệ phí trực tuyến, kiểm tra trạng thái thanh toán và lưu thông tin xác nhận.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại DLU
Ưu tiên theo khu vực và đối tượng
Trường Đại học Đà Lạt áp dụng chính sách ưu tiên theo khu vực và đối tượng tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điểm ưu tiên được cộng vào điểm xét tuyển khi thí sinh thuộc diện hưởng ưu tiên và có minh chứng hợp lệ. Đề án của Trường không công bố một bảng điểm cộng riêng cho từng nhóm ưu tiên, vì vậy thí sinh cần đối chiếu nhóm đối tượng, khu vực và giấy tờ minh chứng theo hướng dẫn của Bộ.
Ưu tiên xét tuyển
Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia có thể được ưu tiên xét tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài đạt giải.
Thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển vẫn phải đáp ứng ngưỡng đầu vào của chương trình. Với các ngành sư phạm, thí sinh không được xét bằng học bạ; nếu dùng quyền ưu tiên xét tuyển, thí sinh cần tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và đáp ứng ngưỡng đầu vào theo quy định.
Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ
Trường cho phép sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi sang điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển. Đây là quy đổi điểm môn học, không phải cộng thêm điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển.
| IELTS | TOEFL iBT | TOEIC | Điểm quy đổi |
|---|---|---|---|
| 5.0 | 35–45 | 450–500 | 7.0 |
| 5.5 | 46–59 | 501–600 | 7.5 |
| 6.0 | 60–78 | 601–700 | 8.0 |
| 6.5 | 79–93 | 701–780 | 8.5 |
| 7.0 | 94–101 | 781–850 | 9.0 |
| 7.5 | 102–109 | 851–895 | 9.5 |
| Từ 8.0 | Từ 110 | Từ 896 | 10.0 |
Chứng chỉ chỉ được dùng khi tổ hợp xét tuyển có môn ngoại ngữ và cần đáp ứng điều kiện hiệu lực theo quy định của Trường.
Xem chi tiết điểm chuẩn các phương thức của trường tại: Điểm chuẩn trường Đại học Đà Lạt
Vì sao nên chọn DLU?
Chọn một ngôi trường đại học không chỉ là lựa chọn nơi học tập mà còn là quyết định định hình tương lai. Nằm ở trung tâm thành phố Đà Lạt với khí hậu mát mẻ quanh năm, khuôn viên rộng rãi và không gian xanh, DLU mang đến môi trường học tập yên tĩnh, trong lành, rất phù hợp để nghiên cứu và phát triển tư duy sáng tạo.

Đại học Đà Lạt nổi bật với nhiều yếu tố khiến thí sinh và phụ huynh tin tưởng:
- Vị trí học tập lý tưởng
- Đa dạng ngành đào tạo, bám sát nhu cầu xã hội
- Cơ hội học quốc tế và song ngành
- Chính sách hỗ trợ sinh viên tốt
- Cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên chất lượng
- Tỷ lệ việc làm sau tốt nghiệp cao
DLU đầu tư mạnh vào hệ thống phòng thí nghiệm, thư viện điện tử, ký túc xá và khu thực hành. Đội ngũ giảng viên đa số có trình độ sau đại học, nhiều thầy cô từng tu nghiệp ở nước ngoài, mang đến phương pháp giảng dạy hiện đại, dễ tiếp cận.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học tại miền Trung, Tây Nguyên
V. Học phí
Mức học phí Trường Đại học Đà Lạt được thu theo quy định của Nhà nước, cụ thể:
- Ngành Hóa dược: Khoảng 12 triệu/học kỳ
- Các ngành khác: Từ 7.5 - 9 triệu/học kỳ
Sinh viên các ngành Sư phạm được miễn học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu đồng/tháng theo quy định của Chính phủ.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Đà Lạt (DLU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
